đánh giá sự hài lòng của khách hàng với chất lượng dịch vụ cho vay trả góp mua xe máy tại chi nhánh công ty tài chính tnhh hd saison hà nội - Pdf 42

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
---o0o---

CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỚI CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY TRẢ GÓP MUA XE MÁY TẠI CHI
NHÁNH CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH HD SAISON HÀ NỘI

Sinh viên : Lại Thị Vân
Lớp
: Quản lý công 54
Chuyên ngành: Quản lý công
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy

Hà Nội, Ngày 20 tháng 4 năm 2016


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY TRẢ
GÓP MUA XE MÁY TẠI CÔNG TY HD SAISON HÀ NỘI
2.1
Giới thiệu công ty HD SAISON………………………………....15
1.1
1.1.1
1.1.2

1.2.1.1
1.2.1.2
1.2.1.3
1.2.1.4

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ………………………………..15
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi…………………………........17
2.1.2.1 Tầm nhìn……………………………………………………….17
SVTH: Lại Thị Vân

Lớp: Quản lý công 54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy

2.1.2.2 Sứ mệnh………………………………………………………...18
2.1.2.3 Giá trị cốt lõi……………………………………………………18
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động………………………………………………..18
2.1.4 Thực trạng cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ ……………...18
2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức…………………………………………...18

Chính sách phân phối……………………………………………..41

3.2.3

Chính sách marketing…………………………………………….41

3.2.4

Các giải pháp khác………………………………………………..42

3.1
3.2

3.3

Một số kiến nghị với Nhà nước………………………………..44

SVTH: Lại Thị Vân

Lớp: Quản lý công 54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy

KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP



SVTH: Lại Thị Vân

Lớp: Quản lý công 54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy

CVTD

:

Cho vay tiêu dùng

NHTM :

Ngân hàng thương mại

NH

:

Ngân hàng

DN

:


CT

:

Sự cảm thông

HH

:

Sự hữu hình

LỜI MỞ ĐẦU
Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương
mại thế giới (WTO) đã mang lại cho ngành tài chính nhiều cơ hội cùng như
những thách thức mới. Bên cạnh những thuận lợi như: tiếp cận được công
nghệ thông tin hiện đại, thừa hưởng những kinh nghiệm trong quản lí và
SVTH: Lại Thị Vân

Lớp: Quản lý công 54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy

hoạt động kinh doanh liên quan đến ngành tài chính thì các doanh nghiệp
Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh bình đẳng với các công ty tài chính
quốc tế vượt trội hơn cả về vốn, công nghệ, dịch vụ và các lĩnh vực khác.
Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, các công ty tài chính đều hiểu rằng

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH HÀNG
Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ
Khái niệm
1.1
1.1.1

Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của khách hàng cũng như có
khá nhiều tranh luận về định nghĩa này. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sự
hài lòng là sự khác biệt giữa kì vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế
nhận được.
Theo Fornell (1995) sự hài lòng hoặc sự thất vọng sau khi tiêu dùng, được
định nghĩa như là phản ứng của khách hàng về việc đánh giá bằng cảm nhận
sự khác nhau giữa kỳ vọng trước khi tiêu dùng với cảm nhận
thực tế về sản phẩm sau khi tiêu dùng nó.
Hoyer và MacInnis (2001) cho rằng sự hài lòng có thể gắn liền với cảm
giác chấp nhận, hạnh phúc, giúp đỡ, phấn khích, vui sướng.
Theo Hansemark và Albinsson (2004), “Sự hài lòng của khách hàng là một
thái độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một
cảm xúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước
và những gì họ tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay
mong muốn”.
Theo Zeithaml & Bitner (2000), sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá
của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu
và mong đợi của họ.
Kotler (2000), định nghĩa “Sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặc
thất vọng của một người bằng kết quả của việc so sánh thực tế nhận được
của sản phẩm (hay kết quả) trong mối liên hệ với những mong đợi của họ”.
“ Sự hài lòng của khách hàng là sự so sánh chủ quan giữa mức độ mong
muốn của khách hàng với thực tế đáp ứng sự hài lòng của một sản phẩm

doanh nghiệp đó đã bước đầu làm cho khách hàng hài lòng.
Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng nhà cùn câp dịch vụ
phải nâng cao chất lượng dịch vụ. Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự
hài lòng của khách hàng có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau ( positive
relationship), trong đó chất lượng dịch vụ là cái được tạo ra trước và sau đó
quyết định đến sự hài lòng của khách hàng. Mối quan hệ nhân quả giữa hai
yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng
của khách hàng.
Trong nghiên cứu về mối quan hệ giữa hai yếu tố này. Spreng và Mackoy
(1996) cũng chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng của
khách hàng.
-

Chất lượng mong đợi
Nhu cầu đáp ứng

Chất lượng dịch vụ

Chất lượng cảm nhận

Chất lượng mong đợi

Nhu cầu không được đáp
ứng

Sự hài lòng

Hình 1.1: Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
( Spreng và Mackoy, 1996)
1.1.3

so sánh được với sự “lý tưởng” của bạn?
Sử dụng câu hỏi này để hiểu xem sản phẩm/dịch vụ của bạn có đáp ứng
được nhu cầu và mong muốn của khách hàng hay không.
d. Sự hài lòng tổng thể
Hãy hỏi khách hàng của bạn: Nhìn chung, bạn cảm thấy như thế nào về
công ty của chúng tôi?
Câu hỏi này phản ánh “tổng thể” sự hài lòng của khách hàng với sản
phẩm/dịch vụ của bạn. Đây có thể là một câu hỏi mở và bạn nên đề cập đến
chất lượng, độ tin cậy và mức độ hoàn thành trách nhiệm với khách hàng.
SVTH: Lại Thị Vân

11

Lớp: Quản lý công 54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy

Theo Scott Smith thì đây là 3 yếu tố tuyệt vời nhất dùng để đánh giá sự hài
lòng của khách hàng.
e. Sự hài lòng dựa trên cảm tình và nhận thức
Hãy hỏi khách hàng của bạn: SLAs (các thỏa thuận cấp độ dịch vụ) của
chúng tôi quan trọng như thế nào trong quyết định lựa chọn của bạn?
Cảm tình và nhận thức là những yếu tố ảnh hưởng đến việc thích hay
không thích một cái gì đó. Điều đó thể hiện rõ nhất trong bối cảnh lợi ích
dịch vụ, chẳng hạn như thời gian đáp ứng,… Sự hài lòng của khách hàng bị
ảnh hưởng bởi chất lượng của các lợi ích này. Nhận thức đề cập đến sự phán
xét: Sản phẩm hữu ích hay không? Nó có phù hợp với nhu cầu sử dụng của

dân – customer satisfaction ( các mũi tên là chiều ảnh hưởng). Từ mức độ
hài lòng của người dân/ khách hàng sẽ ảnh hưởng đến sự phàn nàn của họ
( complaints), cũng như sự trung thành với các dịch vụ, sản phẩm được cung
cấp ( loyalty).

Phàn nàn của
khách hàng

Chất lượng
nhận được
Giá trị nhận
được

Mức độ hài
lòng của khách
hàng

Kỳ vọng của
khách hàng

Hình 1.2

Sự trung thành
của khách hàng

: Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ

Mô hình chỉ số hài lòng của Châu Âu ( ECSI)
Mô hình chỉ số hài lòng của Châu Âu ( ECSI) có một số khác biệt nhất
định so với ACSI, hình ảnh của sản phầm, thương hiệu có tác động trực tiếp

hàng

Sự trung thành
( loyalty)


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy

Hình 1.3 : Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU

Mô hình lý thuyết về chỉ số hài lòng của Việt Nam ( VCSI)
( Tiến sĩ Lê Văn Huy và NguyễnThị Hà Mi)
Mô hình VCSI cũng dựa trên nền tảng của các mô hình nghiên cứu thực
tiễn trên thế giới được phát triển theo tình hình cụ thể tại Việt Nam. Theo TS
Lê Văn Huy và cộng sự thì sự hài lòng của khách hàng sẽ bị chi phối bởi 7
biến số cụ thể sau:
+ Hình ảnh thương hiệu
+ Chất lượng mong đợi
+ Chất lượng cảm nhận
+ Giá trị cảm nhận
+ Sự thỏa mãn của khách hàng
+ Sự phàn nàn
+ Lòng trung thành

c.

Chất lượng mong đợi



1.2

Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu
của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là nguồn tài chính
quan trọng giúp người này trang trải cho nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và
xe cộ. Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch
cũng có thể được tài trợ cho vay tiêu dùng.
Định nghĩa về cho vay tiêu dùng có thể khác nhau nhưng nội dung cơ bản
là giống nhau, cùng đề cập đến muc đích của loại cho vay này: Cho vay tiêu
dùng là để phục vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, hộ gia
đình, những người có nhu cầu nâng cao mức sống nhưng chưa có khả năng
chi trả trong hiện tại. Công ty phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng nhằm
đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thu được gốc hoàn trả cùng lợi nhuận từ
khoản vay.
1.2.1.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho
vay cao, vì vậy lãi suất CVTD thường cao hơn so với lãi suất của các loại
cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp

SVTH: Lại Thị Vân

15

Lớp: Quản lý công 54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy

dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này NH cho vay thông qua các DN
bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với KH.
SVTH: Lại Thị Vân

16

Lớp: Quản lý công 54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy

Với hình thức cho vay này nó có những ưu điểm là: Các NHTM dễ dàng
mở rộng và tăng doanh số cho vay, tiết kiệm và giảm được các chi phí khi
cho vay.
Đây cũng là cơ sở để mở rộng quan hệ với KH và tạo điều kiện thuận lợi
cho các hoạt động khác của NH. Hơn nữa, nếu NHTM quan hệ tốt với các
DN bán lẻ, thì hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp có mức độ rủi ro thấp
hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp.
Tuy nhiên, hình thức cho vay này có những hạn chế là: Khi cho vay, các
NHTM không tiếp xúc trực tiếp với KH (người vay vốn) mà thông qua các
DN đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ.
Hình thức này thiếu sự kiểm soát của NH (cả trước, trong và sau khi vay
vốn) khi DN thực hiện bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, nhất là trong việc lựa chọn
KH. Bên cạnh đó, kỹ thuật và quy trình nghiệp vụ của hình thức cho vay này
rất phức tạp.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp : là NH và KH trực tiếp gặp nhau để tiến
hành cho vay hoặc thu nợ.
Hình thức này có ưu điểm là NH có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức,

Đối với người tiêu dùng
Được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt là đối với
các khoàn chi tiêu có tính cấp bách, nhưu nhu cầu chi tiêu cho giáo dục
và y tế
Đối với thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, Tín dụng tiêu dùng giúp họ có
được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp
những gì cần thiết, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi
dưỡng con cái. Tuy nhiên nếu lạm dụng thì CVTD rất tai hại vò nó có thể
làm cho người đi vay xhi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả
năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai, nghiêm trọng hơn thì có thể
gặp nhiều phiền toái trong cuộc sống
• Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, đối với DN, tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai về hiện
tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức đọ đổi mới và phong phú về chất
lượng ngày cảng lớn. Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản
xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó
là nền tảng tăng trưởng kinh tế
Thứ hai, CVTD thúc đẩy thành phần tiêu dùng và do đó gia đình tăng cầu
trong nước, trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc hội, hạn chế sự phụ thuộc
vào nước ngoài, do đó thúc đầy phát triển kinh tế bền vững hơn
AD= C + G + I + X – M
Thứ ba, góp phần xóa bỏ vòng luẩn quẩn: thu nhập thấp- tiết kiệm ít- sản
lượng thấp
Thứ tư, CVTD thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ đó lại làm
tăng thu nhập, tạo khả năng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn và
phát triển các dịch vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng.
1.2.2 Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ cho vay
tiêu dùng
1.2.2.1
Khái niệm

Hình 1.5 : Mô hình SERVQUAL của Parasuraman

Dựa trên định nghĩa truyền thống về chất lượng dịch
vụ, Parasuraman đã xây dựng thang đo SERVQUAL để đánh giá chất
lượng dịch vụ gồm 22 biến thuộc 5 thành phần để đo lường chất lượng kỳ
vọng và dịch vụ cảm nhận.
Sự tin tưởng (reliability)
SVTH: Lại Thị Vân

19

Lớp: Quản lý công 54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


GVHD: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy

Khi công ty xyz hứa làm điều gì đó vào thời gian nào đó thì họ sẽ làm.

Khi bạn gặp trở ngại, công ty xyz chứng tỏ mối quan tân thực sự muốn giải
quyết trở ngại đó.




Công ty xyz thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu.




Bạn cảm thấy an tòan trong khi giao dịch với công ty xyz.



Nhân viên công ty xyz luôn niềm nở với bạn.



Nhân viên công ty xyz có đủ hiểu biết để trả lời câu hỏi của bạn.



Sự cảm thông (empathy)
Công ty xyz luôn đặc biệt chú ý đến bạn.



Công ty xyz có nhân viên biết quan tâm đến bạn.



Công ty xyz lấy lợi ích của bạn là điều tâm niệm của họ.



Nhân viên công ty xyz hiểu rõ những nhu cầu của bạn.




GVHD: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy

Vận dụng mô hình SERVQUAL trong đo lường chất lượng dịch vụ
cho vay tiêu dùng của Công ty
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu của mô hình SERVQUAL đã hiệu chỉnh

Thành phần

Yếu tố
TT1
TT2

SỰ TIN
TƯỞNG

TT3
TT4
TT5
TT6
TT7
TT8
PH1

SỰ PHẢN
HỒI

PH2
PH3
PH4
PH5

Công ty cung ứng dịch vụ đến KH một cách
nhanh chóng
Nhân viên luôn tận tình hướng dẫn KH hoàn
thành bộ hồ sơ vay vốn
Công ty luôn sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu
của KH
Thủ tục vay vốn đơn giản
Thời hạn cho vay linh hoạt
Công ty có thời gian làm việc thuận tiện cho
KH đến giao dịch
Mang lưới của Công ty rộng, thuận lợi cho
KH đến giao dịch( trả nợ, trả lãi)
KH tin tưởng vào sự hiểu biết của nhân viên
Nhân viên tạo cho KH cảm giác thoải mái,
gần gũi
Nhân viên luôn lịch sự, nhã nhặn, tôn trọng
KH
21

Lớp: Quản lý công 54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy

DB4

Nhân viên có đủ kiến thức chuyên môn để tư
vấn hoặc trả lời thắc mắc của KH

HH2
HH3

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY TRẢ
GÓP MUA XE MÁY TẠI CÔNG TY HD SAISON HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu công ty HD SAISON
SVTH: Lại Thị Vân

22

Lớp: Quản lý công 54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công Ty Tài Chính Trách Nhiệm Hữu
Hạn Hd Saison
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HD SAISON
Mã số doanh nghiệp: 0304990133
Địa chỉ: Trụ sở chính : Lầu 8,9,10 Tòa nhà Gilimex, số 24C đường Phan
Đăng Lưu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chi nhánh văn phòng tại Hà Nội: tầng 18, tòa nhà VIT, 519 Kim Mã, Ba
Đình, Hà Nội.
Số điện thoại: (04) 73063979
Website: http://www.hdsaison.com.vn/
Ngành nghề kinh doanh:


SVTH: Lại Thị Vân

23

Lớp: Quản lý công 54


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Thị Lệ Thúy

Trong vòng 3 năm, đến năm 2010, SGVF đã giải ngân cho khách hàng gần
2.000 tỷ đồng để mua hàng chục nghìn xe gắn máy, TV, tủ lạnh, máy vi tính,
nâng cao chất lượng cuộc sống cho hơn 100.000 lượt khách hàng.
Năm 2012, SGVF đã có mặt trên 44 tỉnh thành và phục vụ hơn 350.000
lượt khách hàng.
Tháng 10/2013, SGVF trực thuộc Ngân hàng TMCP A Phát triển TP.HCM
(“HDBank”) và đổi tên thành Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng
TMCP Phát triển TP.HCM, gọi tắt là HDFinance.
Năm 2014, HDFinance có mặt tại khắp 63 tỉnh thành Việt Nam và phục vụ
hơn 750.000 lượt khách hàng. Tháng 4/2015, công ty ra mắt dịch vụ Du lịch
đi trước, trả sau.
Với sự góp vốn đầu tư chiến lược từ tập đoàn tài chính Credit Saison
( Nhật Bản), ngày 22/4/2015, HDFinance chính thức đổi tên thành Công ty
Tài chính trách nhiệm hữu hạn HD SAISON hay gọi tắt là HD SAISON. Từ
tháng 5 đến cuối năm 2015, HD SAISON đã phát triển mạng lưới điểm giới
thiệu dịch vụ thần tốc với hơn 4.500 điểm trên toàn quốc.
Hiện tại, HD SAISON đã có hơn 5.000 điểm giới thiệu dịch vụ và con số
này ngày càng tiếp tục tăng lên với sự phát triển mạnh mẽ mạng lưới kinh
doanh hiện nay của công ty. Ngoài những dịch vụ đang được khách hàng tin

hàng đầu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ và tài chính tiêu dùng. HDBank có
qui mô hơn 2.200 nhân viên và 125 phòng giao dịch khắp Việt Nam, phục
vụ hơn 10.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa và hơn 1 triệu khách hàng cá nhân.
Giai đoạn 4 năm từ 2009 đến 2012 tổng tài sản HDBank tăng trưởng với tốc
độ trung bình 40%/năm, tổng dư nợ cho vay 37%/năm, tổng huy động
39%/năm, tổng lợi nhuận 19%/năm.
Credit Saison
Credit Saison là một trong những tổ chức phát hành thẻ tín dụng lớn nhất
Nhật Bản, phục vụ hơn 35 triệu chủ thẻ tín dụng với tốc độ thêm 3 triệu thẻ
hàng năm. Credit saison đã xây dựng mối quan hệ mật thiết với ngành tiêu
dùng Nhật Bản thông qua các trung tâm thương mại, siêu thị và các cửa
hàng chuyên dụng. Credit Saison cung cấp dịch vụ tài chính như Cho thuê
tín dụng, Bảo lãnh tín dụng và phát triển dịch vụ Internet và ứng dụng cho
điện thoại thông minh. Tập đoàn này đã thiết lập các hoạt động kinh doanh
tại Trung Quốc, Singapore, Indonesia và Việt Nam và dự kiến Credit Saison
sẽ phát triển mạnh mẽ tại Châu Á. Với khả năng sáng tạo và phát triển sản
phẩm, dịch vụ tài chính cá nhân, Credit Saison đã khẳng định uy tín của
mình trên trường quốc tế.
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
2.1.2.1 Tầm nhìn
Trở thành tập đoàn tài chính hoạt động hiệu quả hàng đầu tại Việt Nam, có
mạng lưới quốc tế và là thương hiệu được khách hàng Việt Nam tự hào tin
dùng.
2.1.2.2 Sứ mệnh
Cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính hoàn hảo theo chuẩn
mực quốc tế, đáp ứng tốt nhất nhu cầu đa dạng của khách hàng.
2.1.2.3 Gía trị cốt lõi
- Khách hàng là trọng tâm; hoạt động an toàn, chú trọng, chú trọng hiệu
quả, rõ ràng minh bạch
- Nhân sự xuất sắc và nỗ lực không ngừng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status