BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNBÔH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY
Học viên:
Email:
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN
TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
SỮA Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2017
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN
TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN
SỮA Ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
(KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH)
MÃ SỐ: 60.34.30.01
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 3
4. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 4
5. Những đóng góp mới của đề tài ........................................................................ 4
6. Kết cấu đề tài ..................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỆ
THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP ................................................................................................. 6
1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước ........................................................... 6
1.2. Các công trình nghiên cứu ngoài nước ........................................................ 14
1.3. Xác lập vấn đề nghiên cứu............................................................................ 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................... 23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ HỆ
THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ .................................................. 24
KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP ............................................ 24
2.1. Hiệu quả kinh doanh và ý nghĩa phân tích hiệu quả kinh doanh ............... 24
2.1.1. Hiệu quả kinh doanh .................................................................................... 24
2.1.2. Ý nghĩa phân tích hiệu quả kinh doanh ........................................................ 29
2.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. 30
ii
2.2.1. Vai trò và nguyên tắc thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh
doanh..................................................................................................................... 30
2.2.2. Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh .......................................... 36
2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh của một số nước trên thế
giới và kinh nghiệm cho Việt Nam ...................................................................... 44
2.3.1. Tại Singapore .............................................................................................. 44
Mức tăng trưởng doanh thu ................................................................................ 45
4.3.1. Về số lượng, nội dung và cách thức đánh giá ............................................. 100
4.3.2. Về vai trò đối với quản trị doanh nghiệp .................................................... 104
4.3.4. Nguyên nhân hạn chế ................................................................................. 106
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .................................................................................. 110
CHƯƠNG 5: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ........................ 111
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ......................................... 111
KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN SỮA
Ở VIỆT NAM .................................................................................................... 111
5.1. Quan điểm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh tại
các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa ở Việt Nam .................................. 111
5.1.1. Quan điểm đầy đủ, toàn diện và chuẩn xác ................................................ 111
5.1.2. Quan điểm gắn với mục tiêu phát triển doanh nghiệp ................................. 113
5.1.3. Quan điểm thể hiện hiệu quả tài chính và phi tài chính .............................. 113
5.1.4. Quan điểm phản ánh rõ nét hiệu quả kinh doanh ........................................ 114
5.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh tại
các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa ở Việt Nam .................................. 115
5.2.1. Hoàn thiện số lượng, nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu ................... 115
5.2.2. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận .......... 118
5.2.3. Hoàn thiện quy trình xây dựng các thước đo, chỉ tiêu phân tích ................. 124
5.2.4. Hoàn thiện phương pháp phân tích các chỉ tiêu .......................................... 124
5.3. Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu
quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa ở Việt Nam .. 125
5.3.1. Về phía Nhà nước, bộ chủ quản và Hiệp hội Sữa Việt Nam ....................... 125
5.3.2. Về phía các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa ................................... 127
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 .................................................................................. 131
iv
KẾT LUẬN CHUNG......................................................................................... 132
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh của các công ty đại
chúng trên thị trường chứng khoán Singapore ....................................................... 45
Bảng 2.2: Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty đại chúng. 46
trên thị trường chứng khoán Anh ........................................................................... 46
Bảng 2.3: Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh của các công ty đại
chúng trên thị trường chứng khoán Mỹ .................................................................. 47
Bảng 4.1: Tình hình thực hiện báo cáo theo quy định đối với các công ty sản xuất và
chế biến sữa niêm yết ............................................................................................ 78
Bảng 4.2: Tình hình sử dụng các chỉ tiêu tài chính phân tích HQKD phục vụ quản
trị DN và nhà đầu tư tại các DN sản xuất và chế biến sữa ở Việt Nam ................... 80
Bảng 4.3: Tình hình sử dụng các chỉ tiêu phi tài chính phân tích HQKD phục vụ
quản trị DN và nhà đầu tư tại các DN sản xuất và chế biến sữa ở Việt Nam .......... 81
Bảng 4.4: Kết quả thống kê mô tả đánh giá mức độ sử dụng các chỉ tiêu tài chính . 83
Bảng 4.5: Kết quả thống kê mô tả đánh giá mức độ sử dụng các chỉ tiêu phi tài
chính ..................................................................................................................... 83
Bảng 4.6: Kết quả thống kê mô tả đánh giá mức độ sử dụng các chỉ tiêu tài chính và
phi tài chính phân theo đối tượng khảo sát ............................................................. 86
Bảng 3.7: Kết quả thống kê mô tả đánh giá mức độ sử dụng các chỉ tiêu tài chính và
phi tài chính phân theo loại hình doanh nghiệp ...................................................... 88
Bảng 4.8: Kết quả thống kê mô tả đánh giá mức độ sử dụng các chỉ tiêu tài chính và
phi tài chính phân theo quy mô doanh nghiệp ........................................................ 90
Bảng 4.9: Kết quả thống kê mô tả đánh giá mức độ quan trọng của các chỉ tiêu tài
chính và phi tài chính đối với quản trị và nhà đầu tư .............................................. 92
Bảng 4.10: Kết quả thống kê mô tả đánh giá mức độ quan trọng của HTCT phân
tích hiệu quả bộ phận đối với quản trị doanh nghiệp .............................................. 97
Bảng 5.1: HTCT phân tích HQKD đề xuất áp dụng cho các DN sản xuất và chế biến
Công ty cổ phần Sữa Hà Nội
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HQKD
Hiệu quả kinh doanh
HQXH
Hiệu quả xã hội
HTCT
Hệ thống chỉ tiêu
HTK
Hàng tồn kho
LNTT
Lợi nhuận trước thuế
LNST
Lợi nhuận sau thuế
Tổ chức Thương mại Thế giới
ix
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp(DN) cần
tìm mọi giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh, đặc biệt khi Việt Nam hội nhập
ngày càng sâu, rộng vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tham gia ký kết
Hiệp ước Xuyên Thái Bình Dương (TPP) đòi hỏi các DN Việt Nam phải nâng cao
năng lực quản trị, điều hành DN, sử dụng nguồn lực hiệu quả nhất để có thể cạnh
tranh với các DN nước ngoài đang ngày càng chiếm lĩnh thị trường nội địa.
Việt Nam là nước có tiềm năng phát triển ngành sữa rất lớn. Ngành sữa là một
ngành công nghiệp chế biến có vai trò quan trọng trong việc đóng góp vào phát triển
chung của nền kinh tế. Trong quá trình phát triển, ngành công nghiệp sữa đã đóng
góp tích cực vào sự phát triển của toàn ngành công nghiệp cả nước. Trong những
năm gần đây, tốc độ tăng trưởng của ngành sữa luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của
toàn ngành công nghiệp với mức tăng trung bình từ 18-20%/năm, cao hơn mức tăng
trung bình của ngành công nghiệp nói chung (xấp xỉ 13%/năm)(Bộ Công Thương,
2010).
Nước ta là nước đông dân cư, hơn 90 triệu dân, mức tăng trưởng kinh tế trung
bình hàng năm là 5-6%, thu nhập của người dân ngày càng tăng cao. Mặt khác, nhận
thức của người dân về chăm sóc sức khỏe cũng được cải thiện rõ rệt. Đây là cơ hội,
thị trường tiềm năng rất lớn còn đang bỏ ngỏ cho các DN sữa Việt Nam tại thị trường
nội địa. Tuy nhiên, theo số liệu thống kê mới nhất thì thị phần của các DN sữa Việt
Nam còn rất thấp. Tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm sữa cũng mới chỉ đạt khoảng 30%(Bộ
Công Thương, 2010). Mặt khác, giá thành của các sản phẩm sữa còn khá cao và chất
lượng chưa được đảm bảo.Điều này đòi hỏi ngành sữa cần nâng cao năng lực cạnh
tranh đặc biệt là cải thiện năng lực quản trị, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản
mà không quan tâm đến các chỉ tiêu phi tài chính. Mặt khác, các chỉ tiêu này rất
chung chung không gắn với mục tiêu của DN. Do đó về cơ bản HTCT hiện tại của
các DN mới chỉ giúp đo lường và đánh giá được kết quả của hoạt động kinh doanh
được biểu hiện thông qua các con số cụ thể mà không thể lý giải được kết quả đó là
do đâu, nguyên nhân nào dẫn đến kết quả đó. Mặt khác, các nhà quản lý không thể
phân tích được những nguyên nhân gốc rễ dẫn đến kết quả yếu kém trong hoạt động
kinh doanh của DN để kịp thời điều chỉnh. Và trong mỗi giai đoạn khác nhau, mục
tiêu của DN cũng có thể được điều chỉnh,điều này tác động rất lớn đến việc sử dụng
các chỉ tiêu phân tích. Nếu các chỉ tiêu không được xây dựng căn cứ vào mục tiêu thì
những đo lường và đánh giá sẽ không chuẩn xác và thậm chí là sai lệch.
2
Vì vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN sản xuất và chế biến sữa
ở Việt Nam, thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước, giúp các DN đứng vững
trên thị trường và phát triển bền vững thì cần phải xây dựng HTCT phân tích HQKD
tại các DN sản xuất và chế biến sữa ở Việt Nam một cách đầy đủ, toàn diện và chuẩn
xác nhằm nâng cao chất lượng thông tin phân tích HQKD hỗ trợ cho các nhà quản lý
hoạch định chiến lược, điều hành DN một cách hiệu quả nhất đồng thời nâng cao tính
minh bạch của thông tin, thu hút đầu tư vào DN mang lại nhiều cơ hội và thành công
cho các DN trong quá trình hội nhập và phát triển bền vững.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu hệ
thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất và chế
biến sữa ở Việt Nam” là đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên cơ sở hệ thống lý luận, các quan điểm về HQKD, phương pháp xây
dựng HTCT phân tích HQKD và kết quả điều tra khảo sát, nghiên cứu thực trạng
HTCT phân tích HQKD tại các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa ở Việt Nam,
mục tiêu cơ bản của luận án là xem xét, đề xuất giải pháp hoàn thiện HTCT sử dụng
- Câu hỏi tổng quát: Hệ thống chỉ tiêu nào thích hợp được sử dụng để phân
tíchHQKD trong các DN sản xuất và chế biến sữa ở Việt Nam?
- Câu hỏi cụ thể:
+ Bản chất của HQKD và HTCT phân tích HQKD trong các DN sản xuất?
+ Thực trạng HTCT phân tích HQKD tại các DN sản xuất và chế biến sữa ở
Việt Nam hiện nay như thế nào?
+ Các quan điểm và giải pháp hoàn thiên phân tích HQKD tại các DN sản
xuất và chế biến sữa ở Việt Nam hiện nay?
5. Những đóng góp mới của đề tài
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về HQKD và HTCT phân tích HQKD
trong các DN;
- Chỉ ra mối liên hệ, sự tác động tích cực của HTCT phân tích HQKD đối với
quản trị DN và nhà đầu tư.
Về mặt thực tiễn:
- Trình bày rõ thực trạng HTCT phân tích HQKD tại các DN sản xuất và chế
biến sữa ở Việt Nam: những thành công và hạn chế; nguyên nhân thực trạng;
- Đánh giá mức độ sử dụng, mức độ quan trọng của các chỉ tiêu tài chính, chỉ
tiêu phi tài chính, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận trong HTCT phân tích
HQKD của các DN sản xuất và chế biến sữa ở Việt Nam;
4
- Đưa ra các giải pháp hoàn thiện HTCT phân tích HQKD tại các DN sản
xuất và chế biến sữa ở Việt Nam một cách đầy đủ, toàn diện và chuẩn xác bao gồm
hai phân hệ: phân hệ các chỉ tiêu tài chính và phân hệ các chỉ tiêu phi tài chính kết
hợp với nhau một cách cân bằng, hài hòa, linh hoạt giúp đánh giá HQKD theo mục
tiêu đã đề ra nhằm nâng cao hiệu quả quản trị DN và tăng tính minh bạch của thông
trong đầu tư, kinh doanh khi nước ta chuyển nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khi đó, hoạt động phân tích
HQKD trở thành đề tài quan trọng thu hút nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Đặc biệt
từ khiViệt Nam ra nhập WTO, cạnh tranh giữa các DN ngày càng gay gắt thì nhu cầu
được cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về phân tích, đánh giá HQKD của DN
đối với các nhà quản lý và nhà đầu tư ngày càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết.
Căn cứ vào mục tiêu và kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu về
phân tích HQKD và HTCT phân tích HQKD, có thể phân chia các nghiên cứu trong
nước trong thời gian qua theo các nhóm sau:
Nhóm thứ nhất, những nghiên cứu về cơ sở lý luận HQKD và HTCT phân tích
HQKD.
Điển hình của nhóm nghiên cứu này là các nghiên cứu xây dựng HTCT phân
tích HQKD sử dụng để đánh giá HQKD của các DN nói chung. HTCT xây dựng bao
gồm các chỉ tiêu tài chính cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản; hiệu quả sử dụng
nguồn vốn; hiệu quả sử dụng chi phí…theo những quy định bắt buộc về công khai
minh bạch thông tin của các doanh nghiệp cổ phần niêm yết hoặc những quy định đối
với loại hình doanh nghiệp TNHH một thành viên nhà nước.
6
Có thể kể đến những công trình nghiên cứu tiêu biểu, trước hết là những công
trình nghiên cứu các vấn đề cơ sở lý luận HTCT phân tích HQKD:
Các tác giả Ngô Thế Chi, Đoàn Xuân Tiên, Vương Đình Huệ (1995) trong
công trình “Kế toán, kiểm toán và phân tích tài chính doanh nghiệp” đã đề cập đến
nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu phân tích tài chính nói chung, trong đó có
các chỉ tiêu phân tích HQKD. Theo các tác giả, HTCT phân tích HQKD bao gồm các
chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản cố định; hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn; hiệu quả sử dụng VCSH; hiệu quả sử dụng vốn vay.
Tác giả Nguyễn Văn Công và cộng sự (2002) với công trình “Lập, đọc, kiểm
hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích HQKD.
Về cơ bản, các công trình nghiên cứu trên đều tập trung vào nghiên cứu, xây
dựng các chỉ tiêu phân tích tài chính nói chung và phân tích HQKD nói riêng. HTCT
phân tích HQKD trong các nghiên cứu này được sử dụng chung cho tất cả các loại
hình DN, các DN trong các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau nên khá chung chung,
mới chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu tài chính cơ bản nhất giúp phân tích, đánh giá về hiệu
quả sử dụng tài sản, nguồn vốn...
Nhóm thứ hai, các nghiên cứu kết hợp nghiên cứu cơ sở lý luận về HQKD;
HTCT phân tích HQKD và xây dựng, hoàn thiện HTCT phân tích HQKD cho các
DN trong một ngành, một lĩnh vực cụ thể.
Đối với các nghiên cứu này, ngoài việc các tác giả tiến hành hệ thống hóa cơ
sở lý luận về HQKD và HTCT phân tích HQKD, các tác giả còn đi sâu nghiên cứu
về thực trạng hoạt động phân tích HQKD; HTCT phân tích HQKD tại các DN cụ thể,
chỉ ra những mặt đã đạt được, những mặt còn hạn chế để từ đó đưa ra các giải pháp
hoàn thiện hoạt động phân tích HQKD và HTCT phân tích HQKD cho các DN này
như: xây dựng bổ sung một số chỉ tiêu phân tích bộ phận phù hợp với đặc thù riêng
của từng ngành, từng lĩnh vực…
Điển hình cho các nghiên cứu sơ khai đầu tiên của nhóm nghiên cứu này,
trước tiên phải kể đến các nghiên cứu của các tác giả Trương Đình Hẹ (1988) với:
“Xác định hiệu quả lao động trong các xí nghiệp thương nghiệp”; Nguyễn Thị Minh
Tâm (1999) với: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong ngành công nghiệp dệt Việt
Nam”; luận án tiến sỹ của tác giả Phạm Thị Gái (1988) với đề tài: “Hiệu quả kinh tế
và phân tích hiệu quả kinh tế trong các doanh nghiệp khai thác”; tác giả Huỳnh Đức
Lộng (1999) với luận án: “Hoàn thiện chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp nhà nước”; tác giả Phùng Thị Thanh Thủy (1991) với đề tài: “Đánh
giá hiệu quả kinh tế xí nghiệp thương nghiệp và một số biện pháp nâng cao hiệu
8
quả”. Các tác giả đã nghiên cứu một phần về HQKD như hiệu quả sử dụng lao động,
9
của các DN này. Tuy nhiên việc nghiên cứu, xây dựng các chỉ tiêu phân tích chi tiết
HQKD thì chưa được quan tâm nhiều.
Tác giả Nguyễn Thị Mai Hương (2008) với đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản ở Việt Nam” đã hệ thống hóa cơ
sở lý luận về phân tích HQKD đồng thời nghiên cứu thực trạng hoạt động phân tích
HQKD tại các DN khai thác khoáng sản ở Việt Nam. Trên cơ sở đó tác giả đưa ra
các giải pháp hoàn thiện đối với hoạt động phân tích HQKD tại các DN này. Trong
đó, tác giả đề xuất hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích HQKD nhưng chỉ tập trung vào
các chỉ tiêu phân tích HQKD về mặt tài chính ngắn hạn.
Tác giả Đỗ Huyền Trang (2013) với đề tài luận án: “Hoàn thiện phân tích
hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu khu vực Nam
Trung bộ” đã đi sâu nghiên cứu hoạt động phân tích HQKD trong các DN chế biến
gỗ xuất khẩu ở khu vực Nam Trung Bộ. Luận án đã xây dựng HTCT phân tích
HQKD riêng cho ngành chế biến gỗ xuất khẩu, trong đó có các chỉ tiêu mang tính
chất đặc thù có ảnh hưởng lớn đến HQKD của các DN này bao gồm: các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả sử dụng các loại máy móc thiết bị của từng công đoạn sản xuất;
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nguyên vật liệu; các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp…Bổ sung nhóm chỉ tiêu hiệu suất, một số chỉ tiêu
phân tích tốc độ luân chuyển và sức sinh lời chi phí hay các yếu tố đầu vào. Tác giả
Đỗ Huyền Trang cũng đã chỉ ra rằng: khi đánh giá HQKD cần xem xét trong mối
quan hệ với hiệu quả xã hội theo như quan điểm trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn
quốc lần thứ VII Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương cũng đã nêu rõ: Lấy suất sinh
lời tiền vốn là tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
DN kinh doanh, lấy kết quả thực hiện các chính sách xã hội làm tiêu chuẩn chủ yếu
để đánh giá hiệu quả xã hội. Như vậy, văn kiện cũng đã khẳng định rõ về quan điểm
và tiêu chí đánh giá HQKD của DN. Chỉ tiêu tài chính mà cụ thể là suất sinh lời tiền
vốn là chỉ tiêu ban đầu và cơ bản để đánh giá HQKD của DN, tuy nhiên ngoài chỉ
công ty niêm yết nhằm tăng cường tính công khai, minh bạch về thông tin cho các
đối tượng quan tâm.
Tác giả Nguyễn Thị Quyên (2012) với đề tài luận án: “Hoàn thiện hệ thống
chỉ tiêu phân tích tài chính trong các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam”. Luận án chỉ ra rằng:HTCT phân tích tài chính trong các công ty cổ
phần niêm yết công bố công khai trên thị trường chứng khoán hết sức quan trọng.
Tuy nhiên, thực tế HTCT phân tích tài chính hiện hành chưa cung cấp được các
thông tin đầy đủ cho người sử dụng. Vì thế, để đảm bảo tính công khai, minh bạch,
11
rõ ràng, dễ hiểu, đầy đủ, chính xác của thông tin tài chính làm căn cứ tin cậy cho
người sử dụng, đặc biệt là các nhà đầu tư, cần thiết phải hoàn thiện HTCT phân tích
tài chính công bố công khai trên cơ sở quán triệt các quan điểm mang tính nguyên
tắc: (1) công khai, minh bạch (2) đơn giản, dễ hiểu (3) kịp thời, khách quan. Trên
nguyên tắc đó, tác giả đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện HTCT phân tích tài
chính tại các DN này trong đó có bổ sung một số chỉ tiêu ngoài các chỉ tiêu cơ bản
theo quy định bắt buộc.
Tất cả các nghiên cứu trên, có công trình nghiên cứu về cơ sở lý luận, có công
trình nghiên cứu kết hợp cả lý luận và thực tiễn về phân tíchHQKD, về HTCT phân
tích HQKD sử dụng chung cho các loại hình DN. Đồng thời cũng có công trình khoa
học nghiên cứu, xây dựng HTCT phân tích HQKDcho một ngành cụ thể. Nhưng
cũng giống như các nghiên cứu trong nhóm thứ nhất, ở nhóm này các chỉ tiêu sử
dụng để phân tích cũng đơn thuần là các chỉ tiêu tài chính truyền thống. Các tác giả
chưa đề cập hoặc rất ít quan tâm đến việc song song với việc xây dựng và bổ sung
các chỉ tiêu tài chính cụ thể thì cần bổ sung các chỉ tiêu phi tài chính giúp đánh giá
HQKD của DN một cách toàn diện và chính xác hơn.
Trong nhóm này, có một số nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng: khi phân tích,
đánh giá HQKD của DN thì cũng cần gắn với mục tiêu mà DN đã đề ra. Đây là một
quan điểm đánh giá HQKD mới, tiến bộ so với các quan điểm truyền thống. Đánh
HQKD tại các DN này đồng thời đưa ra các giải pháp xây dựng, hoàn thiện HTCT
phân tích HQKD cho các DN.
Ngoài những kết quả đạt được như đã nêu trên, các công trình nghiên cứu về
phân tích HQKD; HTCT phân tích HQKD trong nước còn nhiều hạn chế trong quan
điểm và phương pháp phân tích HQKD cũng như xây dựng HTCT phân tích HQKD
so với quan điểm phân tích HQKD một cách toàn diện theo quan điểm hiện đại, cụ
thể như sau:
- Các nghiên cứu chưa chỉ ra được vai trò, tầm quan trọng của HTCT phân
tích HQKD đối với quản trị DN và nhà đầu tư;
- Chưa chỉ ra được sự cần thiết phải xây dựng HTCT phân tích HQKD nhằm
đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, chiến lược của DN;
- Chưa chỉ ra được tầm quan trọng của các chỉ tiêu phi tài chính trong việc
đánh giá HQKD của DN một cách đầy đủ, toàn diện và chuẩn xác;
- Chưa đưa ra được giải pháp nhằm xây dựng HTCT phân tích HQKD toàn
diện bao gồm các chỉ tiêu tài chính và các chỉ tiêu phi tài chính kết hợp với nhau một
cách cân bằng, hài hòa;
13
- Chưa gắn việc xây dựng HTCT phân tích KQKD với việc đánh giá mức độ
hoàn thành mục tiêu của DN.
1.2. Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, nền kinh tế thị trường đã ra đời và phát triển từ khá lâu, vì vậy
HQKD là một phạm trù kinh tế được các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm. Đã có
nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến nội dung này. Các nhà nghiên cứu cũng rất
chú trọng đến việc tìm ra các giải pháp để nâng cao HQKD cho các DN. Vì vậy hoạt
động phân tích HQKD và các chỉ tiêu phân tích HQKD được đặc biệt quan tâm. Có
thể phân nhóm các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến nội dung này theo hai nhóm
chính như sau: