Nâng cao kỹ năng giải bài toán tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất, thông qua một số biện
pháp khắc phục những sai sót của học sinh lớp 6a1.
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
1. Tóm tắt:.....................................................................................................3
2. Giới thiệu:.................................................................................................4
3. Phương pháp:...........................................................................................5
3.1. Khách thể nghiên cứu:......................................................................5
3.2. Thiết kế:..............................................................................................6
3.3. Quy trình nghiên cứu:.......................................................................6
3.4. Đo lường:...........................................................................................11
4. Phân tích dữ liệu:...................................................................................11
5. Kết luận và khuyến ghị:.........................................................................12
6. Tài liệu tham thảo:..................................................................................14
7. Phụ lục:...................................................................................................15
KẾ HOẠCH
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài: Nâng cao kỹ năng giải bài toán tìm ước chung lớn nhất và bội
chung nhỏ nhất, thông qua một số biện pháp khắc phục những sai sót của
học sinh lớp 6a1.
Người nghiên cứu: Trần Văn Ái
Người thực hiện : Trần Văn Ái
Trang 1
được
Giả thuyết nghiên cứu làm các dạng toán tìm ƯCLN và BCNN ở lớp 6 có tạo ra
một nền tảng vững chắc cho việc học tập tiếp theo hay
không?
- Có, nó sẽ giúp các em học tập đạt hiệu quả tốt hơn.
Đồng thời chất lượng môn toán được nâng lên.
- Lựa chọn thiết kế KT trước tác động và sau tác động
4. Thiết kế
với các nhóm tương đương .
- Mô tả số học sinh trong hai nhóm thực nghiệm và đối
chứng
- Thu thập dữ liệu về kiến thức qua bài kiểm tra
5. Đo lường
- Sử dụng công cụ đo bài kiểm tra trên lớp
- Lựa chọn phép kiểm chứng Ttes độc lập để so sánh
6. Phân tích dữ liệu
giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng .
- Tính độ lệch giá trị trung bình SMD
- Kết quả đối với vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa không ?
7. Kết quả
- Nếu có ý nghĩa mức độ ảnh hưởng như thế nào ?
1. TÓM TẮT :
Toán học là một trong những môn cơ bản giúp học sinh phát triển khả
năng tư duy, trí phán đoán, có cái nhìn khái quát, chính xác, khoa học. Hình
thành kỹ năng nói chung, kỹ năng học tập toán nói riêng, là một quá trình phức
tạp, khó khăn phải phối hợp, đan xen, lồng ghép các biện pháp sư phạm một
cách hài hòa. Để có kỹ năng phải qua quá trình luyện tập. Việc luyện tập có hiệu
Người thực hiện : Trần Văn Ái
tạo nền tảng cho các lớp sau.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương : Hai lớp 6
trường THCS Tân Lập. Lớp 6A1 là lớp thực nghiệm và 6A2 là lớp đối chứng.
Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế giúp học sinh khắc phục
những sai sót là rất cần thiết đối với học sinh lớp 6. Kết quả cho thấy tác động
đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh lớp thực nghiệm đã đạt
kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm trung bình sau tác động của
lớp thực nghiệm là 7,60 còn lớp đối chứng là 5,78 và kết quả kiểm chứng T-test
cho thấy p = 0,0001 (P < 0,05), chứng tỏ tác động là có ý nghĩa. Có sự khác biệt
lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng . Điều đó chứng
minh rằng thông qua một số biện pháp khắc phục những sai sót khi làm các
dạng toán tìm ƯCLN và BCNN trong chương I. Kỹ năng giải toán của học sinh
tốt hơn. Chất lượng bộ môn toán được nâng cao.
Người thực hiện : Trần Văn Ái
Trang 3
Nâng cao kỹ năng giải bài toán tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất, thông qua một số biện
pháp khắc phục những sai sót của học sinh lớp 6a1.
2. GIỚI THIỆU:
2.1. Hiện trạng :
Với những sai sót và nguyên nhân dẫn đến sai sót trong khi giải toán số
học nói chung, dạng toán tìm ƯCLN và BCNN nói riêng, vận dụng những kinh
nghiệm của bản thân và đồng nghiệp trong giảng dạy tôi đã tìm ra những biện
pháp giúp học sinh trình bày tốt các dạng toán tìm ƯCLN và BCNN. Sau đây là
những biểu hiện sai sót cụ thể và biện pháp khắc phục triệt để những sai sót đó
qua từng dạng bài tập cơ bản sẽ thể hiện được điều đó :
1/ Sử dụng ký hiệu toán học.
pháp khắc phục những sai sót của học sinh lớp 6a1.
- Nâng cao kỹ năng giải bài toán tìm ước chung lớn nhất và bội chung
nhỏ nhất, thông qua một số biện pháp khắc phục những sai sót của học sinh lớp
6a1.
2.3. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài
- Chuyên đề : Hoạt đông tổ nhóm của học sinh
- Hướng dẫn học sinh học bài và làm bài tập ở nhà môn toán phần số học
lớp 6
- Một vài phương pháp giúp học sinh rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo cách
diễn đạt
2.4. Vấn đề nghiên cứu :
Việc áp dụng một số biện pháp khắc phục những sai sót khi giải bài toán
tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất ở lớp 6 có nâng cao kết quả học
tập của học sinh không ?
2.5 Giả thuyết nghiên cứu :
Đưa ra một số biện pháp khắc phục những sai sót khi làm các dạng toán
tìm ƯCLN và BCNN ở lớp 6 có nâng cao kết quả học tập của học sinh.
3. PHƯƠNG PHÁP:
3.1. Khách thể nghiên cứu:
*Giáo viên: Trần Văn Ái – giáo viên toán dạy lớp 6A1 trường THCS Tân
Lập trực tiếp thực hiện việc nghiên cứu.
*Học sinh: Lớp 6A1 (Nhóm thực nghiệm) và lớp 6A2 (Nhóm đối chứng).
Tôi lựa chọn hai lớp 6A1 và 6A2 để thực hiện nghiên cứu vì đó là hai lớp
có sự tương đồng về dân tộc, giới tính, trình độ và sĩ số lớp. Hơn nữa, đây là hai
lớp được tôi trực tiếp giảng dạy trong quá trình nghiên cứu. Những yếu tố đó sẽ
tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của tôi.
Tôi chọn lớp 6A1 làm lớp thực nghiệm, lớp 6A2 làm lớp đối chứng. Học
sinh hai lớp này có thái độ và kết quả học tập của năm học trước là tương
đương nhau.
đó tôi dùng phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số
trung bình của 2 nhóm trước khi tác động
Bảng kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương:
Đối chứng
Thực nghiệm
TBC
6,12
6,18
p=
0,89
Kết quả: p = 0,89 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của
hai nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa. Do đó, hai
nhóm được xem như là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm
tương đương
Thiết kế nghiên cứu :
Nhóm
Thực
nghiệm
(6A1)
KT trước TĐ
Tác động
KT sau TĐ
Vận dụng một số
O1
phương pháp mà tôi O3
đưa ra
Không vận dụng một
Nắm bắt được nguyên nhân và đã kịp thời đưa ra biện pháp giải quyết
nguyên nhân nhưng học sinh vẫn mắc phải những sai sót. Vì vậy, tôi đã xác định
các luận điểm và đưa ra biện pháp khắc phục.
Sau đây tôi sẽ đi sâu diễn giải các luận điểm với mỗi dạng bài tôi sẽ chỉ ra
những sai sót qua các ví dụ minh chứng đã gặp và chỉ rõ các biện pháp khắc
phục đã thực hiện.
* Sử dụng ký hiệu toán học :
Trong quá trình giải quyết dạng toán về ước và bội, việc sử dụng ký
hiệu toán học đóng vai trò khá quan trọng. Vì vậy đối với các kiến thức về tập
hợp nếu học sinh không hiểu và nắm vững các ký hiệu, cách ghi ký hiệu nên dẫn
đến sai sót trong trình bày. Đại bộ phận học sinh yếu và trung bình yếu.
Ví dụ : Bài tập 136/ 53/ SGK tập 1.
Học sinh ghi tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 6:
A = 0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36 mà không dùng dấu ngoặc nhọn để chỉ tập
hợp A
Hoặc giữa các phần tử bằng số mà học sinh chỉ ghi dấu phẩy (,) mà
không ghi dấu chấm phẩy (;) như A = {0 , 6 , 12 , 18 , 24 , 30 , 36 }
Hoặc thiếu dấu bằng “ = ”
Biện pháp :
Để khắc phục những sai sót trên, đây là sai sót đáng tiếc, giáo viên cần thường
xuyên cho học sinh sử dụng các ký hiệu toán học quen thuộc này thông qua các
bài tập trắc nghiệm: Phân biệt cách ghi đúng sai, tìm chỗ sai và sửa sai trong cách
ghi …,hoặc thông qua một số phản ví dụ nhằm giúp các em khắc sâu các ký hiệu
toán học và tránh được một số nhầm lẫn đáng tiếc. Cần giải thích thấu đáo để các
em hiểu đó là quy định bắt buộc không thể thay đổi. Giải thích rõ quan hệ giữa
phần tử với tập hợp chỉ có thể là: phần tử thuộc “ ∈ ” hoặc không thuộc “ ∉ ” tập
hợp. Còn quan hệ giữa tập hợp và tập hợp là : tập hợp này là con của tập hợp kia
hoặc tập hợp này bằng tập hợp kia.
Người thực hiện : Trần Văn Ái
từng con số, từng phép tính, khi thực hiện xong mỗi một phép tính, mỗi một bài
toán các em cần “ dò ” lại bài, có thể qua phép toán ngược hoặc làm lại lần hai
xem có nhầm lẫn con số, phép tính nào không ? Việc làm này cần được tập thành
thói quen thường xuyên khi giải toán. Thông qua các bài tập ở bảng lớp trong
từng tiết dạy giáo viên cũng hướng dẫn sửa sai tương tự để học sinh dần đi vào
nếp, dần dần tạo cho tính cẩn thận, chính xác.
* Sai sót do không nắm vững hệ thống kiến thức :
Khi tìm ƯCLN và BCNN của 2 hay nhiều số, ngoài việc mắc phải những sai
sót như đã nói ở trên học sinh còn khá nhiều sai sót cơ bản do không nắm vững
hệ thống kiến thức. Chẳng hạn cách viết ký hiệu ƯCLN và BCNN, học sinh vẫn
Người thực hiện : Trần Văn Ái
Trang 8
Nâng cao kỹ năng giải bài toán tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất, thông qua một số biện
pháp khắc phục những sai sót của học sinh lớp 6a1.
còn nhầm lẫn giữa hai ký hiệu này do không hiểu rõ bản chất của ƯCLN là “ số
lớn nhất trong tất cả các ƯC ” hoặc BCNN là “ số nhỏ nhất khác 0 trong các BC
”. Sau khi học bài ƯCLN và BCNN, học sinh vẫn không vận dụng được cách tìm
ƯC thông qua ƯCLN hoặc BC thông qua BCNN mà vẫn giữ thói quen tìm ƯC
hoặc BC qua các bài trước vừa mất nhiều thời gian vừa không liên kết kiến thức.
Khi tìm ƯCLN và BCNN, học sinh còn mất khá nhiều công sức khi phân tích
một số ra thừa số nguyên tố do không nắm vững cách làm, không thuộc các số
nguyên tố nhỏ hơn 100. Do không hệ thống được kiến thức, phân biệt được sự
giống và khác nhau giữa cách tìm ƯCLN và BCNN nên học sinh mắc rất nhiều
sai sót khi tìm ƯCLN và BCNN dẫn đến những sai sót đáng tiếc sau này khi giải
bài toán giải liên quan đến bội và ước và tìm mẫu số chung ở phần phân số.
Nâng cao kỹ năng giải bài toán tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất, thông qua một số biện
pháp khắc phục những sai sót của học sinh lớp 6a1.
những sai sót thường gặp đó và nói rõ tác hại nguy hiểm của các sai sót đó. Yêu
cầu mỗi em lập bảng so sánh dán ngay đầu trang bìa vở để thường xuyên đập vào
mắt các em giúp các dễ nhớ kiến thức.
Riêng với cách tìm ƯC và BC thông qua ƯCLN và BCNN:
Sau khi học lý thuyết giáo viên cho các em thực hành một số ví dụ sau khi đã
có một bài giải mẫu. Đưa ra cho các em lời khuyên “ từ bài này trở đi ta không
cần tìm ƯC và BC bằng cách làm như ở bài 16 ”
* Sai sót do không lập luận, lập luận không có căn cứ khi trình bày
Trong trình bày bài toán bằng lời học sinh thường thiếu chính xác, lập luận
không chặt chẽ, thiếu căn cứ, không có cơ sở toán học. Nguyên nhân là khả năng
tư di các em chưa cao, phụ thuộc vào lứa tuổi.
Ví dụ : Bài tập 146/ 57 SGK toán 6 tập 1 .
Tìm số tự nhiên x biết rằng 112 M x ; 140 M x và 10 < x < 20 .
Rất nhiều học sinh nhẩm tìm từng số nhưng khi hỏi lý do vì sao có các số đó thì
học sinh rất lúng túng không thể trả lời được. Nguyên nhân là do các em chưa
biết cách lập luận bài toán để giải cho lôgíc.
Biện pháp :
Đối với sai sót này, giáo viên cần chỉ cho các em biết cách xoáy sâu vào yêu
cầu của đề, lập luận theo những điều đề đã cho để không đi lệch hướng hoặc hoặc
giải bài toán chỉ có kết quả mà không qua một bước lập luận nào. Giáo viên có
thể hướng dẫn cho học sinh tập lập luận qua một số câu hỏi gợi mở:
+ x ∈ N; 112 M x ; 140 M x như vậy x là gì ?
+ 10 < x < 20 , vậy thì những số nào là số cần tìm ?
* Sai sót do không biết cách trình bày hoặc trình bày tuỳ tiện, máy
móc :
Đối với hai bài toán giải bằng lời liên quan đến bội và ước, học sinh không biết
cách giải hoặc không nắm vững cách trình bày nên nhiều em trình bày lẫn lộn,
Cách giải tương tự chỉ thay vào a – 1 là a + 1 là BC (10,12,15)
3.4. Đo lường :
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra một tiết chương I số học 6
lần 1.
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra một tiết chương I số học 6 lần
2.
- Tiến hành kiểm tra và chấm bài
( nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục )
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN:
4.1. Phân tích dữ liệu :
Bảng so sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Thực nghiệm Đối chứng
ĐTB
Độ lệch chuẩn
Giá trị P của T-test
SMD
7,60
1,71
5,78
2,25
0,0001
0,81
4.2. Bàn luận kết quả:
Như ở phần thiết kế nghiên cứu, từ kết quả nghiên cứu ta đã chứng minh
được rằng kết quả của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng trước tác động là
tương đương nhau. Sau quá trình tác động và kiểm chứng sự chênh lệch giá trị
trung bình bằng phép kiểm chứng t-test đã cho ta kết quả p=0,0001 (p < 0,05) là
nó là rất lớn.
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
5.1. Kết luận:
Đề tài đã được thực hiện và đảm bảo những yêu cầu đề ra. Đề tài đã chỉ ra
những sai sót mà học sinh thường mắc phải khi giải toán, nguyên nhân dẫn đến
những sai sót đó và những biện pháp thiết thực, cụ thể với từng trường hợp sai
sót của từng dạng toán, qua đó giúp học sinh khắc phục dần các sai sót để giải
các bài toán tìm ƯCLN và BCNN tốt hơn . Những biên pháp mà đề tài nêu ra ở
đây không hẳn là hoàn toàn mới lạ nhưng nó thể hiện được các biện pháp cụ thể,
thiết thực khắc phục cách giải trong từng dạng bài toán hay sai sót khi học sinh
giải toán mà nhiều thầy cô không chú ý hoặc không thực hiện đầy đủ và cụ thể
nên không giúp học sinh rèn giải dạng toán nói trên. Hơn nữa đề tài đòi hỏi phải
thực hiện bền bỉ, kiên trì thì mới có hiệu quả thiết thực nhất là với các em học
sinh yếu .
Người thực hiện : Trần Văn Ái
Trang 12
Nâng cao kỹ năng giải bài toán tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất, thông qua một số biện
pháp khắc phục những sai sót của học sinh lớp 6a1.
Trong quá trình thực hiện đề tài có sự góp ý của các đồng nghiệp, tạo điều
kiện của tổ, của trường. Tôi xin cảm ơn các ý kiến đóng góp chân thành của các
đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành đề tài .
5.2. Khuyến nghị :
Đối với các cấp lãnh đạo: Cần khuyến khích giáo viên nghiên cứu chọn
ra giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục học sinh yếu kém của từng môn học.
Động viên, giúp đỡ và khen thưởng những giáo viên có thành tích trong việc
nâng cao chất lượng dạy và học ở nhà trường.
ệễC CHUNG LễN NHAT
Ngi thc hin : Trn Vn i
Trang 14
Nâng cao kỹ năng giải bài tốn tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất, thơng qua một số biện
pháp khắc phục những sai sót của học sinh lớp 6a1.
1/Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
-HS hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số
nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau.
-HS biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra
thừa số nguyên tố.
1.2. Kó năng:
HS biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra
thừa số nguyên tố.
HS biết tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể, biết tìm
ƯC và ƯCLN trong các bài toán thực tế.
1.3. Thái độ:
-Giáo dục cho hs tính cẩn thận, chính xác, thẩm mỹ. Ứng dụng của các bài
toán trong thực tế
2/ Nội dung học tập :
Tìm ƯCLN của hai hay nhiều
3/ Chuẩn bò:
3.1.GV: Thước thẳng, máy tính.
3.2.HS: Thước thẳng, máy tính.
Số nhóm mỗi
mỗi nhóm
nhóm
3
10
12
6
5
6
GV: đặt vấn đề: Có cách nào tìm ước chung của hai hay nhiều số mà không cần
liệt kê các ước của mỗi số hay không?
HS: Chú ý . → bài mới
4.3.Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Đònh nghóa ƯCLN ( 10’)
(1) Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu ƯCLN của hai hay nhiều số.
- Kỹ năng: Tìm được ƯCLN trong tập hợp các ước chung.
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, trực quan, …
- Phương tiện dạy học: Thước thẳng, bảng phụ ghi nội dung các bài
tập
(3) Các bước của hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Bước 1: GV nêu ví dụ 1: Tìm các tập
hợp Ư(12); Ư(30); ƯC(12;30).Tìm số lớn
nhất trong tập hợp ƯC(12;30).
Đọc phần đóng khung trong SGK/54
GV:-Hãy nêu nhận xét về quan hệ giữa Nhận xét: SGK/54.
ƯC và ƯCLN trong ví dụ trên.
ĐS:1
HS nêu nhận xét.
ĐS:1
GV:-Hãy tìm ƯCLN (5;1),ƯCLN( 12; 30;
1)
-GV nêu chu ùý: Nếu trong các số đã cho Chú ý: SGK/55.
có một số bằng 1 thì ƯCLN của các số
đó bằng1
Hoạt động 2: Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích
các số ra thừa số nguyên tố:( 15’)
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu các bước tìm ƯCLN
- Kỹ năng:Trình bày được các bước tìm ƯCLN
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp:Thực hành luyện tập, gợi mở, vấn đáp, …
- phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ ghi nội dung các bài tập
(3)Các bước của hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
-Bước 1:GV nêu ví dụ 2:
Tìm ƯCLN(36; 84; 168).
GV:-Hãy phân tích 36; 84; 168 ra thừa
số nguyên tố (TSNT)
HS:Thực hiện .
Người thực hiện : Trần Văn Ái
Trang 17
Nâng cao kỹ năng giải bài tốn tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất, thơng qua một số biện
pháp khắc phục những sai sót của học sinh lớp 6a1.
-Đưa quy tắc tìm ƯC lên bảng phụ :
GV:Cho hs làm ?1
HS: làm ?1
GV Trở lại ví dụ 1. Tìm ƯCLN (12;30)
bằng cách phân tích 12 và 30 ra TSNT.
GV:Cho hs làm ?2
Tìm ƯCLN (8;9)
HS: làm ?2
-GV giới thiệu 8 và 9 là hai số nguyên tố
cùng nhau.
-Tương tự ƯCLN ( 8; 12; 15) = 1
⇒ 8; 12; 15 là 3 số nguyên tố cùng nhau.
GV:-Tìm ƯCLN(24;16;8)
yêu cầu HS quan sát đặc điểm của ba số
đã cho?
HS: Số nhỏ nhất là ước của hai số còn
lại.
GV: Trong trường hợp này, không cần
phân tích ra TSNT ta vẫn tìm được
ƯCLN
HS: Chú ý .
(3)Các bước của hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
GV:Từ ƯCLN ta có thể tìm được ƯC không?
Ta sang phần 3 .
HS: Chú ý .
GV: Cho hs làm ví dụ , từ đó hãy rút ra quy
tắc ?
HS: Làm vd , sau đó rút ra quy tắc .
GV: Cho hs đọc sgk?
3/ Cách tìm ước chung thông
qua tìm ƯCLN:
* Ví dụ : ( sgk )
Ta có
ƯCLN( 12,30)=2.3=6
ƯC( 12,30)=Ư(6)={1;2;3;6}
* Quy tắc : ( sgk )
Người thực hiện : Trần Văn Ái
Trang 18
Nâng cao kỹ năng giải bài tốn tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất, thơng qua một số biện
pháp khắc phục những sai sót của học sinh lớp 6a1.
pháp khắc phục những sai sót của học sinh lớp 6a1.
KẾ HOẠCH BÀI HỌC THỨ 2:
Bài 18 - Tiết 34 :
BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
1/ Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
-HS hiểu được thế nào là bội chung nhỏ nhất ( BCNN) của hai hay nhiều số.
-HS biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra
thừa số nguyên tố.
1.2. Kó năng:
-HS phân biệt được điểm giống và khác nhau giữa hai quy tắc tìm BCNN và
ƯCLN, biết tìm BCNN một cách hợp lí trong từng trường hợp.
1.3. Thái độ:
-Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác, thẩm mỹ và tự ý thức
học tập .
2/ Nội dung học tập:
Tìm BCNN của hai hay nhiều số
3/ Chuẩn bò:
3.1.GV:Thước thẳng, phấn màu.
3.2.HS: Thước thẳng, bảng phụ nhóm.
4/ Tổ chức các hoạt động dạy học :
4.1/ Ổn đònh tổ chức – kiểm diện:
4.2/ Kiểm tra miệng:
HS:
-Thế nào là bội chung của hai hay nhiều số ? x ∈ BC(a,b) khi nào?(4đ)
-Trong các số sau, số nào là bội của 5 ? (1đ)
a. 24
- phương tiện dạy học: thước thẳng, bảng phụ ghi nội dung các bài tập
(3)Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
GV viết lại bài tập mà HS vừa làm vào 1/ Bội chung nhỏ nhất:
phần bảng dạy bài mới. Lưu ý viết phấn
màu các số 0; 12; 24; 36;. . .
* Ví dụ 1:
B(4) = { 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32;..}
B(6) = { 0; 6; 12; 18; 24; 30; 36. . .}
B(4) = { 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28;
Vậy BC ( 4; 6) = { 0; 12; 24; 36. . .}
32;..}
Số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các B(6) = { 0; 6; 12; 18; 24; 30; 36. . .}
BCNN của 4 và 6 là 12. Ta nói 12 là Vậy BC ( 4; 6) = { 0; 12; 24; 36. . .}
BCNN của 4 và 6.
BCNN ( 4; 6) = 12
Kí hiệu: BCNN ( 4; 6) = 12
-HS: Ghi bài vào vở .
-GV: Vậy BCNN của hai hay nhiều số là
số như thế nào?
-HS: BCNN của hai hay nhiều số là số -BCNN của hai hay nhiếu số là số
nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các
chung của các số đó .
bội chung của các số đó.
-GV cho HS đọc phần đóng khung tr/57
SGK.
-HS: đọc phần đóng khung tr/57
-GV: Em hãy tìm mối quan hệ giữa BC
và BCNN của 4 và 6 ?
Nội dung
-GV đặt vấn đề: Để tìm BCNN của hai hay
nhiều số ta có thể tìm tập hợp các bội
chung của chúng. Số nhỏ nhất khác 0
trong tập hợp đó chính là BCNN. Vậy còn
cách nào tìm BCNN mà không cần liệt kê
như vậy? Cách tìm BCNN có gì khác với
cách tìm ƯCLN ta sang phần 2
-HS: Chú ý .
GV:Tìm BCNN ( 8; 18; 30)
- GV:Trước hết phân tích các số 8; 18; 30
ra TSNT?
-HS: Lên bảng trình bày .
- GV:Để chia hết cho 8 , BCNN của ba số
8; 18; 30 phải có chứa thừa số nguyên tố
nào? Với số mũ bao nhiêu?
-HS: 23
- GV:Để chia hết cho cả 8; 18; 30 thì
BCNN của ba số phải chứa những thừa số
nguyên tố nào? Mỗi thừa số với số mũ là
bao nhiêu ?
-HS: 23; 32; 5
GV giới thiệu các TSNT trên là các TSNT
2/ Tìm bội chung nhỏ nhất bằng
cách phân tích các số ra thừa số
nguyên tố:
Người thực hiện : Trần Văn Ái
*Quy tắc: SGK/58
?
8 = 23
BCNN (8;12)= 23.3 = 24
2
12 = 2 . 3
BCNN ( 5; 7; 8) = 5.7.8 = 280
48 M12 BCNN ( 48; 16; 12) = 48
48 M16
?
GV:Làm
-HS: Làm ?
Tìm BCNN( 8;12)
Tìm BCNN ( 5; 7; 8) ⇒ đi đến chú ý a.
Tìm BCNN ( 12; 16; 48) ⇒ đi đến chú ý b.
-HS: 3 em lên bảng trình bày , cả lớp làm
vào vở và nhận xét .
Hoạt động 3: 3/Cách tìm bội chung thông qua tìm BCNN( 5’)
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu cách tìm BC thông qua tìm BCNN .
- Kỹ năng: Tìm BC.
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
- Phương pháp:Vấn đáp, gợi mở, trực quan, …
- Phương tiện dạy học:Thước thẳng
(3)Các bước của hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò
…}
Vậy A={0;360;720}
* Quy tắc : ( sgk )
Bài tập 149 SGK:
a/ 60 = 22. 3. 5
280 = 23. 5. 7
BCNN ( 60; 280) = 23. 3. 5. 7 = 840
b/ 84 = 22. 3. 7
108 = 22. 33
BCNN ( 84; 108) = 22. 33. 7 = 756
c/ BCNN ( 13; 15 ) = 195
5.2. Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết học này:
-Học thuộc đn,qt tìm BCNN,BC .
-Xem lại vd và bài tập đã giải .
-Làm bài tập 150, 152/ SGK; 188/ SBT.
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Mang theo máy tính Casio.
- Chuẩn bò bảng phụ nhóm.
-Tiết sau : LUYỆN TẬP.
6/ Phụ lục:
Người thực hiện : Trần Văn Ái
Trang 24
Nâng cao kỹ năng giải bài tốn tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất, thơng qua một số biện
C. am-n
C. 1
C. Câu a) đúng
Câu 6: Tập hợp A={5;6;7;………;100} có bao nhiêu phần tử?
A. 80 phần tử B. 86 phần tử
C. 90 phần tử D. 96 phần tửggfg
II./Tự luận: (7 điểm)
1. Thực hiện các phép tính sau:(3đ)
a. 4.52 – 3.23
(1đ)
b. 28.76 + 15.28 + 9.28
(1đ)
4
2
c. 2 .5 -[131-(13-4) ]
(1đ)
2. Tìm x biết rằng:(4đ)
a. 3.x – 5 = 10
(1đ)
b. ( 9.x +2) .3 = 60
(1đ)
c. 71 + ( 26 – x) = 75
(1đ)
x
d. 4 = 16
(1đ)
Người thực hiện : Trần Văn Ái