MỞ ĐẦU
(GDP), lạm phát và việc làm.1 Luận án sẽ tập trung trả lời câu hỏi nghiên
cứu sau đây:
1. Lý do lựa chọn đề tài
Chính sách tiền tệ (CSTT) đã trở thành một công cụ mạnh mẽ của
chính phủ can thiệp vào nền kinh tế để đạt được các mục tiêu như ổn định
- Cơ chế truyền dẫn từ chính sách tiền tệ đến nền kinh tế thông qua kênh
nào và như thế nào?
kinh tế vĩ mô và kiểm soát giá cả. Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền
- Sự thay đổi chính sách tiền tệ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế
tệ đó là hướng tới mục tiêu sản lượng, giá cả và thất nghiệp (Miller và
thông qua kênh truyền dẫn?
Vanhoose, 2004). Tìm hiểu về cơ chế truyền dẫn thông qua các kênh của
- Nền kinh tế và NHNN Việt Nam phản ứng ra sao trước các cú sốc bên
chính sách tiền tệ cũng như tầm quan trọng của các kênh truyền dẫn này
ngoài và bên trong nền kinh tế?
như: tín dụng, lãi suất và tỷ giá hối đoái... và ảnh hưởng của các kênh
- Những giải pháp nào có thể hướng tới để nâng cao hiệu quả điều hành
CSTT trước các cú sốc này, phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng và
thời gian truyền dẫn đến biến mục tiêu.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận án tập trung sử dụng phương pháp định lượng kết hợp với các
tiền tệ (CSTT) ở Việt Nam.
phương pháp khác như phương pháp so sánh, phân tích, thống kê mô tả…
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận án này tập trung phân tích cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ
dưới góc độ phân tích định lượng để đánh giá tác động của việc điều chỉnh
chính sách hay cú sốc chính sách tiền tệ trong nước thông qua các kênh
truyền dẫn chính sách tiền tệ và tác động của các cú sốc từ môi trường bên
ngoài đến các biến mục tiêu sau cùng của chính sách tiền tệ đó là sản lượng
1
Nghiên cứu được tiến hành dựa trên nguồn số liệu thu thập từ Hệ thống cơ sở
dữ liệu các chỉ tiêu tài chính của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IFS-IMF), Ngân hàng
1
Theo (Miller và Vanhoose (2004)) mục tiêu sau cùng của chính sách tiền tệ là
hướng tới kiểm soát lạm phát, khuyến khích tăng sản lượng và việc làm. Tuy
nhiên, trong nghiên cứu này, kênh truyền dẫn tới việc làm không được lượng hóa
vì vấn đề số liệu.
2
trong Chương 3.
5. Đóng góp và kết quả mong đợi của luận án
Về mặt lý luận, luận án sẽ nghiên cứu về cơ chế truyền dẫn của
1.1. Chính sách tiền tệ
1.1.1. Khái niệm
1.1.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ
CSTT, hiệu quả hoạt động của cơ chế đó. Từ đó rút ra kết luận và đề xuất
những giải pháp giúp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ phù
hợp cho nền kinh tế Việt Nam.
Về mặt thực tiễn, luận án tiến hành xây dựng một mô hình lượng
Công
cụ
Mục
tiêu
Mục
tiêu
Mục
tiêu
hóa theo phương pháp tiếp cận SVAR để phân tích cơ chế truyền dẫn và
khuôn khổ của chính sách tiền tệ Việt Nam và tác động của các sốc từ
môi trường bên ngoài. Nghiên cứu sẽ xét các phản ứng: (i) Tác động của
sự thay đổi trong chính sách tiền tệ (thay đổi cung tiền, lãi suất VND, tỷ
giá) của NHNN đến nền kinh tế Việt Nam thông qua các kênh truyền dẫn
Nguồn: Mishkin, F. S (2013)
1.1.3. Công cụ của chính sách tiền tệ
1.1.3.1. Công cụ trực tiếp như: hạn mức tín dụng, kiểm soát trực tiếp lãi
suất của nền kinh tế, tín dụng chỉ định.
1.1.3.2. Công cụ gián tiếp bao gồm: Dự trữ bắt buộc, Tái cấp vốn, Nghiệp
vụ thị trường mở
3
4
1.2. Các trường phái lý thuyết về chính sách tiền tệ
1.3. Cơ chế truyền dẫn và kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ
Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ là những kênh tác động mà
NHTW có thể sử dụng các công cụ CSTT làm thay đổi các điều kiện tiền tệ
trên thị trường, qua đó tác động đến tổng cầu của nền kinh tế làm thay đổi
sản lượng, giá cả và việc làm (mục tiêu cuối cùng của CSTT).
1.3.1. Kênh lãi suất
Tỷ giá hối đoái tác động đến tăng trưởng kinh tế thực thông qua các
nhân tố của sản xuất (vốn và lao động), đầu tư và tăng năng suất lao động,
được phản ánh qua mức tăng trưởng thương mại quốc tế. Đồng thời, tỷ giá
hối đoái thay đổi cũng làm thay đổi mức giá tương đối của hàng hoá và
dịch vụ bằng đồng tiền trong nước và đồng tiền nước ngoài. Mức độ tác
động của tỷ giá đến lạm phát và tăng trưởng kinh tế phụ thuộc nhiều vào cơ
chế tỷ giá được áp dụng.
1.3.3. Kênh tín dụng
Kênh lãi suất có thể mô tả qua quá trình sau:
lượng Y cũng tăng lên.
các điều kiện kinh tế, đặc điểm hệ thống tài chính, mức độ phân đoạn của
thị trường tài chính và ảnh hưởng của kỳ vọng thị trường đối với những
1.3.4. Kênh giá tài sản
(i) Giá cổ phiếu và lý thuyết q-Tobin
thay đổi trong chính sách.
Lý thuyết q của Tobin (Tobin,1969) giải thích cơ chế tác động của
1.3.2. Kênh tỷ giá hối đoái
Quá trình truyền tải này được thể hiện như sau:
M tăng → i giảm → Ex tăng → xuất khẩu tăng và nhập khẩu giảm
→ Y tăng, trong đó M là cung tiền, i là lãi suất, ex là tỷ giá (nội tệ/ ngoại
tệ), Y là tổng sản lượng.
CSTT thông qua ảnh hưởng của nó đến giá cổ phiếu công ty tới nhu cầu
đầu tư. Quá trình truyền dẫn được mô tả như sau: M tăng →Pe tăng→ chỉ
số Tobin - Q tăng→ I tăng→Y tăng, trong đó: M là cung tiền, Pe là giá cổ
phiếu, I là đầu tư, Y là sản lượng.
(ii) Hiệu ứng của cải
5
6
các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ, xây dựng mô hình SVAR bao
gồm nhiều mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô dựa trên lý thuyết
kinh tế và lần lượt cho phép chúng ta xác định được những cú sốc bên
ngoài và chính sách tiền tệ trong nước. Việc có thể lượng hóa được mối
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KÊNH TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÚ SỐC BÊN NGOÀI TỚI
MỤC TIÊU CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
quan hệ này trong mô hình tổng quát sẽ là một hướng nghiên cứu mở rộng
2.1. Thực trạng công tác điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai
mang ý nghĩa ứng dụng thực tiễn cao. Luận án sẽ phân tích tác động của các
đoạn 1995-2015
cú sốc bên ngoài và chính sách tiền tệ trong nước thông qua các kênh truyền
Giai đoạn 1995 – 2000: Mục tiêu của CSTT trong giai đoạn này là
dẫn khác nhau như lãi suất, tỷ giá, cung tiền đến giá cả hàng hóa và các hoạt
ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát kinh tế vĩ mô và đảm bảo sự
động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trong nước. Trên cơ sở phân tích
tăng trưởng cao của nền kinh tế. Do vậy, NHNN theo đuổi chính sách tiền
cơ chế truyền dẫn, thông qua mô hình SVAR, luận án sẽ đề xuất một số giải
dựa trên lý thuyết kinh tế và lần lượt cho phép xác định được những cú sốc
tỷ giá được giữ ở mức ổn định, dự trữ ngoại hối của Nhà nước tăng, nợ xấu
từ bên ngoài và từ chính sách tiền tệ trong nước trên cơ sở dữ liệu theo
giảm, hệ thống Ngân hàng lành mạnh
7
8
Giai đoạn 2006-2010: NHNN tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ
cực cho tăng trưởng GDP trong giai đoạn hiện nay. Mức lãi suất hiện nay
chủ động, thận trọng và điều hành linh hoạt các công cụ CSTT nhằm
tương đối phù hợp với diễn biến lạm phát, vừa đảm bảo hỗ trợ doanh
mục tiêu kiểm soát lạm phát dưới mức tăng trưởng kinh tế, góp phần hỗ
nghiệp có điều kiện để tiếp cận nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh,
trợ tăng trưởng kinh tế đạt 7.5%-8%, tiếp tục củng cố và phát triển hệ
đồng thời sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào hệ thống ngân hàng. Để
kênh truyền dẫn này phát huy giá trị, cùng với các biện pháp hành chính,
động là một nỗ lực rất lớn của NHNN trong việc ổn định thị trường tiền tệ
2.2. Kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ tại Việt Nam
và giá trị đồng VND, nhưng kết quả là lạm phát ở Việt Nam vẫn ở mức cao
và không ổn định. Chính sách tỷ giá thời gian qua đã lấy nguyên tắc ổn
2.2.1. Kênh lãi suất
định và linh hoạt làm nền tảng. Trong thời gian tới việc điều hành chính
2.2.2. Kênh tỷ giá
sách tỷ giá phải được NHNN tính toán kỹ các tác động giữa tỷ giá và lạm
2.2.3. Kênh tín dụng
phát để góp phần kiềm chế lạm phát nhằm đạt mục tiêu ổn định kinh tế vĩ
2.3. Các ảnh hưởng nhân tố bên ngoài
mô mà Chính phủ đã đề ra.
2.3.1. Giá dầu thế giới
- Kênh tín dụng được xem là một kênh truyền dẫn quan trọng qua đó
CSTT hướng tới việc điều tiết và kiểm soát chỉ số giá tiêu dùng trong nước.
2.3.2. Lãi suất công bố của FED
Đánh giá về kênh truyền dẫn CSTT tại Việt Nam
hình
tắt
(tháng)
điều hành, cách tiếp cận tín dụng và xây dựng chính sách tín dụng, nâng
trong nước
cao hiệu quả của đồng vốn tín dụng trong việc thúc đẩy tăng trưởng và đã
Chỉ số CPI trong nước
CPI
có những chuyển biến tích cực khi hướng vào những khu vực sản xuất thực
của nền kinh tế.
Cung tiền M2
CHƯƠNG 3. ĐO LƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
Tổng dư nợ tín dụng
M2
CRD
TIỀN TỆ THÔNG QUA CÁC KÊNH TRUYỀN DẪN
Lãi suất ngắn hạn 3
T12/2015
IMF
T1/1995-
IFS-
T12/2015
IMF
Đơn vị
(T9/2010=100)
Tỷ đồng
Tỷ đồng
T1/1995-
IFS-
T12/2015
IMF
T1/1995-
IFS-
Nguồn
Đơn vị
Khu vực quốc tế:
Giá dầu thô (Brent)
CRB
USLS
T1/1995-
IMF
T1/1995-
FED
T12/2015
FED
CSTT ở Việt Nam. Các biến được đưa vào mỗi phương trình của mô hình
USD/thùng
nghiệp
SVAR được tóm tắt trong Bảng 3.2 và 3.3 sau đây. Bảng 3.2 chỉ ra mối
quan hệ đồng thời giữa các biến trong mô hình. Việc sử dụng các hạn chế
Chỉ số công
nghiệp
12
Bảng 3.4. Kiểm định Portmanteau
Q-Stat
Prob.
Adj Q-Stat
Prob.
4.607848
NA*
4.634483
NA*
14.70027
NA*
14.84426
NA*
24.18296
NA*
24.49331
NA*
36.00079
NA*
36.58921
NA*
49.96531
NA*
50.96687
CPI
SL
CRB
LS
1
a12
0
0
a15
USLS
0
EX
a17
M2
a21
1
0
0
1
a45
0
0
CRB
0
0
0
0
1
0
0
USLS
Lags
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Df
NA*
NA*
NA*
NA*
NA*
NA*
49
98
147
196
Ghi chú: * chỉ độ trễ tối ưu của mô hình lớn hơn độ trễ trong mô hình VAR
Cấu trúc mô hình này được tham khảo từ các nghiên cứu của (Mala và
sử dụng để đảm bảo mô hình không có tự tương quan.
a12 0
1 a23
0
1
0
0
0
0
0 0
a72 0
0 a15 0 a17
a24 0 0 0
a34 a35 0 0
1 a45 0 0
0 1 0 0
0 a65 1 0
a74 0 a76 1
u t LS
0
0
0
0
0
0
0
0
0
b22
0
0
0
0
b33
0
0
0
0
b44
0
b77
e
M 2
e
e CPI
SL
e
e CRB
USLS
e
e EX
LS
.000
-.004
-.04
-.8
5
10
15
20
25
30
35
40
45
5
50
10
25
30
35
40
45
50
Response of LEX to M2
.008
.04
.006
.4
.02
.004
.002
.0
.00
30
35
40
45
50
-.006
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
trong ngắn hạn và có dấu hiệu lãi suất phản ứng thái quá với sự gia tăng cung
tiền và thị trường phản ứng lại bằng cách tăng dần lãi suất sau 6 tháng.
- Thông qua kênh lãi suất:
Hình 3.3 cho thấy, khi NHNN thực hiện CSTT thắt chặt làm tăng
lãi suất VND (lãi suất thực) sẽ tác động đến các quyết định đầu tư và chi
tiêu của các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế dẫn đến chỉ số giá tiêu
dùng trong nước giảm. Tuy nhiên, phản ứng của biến LCPI với cú sốc lãi
- Thông qua kênh tỷ giá: Hình 3.2 cũng cho thấy, việc NHNN điều
suất là tương đối yếu và chưa thực sự rõ nét trong khoảng thời gian 10
chỉnh chính sách tiền tệ theo xu hướng tăng lượng tiền cung ứng ra lưu thông,
tháng, và việc thực thi CSTT thắt chặt chỉ thực sự có ảnh hưởng đến CPI
cung tiền M2 tăng, sẽ tác động đến tỷ giá USD/VND trên thị trường ngoại hối
thông qua kênh lãi suất kể từ tháng thứ 10 trở đi. Bên cạnh đó, tác động
biến động theo xu hướng giảm giá đồng nội tệ (VND) với độ trễ về thời gian là
của việc thực thi CSTT thắt chặt thông qua kênh lãi suất cũng ảnh hưởng
khoảng 5 đến 10 tháng và tỷ giá USD/VND trên thị trường sẽ tiếp tục có xu
tới hoạt động sản xuất (sản lượng công nghiệp) của nền kinh tế với độ trễ
hướng biến động mạnh sau 10 tháng nếu NHNN vẫn tiếp tục duy trì chính sách
Response to Structural One S.D. Innov ations ± 2 S.E.
Response of LCPI to LS
Response of LCPI to M2
.0 15
.01 5
.015
.0 10
.01 0
.010
.0 05
.00 5
.005
.0 00
.00 0
.000
35
40
45
5
50
10
Response of LSL to LS
15
20
25
30
35
40
45
50
40
45
50
15
20
25
30
35
40
45
50
lượng tiền cung ứng ra lưu thông, cung tiền M2 tăng, sẽ tác động đến tỷ giá
USD/VND trên thị trường ngoại hối biến động theo xu hướng giảm giá
đồng nội tệ (VND). Điều này cũng đã tác động tích cực đến tăng trưởng
-.03
5
35
40
45
50
Hình 3.3. Phản ứng của các biến sản lượng công nghiệp, CPI
trước sự thay đổi chính sách tiền tệ của NHNN thông qua sự thay đổi
lãi suất, cung tiền M2 và tỷ giá
15
Hình 3.3 cho thấy, việc NHNN điều chỉnh CSTT theo xu hướng tăng
Response of LSL to EX
.02
.01
10
- Thông qua kênh tỷ giá:
10
Response of LSL to M 2
.02
.01
có xu hướng biến động mạnh sau 10 tháng.
R esponse of LSL to CPI
Res ponse of LM2 to C PI
.03
(iii) Phản ứng của nền kinh tế trong nước bao gồm sản lượng công
nghiệp, giá cả, cung tiền M2 và lãi suất VND trước các biến động về sản
.02
Response of LS to C PI
.03
.8
.02
.6
.4
.01
.01
.2
.00
45
50
-.4
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
5
10
15
việc điều hành chính sách tiền tệ trước cú sốc về lạm phát trong nước tăng
.6
.02
.4
.008
.2
.01
.004
cao là hợp lý và phù hợp về mặt lý thuyết kinh tế. Khi chỉ số CPI tăng cũng
giúp cho tăng trưởng kinh tế tăng nhanh trong 5 tháng đầu, sau thời gian đó
.0
.00
.000
làm cho tăng trưởng kinh tế giảm. Lúc này phản ứng tức thì của chính sách
-.2
-.004
-.4
25
30
35
40
45
50
5
10
15
20
25
30
35
40
45
0.0
0.0
-0.4
-0.4
-0.8
-0.8
-1.2
5
10
15
20
25
30
35
40
45
kinh doanh trong nước.
17
45
50
Lãi suất VND của Việt Nam bị chịu tác động ở mức độ nhất định
trước sự biến động của các nhân tố nước ngoài. Điều này hàm ý rằng nền
18
kinh tế Việt Nam có độ mở tương đối lớn, do đó, CSTT Việt Nam tương
3.5.3. Kết quả phân tích phân rã phương sai
đối nhạy cảm trước các tác động của việc tăng giá cả dầu thế giới và lãi
Bảng 3.5. Phân tích phân rã phương sai của các nhân tố
suất công bố của FED. Trước động thái tăng lãi suất của FED thì lãi suất
Sự biến động của sản lượng công nghiệp
VND trong nước có xu hướng giảm.
Sản lượng
.00
12
2.622138 4.121566 2.388182 82.81447 1.323486 4.847524 1.882630
-.01
-.01
24
2.757410 6.083498 2.170728 75.04998 1.379396 11.02677 1.532219
-.02
-.02
36
3.944007 6.675735 2.068570 73.48754 1.246559 11.07505 1.502546
48
6.067830 6.652763 2.039129 71.79205 1.162384 10.45421 1.831630
0.000000 0.000000 97.68738 1.924373 0.388246 0.000000 0.000000
5
30
35
40
45
50
Response of LSL to Shock6
.03
.03
.02
.02
Sự biến động của lạm phát (CPI)
.01
1
.00
.00
38.79334 24.42754 9.520013 2.841004 4.718652 11.32098 8.378475
36
33.79715 22.79539 7.702138 2.657745 6.403613 15.70271 10.94126
48
32.46391 21.22356 7.138152 3.293446 6.299788 19.11518 10.46597
.01
-.02
-.02
5
10
15
20
25
30
35
40
trong 10 tháng đầu, và ổn định trở lại sau tháng thứ 15. Ngoài ra, kết quả
cho thấy sản lượng công nghiệp và chỉ số CPI phản ứng tương đối mạnh
mẽ khi FED thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt. Theo đó, sản lượng công
Sự biến động của lãi suất trong nước (LS):
Sự biến động của cung tiền (M2):
nghiệp trong nước biến động mạnh trong thời gian 5 tháng đầu và sau đó có
xu hướng tăng dần và giảm xuống sau tháng thứ 13. Trong khi đó chỉ số
1
23.75230 71.12079 2.772317 2.060367 0.054180 0.001392 0.238652
CPI có xu hướng giảm mạnh và tăng trở lại sau tháng thứ 8. Tóm lại, sản
12
24.86190 49.05575 2.363488 3.828209 8.976563 9.206825 1.707269
lượng công nghiệp, chỉ số CPI và lãi suất trong nước có xu hướng chịu tác
24
19.75123 31.59424 5.897719 17.53668 12.25256 11.61921 1.348376
động mạnh bởi các cú sốc từ bên ngoài nền kinh tế.
36
30.66959 16.77455 2.811265 0.704783 3.668348 15.13576 30.23571
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH
4.1. Các kết quả nghiên cứu chính
- Cơ chế truyền dẫn CSTT qua kênh lãi suất tại Việt Nam phát huy
được hiệu lực trong từng giai đoạn cụ thể ví dụ từ năm 2000-2007 và trong
giai đoạn từ 2012 đến 2015. Nhìn chung, lượng cung tiền ra lưu thông có mối
liên hệ với lãi suất về mặt thống kê trong bối cảnh Việt Nam cho cả giai đoạn
từ 1995 đến 2015 và lãi suất hiện nay đang dần tiến tới lãi suất thị trường.
Sự biến động của sản lượng công nghiệp trong nước trong ngắn hạn
- Kênh tín dụng được xem là một kênh truyền dẫn quan trọng qua đó
chịu tác động mạnh của các nhân tố như là lãi suất VND, cung tiền (M2),
CSTT hướng tới việc điều tiết và kiểm soát chỉ số CPI trong nước. Nó đã
chỉ số giá tiêu dùng trong nước (CPI), giá dầu thế giới, lãi suất do FED
phát huy được vai trò kênh truyền dẫn CSTT nhưng từ năm 2011 đến nay
công bố, tỷ giá (xem Bảng 3.8). Trong quá trình mở cửa và hội nhập kinh
hiệu quả của kênh này có phần giảm sút. Trong điều kiện kinh tế suy giảm,
tế, tăng trưởng kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng rất lớn bởi sự biến động
nền kinh tế rơi vào tình trạng suy giảm tín dụng có thể làm giảm hiệu quả
nhưng kết quả là lạm phát ở Việt Nam vẫn ở mức cao và không ổn định.
- Các biến mục tiêu và kênh truyền dẫn của CSTT phản ứng khá
mạnh trước các cú sốc với độ trễ khoảng từ tháng thứ 5 trở đi trong bối
cảnh của Việt Nam. Tỷ giá giữa VND và USD tương đối nhạy cảm trước
các biến động về lãi suất VND và lượng tiền cung ứng ra lưu thông. Việc
nhanh. Sự biến động của lãi suất trong nước chịu ảnh hưởng rất lớn từ
thực hiện chính sách nới lỏng tiền tệ thể hiện thông qua việc cung tiền M2
chính các cú sốc do chính nó tạo ra đó là do cơ chế điều hành lãi suất hiện
tăng thì tăng trưởng kinh tế có xu hướng tăng thể hiện qua việc tăng sản
nay của NHNN. Mức độ biến động của tỷ giá cũng lệ thuộc rất lớn vào
công tác điều hành chính sách tiền tệ và nhân tố bên ngoài tác động tới mức
biến động của tỷ giá giữa VND và USD không lớn hơn so với các nhân tố
lượng công nghiệp. Khi lãi suất VND tăng đồng nghĩa với việc Việt Nam
thắt chặt CSTT thì tăng trưởng kinh tế có xu hướng giảm và tương đối nhạy
cảm với biến động của lãi suất. Trước các cú sốc về tăng trưởng kinh tế, chỉ
số CPI biến động mạnh theo chiều hướng tăng. Sau khi có sự kiểm soát và
nội tại bên trong nền kinh tế.
21
22
4.2.2.7. Tăng cường niềm tin và hiểu biết của công chúng đối với CSTT của NHNN
- Tăng trưởng kinh tế Việt Nam không chỉ chịu ảnh hưởng bởi các nhân
tố trong nước như lãi suất VND, cung tiền (M2), chỉ số giá tiêu dùng trong
nước (CPI) mà còn bởi sự biến động của nền kinh tế thế giới như là giá dầu thế
giới và lãi suất do FED công bố. Chỉ số CPI trong nước chịu ảnh hưởng rất lớn
từ chính các cú sốc do chính nó tạo ra, sản lượng công nghiệp trong nước, cung
tiền, tỷ giá và lãi suất của FED. Việc tăng hay giảm mức cung ứng tiền ra lưu
thông chịu ảnh hưởng lớn của mặt bằng lãi suất trong nước, các yếu tố nước
ngoài và dấu hiện tăng trưởng kinh tế trong nước. Điều này cũng đúng khi nền
kinh tế của Việt Nam tăng trưởng thường dẫn tới việc tổng phương tiện thanh
toán tăng nhanh. Đối với biến lãi suất chịu ảnh hưởng rất lớn từ chính các cú
sốc do chính nó tạo ra đó là do cơ chế điều hành lãi suất hiện nay của NHNN.
Tỷ giá giữa USD và VND chịu ảnh hưởng lớn vào công tác điều hành CSTT,
các nhân tố bên ngoài tác động tới mức biến động của tỷ giá không lớn hơn so
với các nhân tố bên trong nền kinh tế.
4.2. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác điều
hành CSTT
KẾT LUẬN
Có thể khái quát các kết quả chủ yếu của Luận án như sau:
Về mặt lý luận, Luận án đã trình bày cơ sở lý luận của chính sách
tiền tệ và các kênh truyền dẫn (lãi suất, tín dụng và tỷ giá), trong đó tập
trung phân tích các đặc điểm của từng kênh truyền dẫn đó. Nêu lên các
nghiên cứu trong và ngoài nước về mô hình SVAR và rút ra khoảng trống
trong nghiên cứu này.
Về mặt thực tiễn, Luận án đã khái quát diễn biến điều hành CSTT cơ
chế truyền dẫn CSTT của Việt Nam từ năm 1995 đến nay. Đồng thời, Luận
án còn nghiên cứu cơ chế truyền dẫn từ các kênh đến các biến mục tiêu của