Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại agribank chi nhánh phước kiển - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------

TRẦN THỊ HỒNG NHƠN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN
TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------

TRẦN THỊ HỒNG NHƠN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN
TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã ngành:

60340201

PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI............................................................i
1. Lý do chọn đề tài. .....................................................................................................i
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................ii
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................ii
4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... iii
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài................................................................................... iii
6. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................ iii
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM VÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................. 1
1.1 Hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng ....................................................... 1
1.1.1 Tiền gửi tiết kiệm ......................................................................................... 1
1.1.2 Các nguyên tắc huy động tiền gửi tiết kiệm ................................................ 2
1.1.3 Tầm quan trọng của hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm ........................ 3
1.1.3.1 Đối với ngân hàng thương mại ........................................................... 3
1.1.3.2 Đối với khách hàng ............................................................................. 4
1.1.4 Hành vi quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại NHTM .......... 4
1.1.4.1 Mô hình nghiên cứu về hành vi tiêu dùng ........................................ 5
1.1.4.2 Tiến trình quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại NHTM6
1.2 Các nghiên cứu liên quan ................................................................................... 8
1.2.1 Các nghiên cứu trong nước ........................................................................... 8


1.2.2 Các nghiên cứu nước ngoài ........................................................................ 11
1.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại
ngân hàng thƣơng mại ............................................................................................ 14
1.4 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết............................................................. 16
Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................... 20
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA

tiết kiệm của khách hàng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn
trên địa bàn TPHCM .............................................................................................. 45
3.5.1 Mô tả mẫu khảo sát ..................................................................................... 45
3.5.2 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha ............................................................... 46
3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA). ........................................................... 48
3.5.4 Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố. .......................................... 51
3.5.5 Phân tích hồi qui tuyến tính bội .................................................................. 52
Kết luận chƣơng 3 ................................................................................................... 56
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP GIA TĂNG CÁC NHÂN TỐ TÍCH CỰC NHẰM
THU HÚT TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..................................................................... 57
4.1 Định hƣớng phát triển huy động vốn ............................................................. 57
4.2 Một số giải pháp nhằm thu hút tiền gửi tiết kiệm của khách hàng tại ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn trên địa bàn TPHCM ................ 58
4.2.1 Giải pháp về Chính sách lãi suất. ............................................................... 58
4.2.2 Giải pháp về Hệ thống mạng lưới. ............................................................. 60
4.2.3 Giải pháp về Hình thức chiêu thị. ............................................................... 61
4.2.4 Giải pháp về Uy tín thương hiệu. ............................................................... 63
4.2.5 Giải pháp về Hình ảnh nhân viên. .............................................................. 65
4.2.6 Giải pháp về Thủ tục trong giao dịch. ........................................................ 66
4.2.7 Giải pháp về Ảnh hưởng của người thân. ................................................... 67
4.2.8 Giải pháp về Cảm giác an toàn. .................................................................. 69


4.3 Kiến nghị đối với Agribank Hội sở .................................................................. 70
Kết luận chƣơng 4 ................................................................................................... 70
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: DANH SÁCH THẢO LUẬN NHÓM


NH

Ngân hàng

NHCP

Ngân hàng cổ phần

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHNo

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

Sig

Observed significance level – Mức ý nghĩa quan sát

SPSS

Bảng 1.1: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm .......... 13
Bảng 2.1: Nguồn vốn và cơ cấu vốn của Agribank TP.HCM từ 2008 đến 2013. .... 32
Bảng 3.1: Tiến độ thực hiện nghiên cứu .................................................................. 39
Bảng 3.2: Mã hóa thang đo lường các khái niệm nghiên cứu................................... 42
Bảng 3.3: Quy mô mẫu nghiên cứu .......................................................................... 44
Bảng 3.4: Thông tin mẫu nghiên cứu ........................................................................ 46
Bảng 3.5: Hệ số Cronbach’s alpha yếu tố Quyết định gửi tiền tiết kiệm. ................ 48
Bảng 3.6: Ma trận xoay nhân tố (lần 3) ................................................................... 50
Bảng 3.7: Kết quả phân tích hồi qui bội ................................................................... 53
Bảng 3.8: Model Summaryb ...................................................................................... 54
Bảng 3.9: ANOVAb. ................................................................................................. 54
Bảng 3.10: Kết quả kiểm định các giả thuyết ........................................................... 55


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ


Hình 1.1: Mô hình hành vi của người tiêu dùng ......................................................... 5
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................... 17
Hình 2.1: Tổng vốn huy động của Agribank trên địa bàn TP.HCM ......................... 30
Hình 2.2: Tiền gửi tiết kiệm của Agribank trên địa bàn TP.HCM ........................... 31
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 38


i

PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1. Lý do chọn đề tài.
Sự suy thoái kinh tế của Việt Nam chịu sự tác động suy thoái của kinh tế thế
giới đã ảnh hưởng lên nhiều mặt kinh tế xã hội và mọi ngành, ngành ngân hàng

lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư thì có hạn. Từ thực tế trên, đề tài “Các yếu tố ảnh
hƣởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn trên địa bàn TP.HCM” được chọn nghiên
cứu.
2. Mục tiêu của đề tài
-

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách
hàng tại NHTM.

-

Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của
khách hàng tại Agribank trên địa bàn TP.HCM.

-

Đề xuất một số giải pháp gia tăng các nhân tố tích cực nhằm thu hút tiền gửi
tiết kiệm của khách hàng tại Agribank trên địa bàn TP.HCM.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại Agribank trên địa
bàn TP.HCM của khách hàng.
- Quyết định gửi tiền tiết kiệm tại Agribank trên địa bàn TP.HCM của khách
hàng.
Đối tƣợng khảo sát:
- Cá nhân đã hoặc đang gửi tiết kiệm tại Agribank trên địa bàn TP.HCM.
Phạm vi nghiên cứu:
- Agribank trên địa bàn TP.HCM.

hợp nhằm giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới.

-

Nghiên cứu này góp phần vào hệ thống thang đo đo lường các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại Agribank của khách hàng.

6. Cấu trúc của luận văn:
Nội dung của đề tài được chia thành 4 chương ngoài phần mở đầu và kết
luận, cụ thể như sau:
Chương 1: Những vấn đề chung về tiền gửi tiết kiệm và các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn trên địa bàn TP.HCM.
Chương 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của
khách hàng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn trên địa bàn
TP.HCM.


iv

Chương 4: Giải pháp gia tăng các nhân tố tích cực nhằm thu hút tiền gửi tiết kiệm
của khách hàng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn trên địa bàn
TP.HCM.


1

CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM VÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM


tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm. Mục đích của loại tiền gửi này là nhằm nhờ ngân
hàng cất trữ, bảo quản hộ tài sản, tích lũy tài sản nên khách hàng thường phải trả lệ
phí cho ngân hàng, nhưng do cạnh tranh và các ngân hàng sử dụng nguồn vốn này
để hoạt động nên khách hàng không phải trả phí mà ngân hàng trả lãi cho khách
hàng với lãi suất khuyến khích (thấp). Đối với những khách hàng khi lựa chọn hình
thức tiết kiệm này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trong hơn mục sinh lợi.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có
thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền
gửi tiết kiệm. Mục đích của loại tiền gửi này là khách hàng muốn đầu tư để hưởng
lãi chứ không phải để cất trữ hay thanh toán. Chính vì vậy lãi suất của nguồn này
tương đối cao. Các hình thức thường thấy là phiếu tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi tiết
kiệm, kỳ phiếu tiết kiệm, …
1.1.2 Các nguyên tắc huy động tiền gửi tiết kiệm
Huy động tiền gửi tiết kiệm là một bộ phận không thể tách rời trong nghiệp
vụ huy động vốn, chính vì vậy nó phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Hoàn trả: là nguyên tắc cơ bản, theo đó NHTM phải có trách nhiệm hoàn
trả cho khách hàng khi có yêu cầu hoặc khi đáo hạn. Nhờ vậy sẽ tạo được lòng tin
nơi khách hàng để họ yên tâm gửi tiền vào ngân hàng đảm bảo an toàn. Để hoàn trả
cho khách hàng, NHTM cần có biện pháp sử dụng vốn an toàn, hiệu quả. Trong
trường hợp có kinh doanh thua lỗ, NHTM bị phá sản thì việc hoàn trả tiền cho
khách hàng được thực hiện thông qua bảo hiểm tiền gửi. Thông thường hầu hết các
nước trên thế giới, khi nhận tiền gửi của khách hàng các NHTM đều phải mua bảo
hiểm tiền gửi tại tổ chức bảo hiểm tiền gửi với mức phí theo quy định. Nếu NHTM
bị phá sản thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi sẽ hoàn trả tiền gửi cho khách hàng theo
mức chi tối đa theo quy định trong từng thời kỳ. Với cơ chế bảo hiểm tiền gửi nêu
trên, không chỉ bảo đảm quyền lợi cho khách hàng, mà còn góp phần ngăn ngừa rủi
ro và giữ vững an toàn cho hệ thống ngân hàng.
Trả lãi: NHTM không chỉ phải hoàn trả vốn gốc mà còn phải có trách nhiệm
trả lãi cho khách hàng, cho dù ngân hàng kinh doanh có lãi hoặc lỗ. Nguyên tắc này

NHTM, đảm bảo cho sự phát triển vững mạnh của NHTM.
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu (bao gồm của pháp
nhân và thể nhân) gửi vào ngân hàng, mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử


4

dụng. Quy mô huy động vốn càng lớn thì khả năng cấp tín dụng càng cao. Huy
động vốn là cơ sở để ngân hàng thu hút khách hàng đến giao dịch, góp phần nâng
cao uy tín và thương hiệu của ngân hàng (Trầm Thị Xuân Hương, 2012, trang 25).
1.1.3.2 Đối với khách hàng
Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng thuận lợi trong việc tích luỹ,
để dành các khoản thu nhập nhàn rỗi chưa sử dụng cho mục tiêu hay nhu cầu tài
chính đã dự định trong tương lai.
Với những hình thức huy động vốn phong phú của ngân hàng, khách hàng dễ
dàng lựa chọn cho mình một hình thức huy động phù hợp theo yêu cầu về lãi suất,
thời hạn, cách tính lãi và thanh toán lãi, mục đích... Bên cạnh đó, những hình thức
này đương nhiên quy định trong một hợp đồng kinh tế được ký kết hay thoả ước
giữa ngân hàng và khách hàng, nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của khách hàng
là được hưởng lãi và đảm bảo an toàn về tài sản. Có thể nói đây là hình thức đầu tư
an toàn, không thể thiếu được trong danh mục đầu tư của bất kỳ nhà đầu tư trên thị
trường tài chính. Lãi suất ngân hàng được coi là thu nhập tối thiểu, là cơ sở để so
sánh với thu nhập của các hình thức đầu tư khác trên thị trường trước khi nhà đầu tư
quyết định lựa chọn hình thức đầu tư hợp lý.
Đối với khách hàng, việc nắm giữ quyền sở hữu các chứng chỉ tiền gửi, sổ
tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, cũng như các chứng từ có giá khác...ngoài việc được
quyền hưởng lãi, họ còn có thể dễ dàng mua bán chuyển nhượng các chứng từ có
giá trên thị trường, tạo nên tính thanh khoản cao cho người sở hữu nó. Nhờ vậy
khách hàng có thể dễ dàng chuyển đổi các tài sản này thành tiền mặt bất cứ lúc nào,
bằng cách cầm cố, chiết khấu cho NHTM hoặc bán lại trên thị trường tiền tệ.

hiệu nào trước khi bước vào cửa hàng.
Theo Kotler (1997), quyết định của người tiêu dùng về việc lựa chọn sản
phẩm, dịch vụ thường trải qua 5 giai đoạn khác nhau được mô tả trong hình 1.1.
Năm giai đoạn này có liên quan mật thiết với nhau. Trong tiến trình ra quyết định
mua, người tiêu dùng không nhất thiết phải trải qua đủ cả 5 giai đoạn hoặc theo thứ
tự mà có thể hoán chuyển một vài giai đoạn.

Hình 1.1: Mô hình hành vi của ngƣời tiêu dùng


6

Nguồn: Kotler (1997)
 Nhận biết nhu cầu: Nhận biết nhu cầu diễn ra khi người tiêu dùng cảm thấy có
sự khác biệt giữa hiện trạng và mong muốn, mà sự khác biệt này đủ để gợi nên
và kích hoạt quá trình quyết định mua sắm của họ.
 Tìm kiếm thông tin: khi nhận ra nhu cầu, người tiêu dùng sẽ thực hiện việc tìm
kiếm thông tin. Thông thường ban đầu người tiêu dùng sẽ sử dụng những thông
tin liên quan từ trí nhớ - thông tin này được gọi là thông tin bên trong. Nếu
không có được những thông tin bên trong thì người tiêu dùng sẽ tìm kiếm những
thông tin bên ngoài để giải quyết vấn đề.
 Đánh giá các lựa chọn: sau khi người tiêu dùng nhận biết nhu cầu bản thân và
tìm kiếm các nguồn thông tin khác nhau có liên quan, bước tiếp theo là họ đánh
giá và lựa chọn cho mình một giải pháp phù hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu.
 Quyết định mua: sau khi lựa chọn hợp lý, người tiêu dùng sẽ quyết định mua.
Đây là một bước quan trọng trong quá trình quyết định mua hàng của người tiêu
dùng.
 Hành vi sau khi mua: vấn đề sau khi mua sắm người tiêu dùng cảm nhận thế
nào, họ hài lòng ra sao và sử dụng sản phẩm như thế nào.
1.1.4.2 Tiến trình quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại

Để khách hàng sử dụng lại dịch vụ, trở thành khách hàng trung thành và giới
thiệu người khác một khi họ đã cảm nhận dịch vụ mà ngân hàng cung cấp phụ thuộc
vào tốc độ mà ngân hàng cung cấp dịch vụ, thủ tục mà khách hàng đã trải qua, hình
ảnh cũng như chuyên môn của nhân viên giao dịch…
Theo Lê Thị Thu Hằng (2012) hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng xuất
phát từ 2 thành phần: bên trong và bên ngoài cá nhân khách hàng.
Thành phần bên ngoài biểu hiện qua hành vi lựa chọn ngân hàng, hành vi
chọn loại tiền để gửi, kỳ hạn gửi tiền tiết kiệm và loại hình tiết kiệm ngân hàng. (1)
Khách hàng lựa chọn ngân hàng nào để gửi phụ thuộc vào: uy tín của ngân hàng
xuất phát từ động cơ an toàn; sự thuận tiện để đi lại xuất phát từ động cơ an toàn,
tiện lợi; và lãi suất xuất phát từ động cơ tính lợi ích. (2) Chọn loại tiền Việt Nam
hay ngoại tệ sẽ mang lại lợi ích cao hơn và thuận tiện hơn. (3) Xuất phát từ động cơ


8

tính an toàn, lợi ích, thuận tiện thì nên chọn kỳ hạn ngắn hay dài và loại hình tiết
kiệm nào mang lại lợi ích cao nhất.
Thành phần bên trong xuất phát từ 3 yếu tố: (1) động cơ; (2) yếu tố môi
trường kinh tế thể hiện qua tỉ lệ lạm phát, thị trường vàng, thị trường ngoại tệ, thị
trường chứng khoán, thị trường bất động sản; và (3) Uy tín của ngân hàng, các hoạt
động tiếp thị và chính sách chăm sóc khách hàng của ngân hàng.
1.2 Các nghiên cứu liên quan
Các nghiên cứu được tóm tắt ngay bên dưới là các nghiên cứu gần đây nhất
nói về sự lựa chọn ngân hàng để giao dịch hoặc gửi tiền tiết kiệm cả trong nước lẫn
nước ngoài. Hành vi gửi tiết kiệm ngân hàng của khách hàng được biểu hiện ra bên
ngoài là sự lựa chọn ngân hàng, loại tiền, kỳ hạn và hình thức gửi tiết kiệm. Hành vi
gửi tiền tiết kiệm của cá nhân phụ thuộc vào uy tín của ngân hàng, thái độ phục vụ
của nhân viên, lãi suất, các chương trình khuyến mãi và chính sách chăm sóc khách
hàng của ngân hàng (Lê Thị Thu Hằng, 2012).

275 khách hàng có gửi tiền tiết kiệm tại các ngân hàng ở khu vực ĐBSCL bằng
phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Thang đo được kiểm định bằng hệ số tin cậy
Cronbach’s alpha và Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kết quả nghiên cứu có ba
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của khách
hàng ở khu vực ĐBSCL là (1) Sự tin cậy (bao gồm các biến: lãi suất hợp lý; phí
phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ; mức độ an toàn của ngân hàng; danh
tiếng của ngân hàng); (2) Phương tiện hữu hình (bao gồm các biến: trang phục nhân
viên thanh lịch, gọn gàng; cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại) và (3) Khả năng
đáp ứng (chính là biến thực hiện giao dịch nhanh). Trong tất cả các biến trên, thì
biến: “Thực hiện giao dịch nhanh” là biến có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến
quyết định chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.
Nghiên cứu của Lê Thị Thu Hằng (2012) đã đưa ra kết luận có 8 yếu tố
tương quan chặt với hành vi gửi tiền tiết kiệm ngân hàng của khách hàng gồm: nhân
viên phục vụ tốt, khuyến mãi hấp dẫn, uy tín ngân hàng, thuận tiện đi lại, chăm sóc
khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, mạng lưới rộng và lãi suất cao.
Lê Hồng Hoa (2012) trong quá trình phân tích các yếu tố tác động đến khả
năng gửi tiền và lượng tiền gửi của khách hàng tại các NHTM trên địa bàn tỉnh An


10

Giang đã đưa ra một số nhận định sau: lãi suất là quan tâm hàng đầu của khách
hàng khi gửi tiền, một sự chênh lệch lãi suất giữa các ngân hàng dù là nhỏ nhưng
vẫn ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng; kế đến là chương trình
khuyến mãi của ngân hàng, đây cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định gửi tiền của khách hàng, bao gồm các chương trình như: tặng lãi suất
thưởng (lãi suất tặng thêm ngoài lãi suất huy động công bố của ngân hàng), tặng
tiền mặt, tặng quà hiện vật: áo mưa, túi xách, nón bảo hiểm, ly, tách, tặng phiếu
mua hàng tại các siêu thị, shop, chương trình quay số trúng thưởng...Ngoài ra còn
những yếu tố như: thương hiệu ngân hàng, tính chất sở hữu của ngân hàng, thời

quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân được sắp xếp theo mức độ từ
cao đến thấp: Chất lượng dịch vụ, Hình thức chiêu thị, Người thân quen, Uy tín
thương hiệu, Không có sự bất tiện, Nguồn thu nhập, Nhân viên. Hạn chế nhất của
nghiên cứu này là mẫu nhỏ, cỡ mẫu chỉ là 130, trong khi số biến quan sát của
nghiên cứu này là 34. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2008) cho
rằng phân tích nhân tố khám phá thì cần ít nhất 5 mẫu trên 1 biến quan sát thì
nghiên cứu này không đạt yêu cầu.
Nghiên cứu của Lê Phan Vĩ Ái (2013) về các nhân tố tác động đến việc lựa
chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng TMCP
trên địa bàn TP.HCM thông qua các kiểm định theo thứ tự lần lượt là: phân tích
nhân tố khám phá (EFA), kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s alpha, kiểm định phi
tham số Friedman nhằm xếp hạng các nhân tố theo thứ tự giảm dần về mức độ ảnh
hưởng đến lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm đã đưa ra kết luận có 8 nhân tố là:
Cảm giác an toàn là yếu tố quan trọng nhất trong số 8 nhân tố có ảnh hưởng; Xử lý
sự cố là yếu tố được ưu tiên thứ hai; kế đến là sự tác động của Sản phẩm dịch vụ
ngân hàng; Yếu tố Đội ngũ nhân viên, Lợi ích tài chính và Sự thuận tiện xếp thứ tư,
năm và sáu; Cuối cùng là 2 yếu tố Nhận biết thương hiệu và Sự giới thiệu.
1.2.2 Các nghiên cứu nƣớc ngoài
Nhiều nhà nghiên cứu đã nỗ lực thực hiện các nghiên cứu để xác định các
yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiết kiệm của cá nhân và các nghiên cứu vì sao mọi
người lại chọn một ngân hàng cụ thể.
Denton (1991) nghiên cứu các tiêu chí lựa chọn ngân hàng của người sử
dụng nhiều ngân hàng tại Hồng Kông với mẫu là 120 người sử dụng nhiều ngân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status