Nghiên cứu tác động của xâm nhập mặn và khả năng thích ứng trong nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng sông cửu long - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

LÊ THỊ PHƯƠNG MAI

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA
XÂM NHẬP MẶN VÀ KHẢ NĂNG THÍCH
ỨNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 62 62 03 01

Cần Thơ, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

LÊ THỊ PHƯƠNG MAI

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA
XÂM NHẬP MẶN VÀ KHẢ NĂNG THÍCH
ỨNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 62 62 03 01


Khoa sau Đại học, Phòng quản lý Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ đã
nhiệt tình giúp đở và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn PGS TS
Trần Ngọc Hải và TS Thầy Dương Văn Ni trong những năm qua đã ân cần
hướng dẫn, động viên, giúp đở, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận án
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Võ Nam Sơn, PGS TS Đỗ Thị
Thanh Hương, PGS TS Trương Hoàng Minh, PGS TS Nguyễn Thị Ngọc Anh
cùng tất cả quý Thầy Cô Khoa Thủy sản đã giúp đở và truyền đạt cho tôi
những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong thời suốt gian học tập và
nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm ơn đến em Nguyễn Thị Kim Hà (Bộ môn Dinh
dưỡng và Chế biến Thủy sản); em Nguyễn Bá Khanh và Nguyễn Thị Hồng
Mỏng (sinh viên lớp Nuôi trồng Thủy sản khóa 34) thuộc Khoa Thủy sản, em
Lý Văn Lợi (Bộ môn Quản lý Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên) thuộc
Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên. Trường Đại học Cần Thơ đã giúp đở
tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Cô, Chú, Anh, Chị thuộc Sở
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Nông nghiệp, các nông hộ nuôi
thủy sản đã chia sẻ và cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành luận án.
Xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô Khoa Phát triển Nông thôn đã
giúp đở và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận án
Xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm dự án “Asessing economic
and welfare values of fish in the Lower Mekong Basin” đã hỗ trợ một phần
kinh phí để tôi hoàn thành nghiên cứu này
Xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và những người thân
đã chia sẻ, giúp đở và động viên tinh thần để tôi hoàn thành luận án.
LÊ THỊ PHƯƠNG MAI

rice-fish farming systems in Hau Giang and Bac Lieu provinces. The results
shown that in the brackish water area, intensive shrimp farming gave average
yield and net income more than the improved extensive shrimp farming and
the alternative shrimp –rice systems. For freshwater area, climbing perch
culture gave yield and net income higher than snake skin gouramy culture,
knife fish culture and fish-rice systems but this culture system needs the
highest investment.
Farmer's perception about saline water intrusion, climate change as
well as its impacts and adaptation solution were different among the farming
systems and regions. Climate change, weather change and salinity intrusion
were regconized more clearly by farmers in the brackish water aquaculture
iii


region than farmers of the freshwater aquaculture region. Impact of climate
change, weather change and salinity intrusion to intensive shrimp farming
were recognized more seriously than those to the improved extensive shrimp
farming. Major solutions for mitigating the impacts were to apply advanced
technologies in production (using chemicals, aeration, water quality
management, controll water level). However, farmers in the freshwater
aquaculture region have not had considerable solutions for the issues, specialy
salinity intrusion.
For the activity (iii) salinity tolerence and effect of salinity on growth
and survival of snake skin gouramy fish (Trichogaster pectoralis) and knife
fish (Chitala ornata) were examed. Results showed that survival rates of
snake skin gouramy under salinity of 0, 3 and 6 ‰ were higher than those of
fish in 9 ‰. The fish grew fastest in 9 ‰. For knife fish, growth and survival
rates in salinity of 0 and 3 ‰ were not significantly different. Those fish are
thus potential for culture in the low salinity area.
For the activity (iv), through the information on salinity tolerance of

nuôi.
Nội dung (i) và (ii) được thực hiện bằng cách khảo sát và phỏng vấn trực
tiếp 286 hộ nuôi thủy sản nước lợ với các mô hình nuôi tôm sú thâm canh,
tôm quảng canh cải tiến, tôm-lúa luân canh ở Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà
Mau, và 123 hộ nuôi thủy sản nước ngọt với các mô hình nuôi cá rô đồng, thát
lát còm, sặc rằn, và cá –lúa kết hợp ở Hậu Giang và Bạc Liêu (vùng có khả
năng bị xâm nhập mặn). Kết quả nghiên cứu cho thấy, các mô hình nuôi thủy
sản vùng nước lợ và nước ngọt hiện nay đa dạng về kỹ thuật và có hiệu quả
khá tốt. Vùng nước lợ với các mô hình nuôi tôm khác nhau thì mô hình nuôi
tôm sú thâm canh cho năng suất và lợi nhuận trung bình cao hơn so với mô
hình nuôi tôm quảng canh cải tiến và tôm-lúa. Vùng nước ngọt với các mô
hình nuôi cá rô đồng, cá sặc rằn, cá thát lát còm và cá – lúa kết hợp thì mô
hình nuôi cá rô đồng có năng suất và lợi nhuận cao hơn, tuy nhiên mô hình
này đòi hỏi phải có đầu tư lớn.
.Nhận thức của nông hộ về xâm nhập mặn, biến đổi khí hậu và thời tiết
cũng như tác động của các yếu tố trên và giải pháp ứng phó của nông hộ có
khác nhau giữa các vùng và các mô hình nuôi. Vùng nước lợ người nuôi nhận

v


thấy thời tiết và đô mặn thay đổi nhiều hơn so với người nuôi thủy sản nước
ngọt. Người nuôi trong mô hình thâm canh nhận thấy thời tiết thay đổi tác
động lớn đến mô hình và vật nuôi nhiều hơn so với người nuôi trong mô hình
quảng canh. Giải pháp được người nuôi lựa chọn chủ yếu để giảm rủi ro là
ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất như cải tiến kỹ thuật (sử dụng thuốc,
hóa chất, quản lý môi trường, điều chỉnh mực nước, quạt nước). Tuy nhiên, đa
số nông hộ trong mô hình nuôi thủy sản nước ngọt chưa có nhiều giải pháp
ứng phó, đặt biệt là khi bị xâm nhập mặn.
Đối với nội dung (iii) nghiên cứu này đã xác định được ngưỡng chịu

1.1 Giới thiệu........................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu của nghiên cứu ................................................................................. 2
1.3 Nội dung của nghiên cứu ................................................................................ 2
1.4 Ý nghĩa của luận án ......................................................................................... 3
1.5 Điểm mới của luận án ...................................................................................... 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................... 4
2.1 Một số khái niệm và thuật ngữ ....................................................................... 4
2.2 Diễn biến của biến đổi khí hậu (BĐKH) ....................................................... 4
2.2.1 Thế nào là biến đổi khí hậu? .......................................................... 4
2.2.2 Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu ................................................. 5
2.2.3 Biến đổi khí hậu trên quy mô thế giới ............................................ 5
2.2.4 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam ......................................................... 6
2.2.5 Biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) ............. 7
2.3 Xâm nhập mặn ở Việt Nam ............................................................................ 8
2.3.1 Thế nào là xâm nhập mặn? ............................................................. 8
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến xâm nhập mặn ..................................... 9
2.3.3 Tình hình xâm nhập mặn ở Việt Nam .......................................... 14
2.4 Hiện trạng nuôi thủy sản ở Việt Nam và ĐBSCL ...................................... 19
2.4.1 Việt Nam ...................................................................................... 19
2.4.2 Đồng bằng sông Cửu Long .......................................................... 22
2.5 Ảnh hưởng của xâm nhập mặn lên nuôi trồng thủy sản ............................ 23
2.5.1 Ảnh hưởng của độ mặn lên nhóm giáp xác đang được nuôi ở
đồng bằng sông Cửu Long .................................................................... 27
2.5.2 Ảnh hưởng của độ mặn lên một số loài cá nước lợ đang được
nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long ......................................................... 29
2.5.3 Ảnh hưởng của độ mặn lên một số loài cá nước ngọt đang được
nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long ......................................................... 31

vii


3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu ............................................................ 50
3.5.5 Sơ đồ nghiên cứu .......................................................................... 52
CHƯƠNG 4: KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN ............................................ 53
4.1 Hiện trạng kỹ thuật, tài chính, nhận thức và giải pháp ứng phó của
người nuôi thủy sản nước lợ trong vùng bị tác động của biến đổi khí hậu ... 53
4.1.1 Mô hình nuôi tôm sú thâm canh ................................................... 53
4.1.1.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của mô hình nuôi tôm sú thâm
canh .................................................................................................... 53
4.1.1.2 Hiệu quả tài chính của mô hình ............................................. 54

viii


4.1.1.3 Nhận thức về BĐKH, ảnh hưởng và giải pháp ứng phó của
người nuôi tôm sú thâm canh trong thời gian qua ............................. 57
4.1.1.4 Nhận thức và giải pháp ứng phó với BĐKH của người nuôi
tôm sú thâm canh trong thời gian tới ................................................. 63
4.1.1.5 Thảo luận về mô hình nuôi tôm sú thâm canh ...................... 65
4.1.2 Mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến .................................... 66
4.1.2.1 Các yếu tố kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải
tiến ..................................................................................................... 66
4.1.2.2 Hiệu quả tài chính của mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải
tiến ..................................................................................................... 67
4.1.2.3 Nhận thức về BĐKH, ảnh hưởng và giải pháp ứng phó của
người nuôi tôm sú quảng canh cải tiến thời gian qua ........................ 69
4.1.2.4 Nhận thức và giải pháp ứng phó với BĐKH của người nuôi
tôm sú quảng canh trong thời gian tới ............................................... 76
4.1.2.5 Thảo luận về mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải tiến ........ 77
4.1.3 Mô hình nuôi tôm sú kết hợp với lúa ........................................... 78
4.1.3.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật của mô hình nuôi tôm sú – lúa luân

4.2.3 Mô hình nuôi cá thát lát còm ...................................................... 105
4.2.3.1 Các yếu tố kỹ thuật trong mô hình nuôi cá thát lát còm ..... 105
4.2.3.2 Hiệu quả tài chính của mô hình nuôi cá thát lát .................. 106
4.2.3.3 Nhận thức, ảnh hưởng và giải pháp ứng phó với BĐKH của
người nuôi cá thát lát còm trong thời gian qua ................................ 108
4.2.3.4 Nhận thức và giải pháp ứng phó với BĐKH của người nuôi
cá thát lát còm trong thời gian tới .................................................... 111
4.2.3.5 Thảo luận về mô hình nuôi cá thát lát còm ......................... 112
4.2.4 Mô hình nuôi kết hợp cá - lúa .................................................... 113
4.2.4.1 Các yếu tố kỹ thuật trong mô hình nuôi cá-lúa ................... 113
4.2.4.2 Yếu tố tài chính của mô hình cá - lúa .................................. 115
4.2.4.3 Nhận thức, ảnh hưởng và giải pháp ứng phó với BĐKH của
người nuôi trong mô hình cá – lúa thời gian qua ............................ 116
4.2.4.4 Nhận thức và giải pháp ứng phó với BĐKH của người nuôi
trong mô hình cá - lúa thời gian tới ................................................. 119
4.2.4.5 Thảo luận về mô hình cá – lúa............................................. 120
4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn lên sự tăng trưởng một số loài
thủy sản ................................................................................................................ 121
4.3.1 Ngưỡng độ mặn và ảnh hưởng của độ mặn lên tăng trưởng của
cá sặc rằn (Trichogaster pectoralis) ................................................... 122
4.3.1.1 Ngưỡng độ mặn của cá sặc rằn ........................................... 122
4.3.1.2 Sự tăng trưởng của cá sặc rằn ở các độ mặn khác nhau ...... 123
4.3.2 Ảnh hưởng của độ mặn lên tăng trưởng của cá thát lát còm
(Chitala ornata)................................................................................... 127
4.3.2.1 Ngưỡng độ mặn của cá thát lát còm ................................... 127
4.3.2.2 Sự tăng trưởng của cá thát lát còm ở các độ mặn khác nhau128
4.4 Quan trắc ghi nhận độ mặn ngoài hiện trường và thiết lập bản đồ thích
nghi với độ mặn của một số loài thủy sản đang được nuôi ........................... 134
4.4.1 Diễn biến độ mặn theo thời gian và khả năng nuôi một số đối
tượng thủy sản ở vùng quan trắc ......................................................... 134

năm 2009 và 2010 (‰) ................................................................................. 17
Bảng 2.2 : Độ mặn ở một số trạm đo vùng ĐBSCL từ 2009 đến 2014 (‰) 17
Bảng 2.3: Khoảng thích nghi với độ mặn của một số đối tượng thủy sản
đang được nuôi phổ biến ở ĐBSCL ............................................................. 34
Bảng 3.1: Sự phân bố mẫu khảo sát ở vùng nước lợ .................................... 42
Bảng 3.2: Sự phân bố mẫu khảo sát ở vùng nước ngọt ................................ 42
Bảng 3.3: Số nông hộ ở các tỉnh tham gia quan trắc độ mặn và chia sẻ
thông tin ........................................................................................................ 48
Bảng 3.4: Các nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và phân
tích số liệu ..................................................................................................... 51
Bảng 4.1: Khía cạnh kỹ thuật của mô hình nuôi tôm sú ............................... 53
Bảng 4.2: Các yếu tố tài chính của mô hình nuôi tôm sú thâm canh ........... 55
Bảng 4.3: Giải pháp ứng phó của người nuôi với BĐKH thời gian tới ....... 64
Bảng 4.4: Các yếu tố kỹ thuật của mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải
tiến ................................................................................................................ 66
Bảng 4.5: Các yếu tố tài chính của mô hình nuôi tôm sú quảng canh cải
tiến .............................................................................................................. 688
Bảng 4.6: Giải pháp ứng phó của người nuôi với sự thay đổi của khí hậu
thời gian tới ................................................................................................... 76
Bảng 4.7: Các yếu tố kỹ thuật của mô hình nuôi tôm sú – lúa ..................... 79
Bảng 4.8: Các yếu tố tài chính của mô hình nuôi tôm sú – lúa .................... 80
Bảng 4.9: Giải pháp ứng phó của người nuôi với sự thay đổi của khí hậu
thời gian tới ................................................................................................... 88
Bảng 4.10: Khía cạnh kỹ thuật của mô hình nuôi cá rô đồng ...................... 91
Bảng 4.11: Các yếu tố tài chính của mô hình nuôi cá rô thâm canh ............ 92
Bảng 4.12: Giải pháp ứng phó của người nuôi với sự thay đổi của khí hậu
thời gian tới ................................................................................................... 97
Bảng 4.13: Khía cạnh kỹ thuật của mô hình nuôi cá sặc rằn........................ 99
Bảng 4.14: Các yếu tố tài chính của mô hình nuôi cá sặc rằn .................... 100
Bảng 4.15: Giải pháp ứng phó của người nuôi với sự thay đổi của khí hậu



DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Hiện tượng XNM từ biển vào lòng sông vùng cửa sông (Lê Anh
Tuấn, 2008). ............................................................................................................ 9
Hình 2.2: Hệ thống công trình ngăn mặn trước năm 1998 (a) và sau năm
2005 (b)(nguồn SIWRR, 2006 trích bởi; Trần Quốc Đạt và ctv., 2012). ..... 12
Hình 2.3: Diện tích xâm nhập mặn cho các kịch bản và diện tích ngọt hóa
của các dự án xâm nhập mặn (a) kịch bản gốc và (b) kịch bản số 1, (c)
kịch bản số 2, (d) kịch bản số 3, (e) kịch bản số 4, (f) diện tích ngọt hóa
của cá dự án xâm nhập mặn ở ĐBSCL (Trần Quốc Đạt và ctv., 2012). ...... 13
Hình 2.4: Hiện trạng xâm nhập mặn ở ĐBSCL (Monre, 2009). .................. 16
Hình 2.5: Bản đồ dự đoán xâm nhập mặn theo kịch bản A2 và B2 ............. 19
Hình 2.6: Diễn biến sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của Việt
Nam (Nguyễn Thanh Phương và ctv., 2014). ................................................... 21
Hình 2.7: Cá sặc rằn...................................................................................... 35
Hình 2.8: Cá thát lát còm. .................................................................................... 37
Hình 3.1: Vị trí nông hộ tham gia quan trắc độ mặn (). ............................. 38
Hình 3.2: Bản đồ hiện trạng và dự đoán xâm nhập mặn ở ĐBSCL (Bộ
TNMT, 2009) và vị trí các nông hộ tham gia phỏng vấn (). ...................... 41
Hình 3.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi tăng trưởng cá sặc rằn. ................... 45
Hình 3.4: Kích cỡ cá thí nghiệm. ................................................................. 45
Hình 3.5: Kiểm tra độ mặn thí nghiệm. ........................................................ 45
Hình 3. 6. Sơ đồ thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn lên cá sặc rằn ............. 45
Hình 3. 7. Sơ đồ thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn lên cá thát lát còm ...... 47
Hình 3.8: Số liệu quan trắc độ mặn hiện trường được xuất từ hệ thống thu
nhận thông tin ............................................................................................... 48
Hình 3.9: Hệ thống thu thập số liệu quan trắc độ mặn. ................................ 49
Hình 3.10: Bản đồ xâm nhập mặn ở ĐBSCL (Viện khoa học thủy lợi
miền Nam, 2016). ......................................................................................... 49

Hình 4.13: Nhận thức về ảnh hưởng và giải pháp thích ứng với BĐKH
của người nuôi cá rô đồng. ........................................................................... 95
Hình 4.14: Nhận thức về ảnh hưởng và giải pháp thích ứng với BĐKH
của người nuôi cá sặc rằn. .......................................................................... 102
Hình 4.15: Nhận thức về ảnh hưởng và giải pháp thích ứng với BĐKH
của người nuôi cá thát lát còm. ................................................................... 109
Hình 4.16: Nhận thức về ảnh hưởng và giải pháp thích ứng với BĐKH
của người nuôi cá trong mô hình cá - lúa thời gian qua. ............................ 118
Hình 4.17: Khối lượng cá sặc rằn theo thời gian nuôi ở các độ mặn khác
nhau............................................................................................................. 125
Hình 4.18: Chiều dài cá sặc rằn theo thời gian nuôi ở các độ mặn khác
nhau............................................................................................................. 126
Hình 4.19: Khối lượng cá thát lát còm theo thời gian nuôi ở các độ mặn
khác nhau. ................................................................................................... 130
Hình 4.20: Chiều dài cá thát lát còm theo thời gian nuôi ở các độ mặn
khác nhau .................................................................................................... 131
Hình 4.21: Diễn biến độ mặn và khả năng nuôi tôm sú tại các điểm quan
trắc ở Cà Mau. ............................................................................................ 134
Hình 4.22: Diễn biến độ mặn và khả năng nuôi cá sặc rằn tại các điểm
quan trắc ở tỉnh Cà Mau. ............................................................................ 135

xv


Hình 4.23: Diễn biến độ mặn và khả năng nuôi cá thát lát còm tại các
điểm quan trắc ở tỉnh Cà Mau. ................................................................... 136
Hình 4.24: Diễn biến độ mặn và khả năng nuôi tôm sú (a), cá sặc rằn (b)
và cá thát lát còm (c) tại các điểm quan trắc ở Cái Nước và U Minh tỉnh
Cà Mau........................................................................................................ 137
Hình 4.25: Diễn biến độ mặn và khả năng nuôi tôm sú tại các điểm quan

Hình 4.41: Bản đồ phân bố vùng nuôi cá thát lát còm. .............................. 152
Hình 4.42: Bản đồ phân bố vùng nuôi của tôm càng xanh, cá tra, cá lóc,
cá rô đồng. .................................................................................................. 153
xvi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH: Biến đổi khí hậu
TNMT: Tài nguyên môi trường
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
XNM: Xâm nhập mặn
ASTT: Áp suất thẩm thấu
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH: Đồng bằng sông Hồng
KHKT: ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất bao gồm việc sử dụng
thuốc, hóa chất, quản lý môi trường
QLMT: Quản lý môi trường như các hoạt động cấp, thay nước, quạt nước
T, HC: Thuốc, hóa chất như sử dụng thuốc, hóa chất trong quá trình nuôi
để tăng sức khỏe cho vật nuôi hay cải thiện chất lượng nước
ĐLTV: Đổi lịch thời vụ như thả nuôi sớm hơn hay trễ hơn so với mùa vụ
hàng năm
TC: Thâm canh
QCCT: Quảng canh cải tiến

vii


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự thay đổi của khí hậu được quy trực tiếp hoặc

ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của người dân.

1


Hiện nay, có nhiều công trình nghiên cứu về kịch bản, tác động của BĐKH
lên các nguồn tài nguyên, sinh kế của người dân đã và đang được thực hiện để
phục vụ cho công tác đề ra chiến lược thích ứng với BĐKH và XNM. Tuy nhiên
chưa có một nghiên cứu tổng hợp về những ảnh hưởng cũng như nhận thức, ứng
phó của người nuôi thủy sản đối với hiện tượng XNM và BĐKH, thời tiết. Đề tài
“Nghiên cứu tác động của xâm nhập mặn và khả năng thích ứng trong nuôi
trồng Thủy sản ở Đồng Bằng Sông Cửu Long” được thực hiện là cần thiết. Kết
quả của đề tài góp phần vào việc đề ra các giải pháp ứng phó, giúp người dân
thích ứng với XNM và BĐKH như lựa chọn mô hình nuôi, loài nuôi, mùa vụ thả
nuôi nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất.
1.2 Mục tiêu của nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tác động và khả năng thích ứng với hiện tượng XNM trong nuôi
trồng thủy sản ở ĐBSCL dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Mục tiêu cụ thể
a. Phân tích và đánh giá tổng quát hiện trạng nuôi trồng thủy sản trong vùng
có nguy cơ ảnh hưởng do xâm nhập mặn;
b. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về tác động của xâm nhập mặn và xu
thế thích ứng trong canh tác của nông hộ;
c. Xác định khả năng thích nghi độ mặn của một số đối tượng nuôi bản địa
có giá trị kinh tế ở ĐBSCL;
d. Dự đoán vùng thích nghi và đề xuất vùng nuôi các đối tượng thủy sản bản
địa theo hiện trạng xâm nhập mặn.
1.3 Nội dung của nghiên cứu
a. Khảo sát hiện trạng nuôi thủy sản trong vùng có khả năng chịu tác động

iii/. Luận án đánh giá được khả năng phát triển nuôi tôm sú, cá sặc rằn và cá
thát lát còm ở một số vùng quan trắc trong điều kiện nhiễm lợ hiện tại, cũng như
dự đoán được vùng nuôi cho một số loài quan trọng theo hiện trạng XNM.
iv/. Kết quả nghiên cứu giúp đề xuất một số giải pháp như tuyên truyền tập
huấn nâng cao nhận thức về BĐKH và xâm nhập mặn. Áp dụng công nghệ thông
tin giúp quan trắc hiện trường, dự báo những biến đổi về độ mặn. Phát triển các
giải pháp công nghệ tạo giống thích nghi tốt với độ mặn, phát triển đa dạng giống
các loài thủy sản nước lợ và giải pháp kỹ thuật chăm sóc, quản lý phù hợp cho
từng vùng. Tâp huấn, chuyển giao khoa học công nghệ, xây dựng mô hình nuôi
các loài thủy sản tiềm năng cho chuyển đổi đối tượng và cơ cấu sản xuất.
Luận án có các phương pháp nghiên cứu đa dạng, mới và phù hợp; đặc biệt
là ứng dụng công nghệ thông tin trong quan trắc môi trường là mới, hiện đại và
có ý nghĩa do có sự tham gia, tương tác của cộng đồng; giúp thu thập thông tin
môi trường được đồng bộ, qui mô rộng, cập nhật liên tục và nhanh chóng, và
giảm thiểu chi phí.
.

3


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số khái niệm và thuật ngữ
Biến đổi khí hậu: là sự thay đổi trạng thái khí hậu và có thể được xác định
thông qua những biến đổi giá trị trung bình và/hoặc thay đổi các thuộc tính của
khí hậu trong khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỉ hoặc lâu hơn. Nó bao
gồm bất kì thay đổi khí hậu theo thời gian kể cả biến đổi do tự nhiên hoặc do hoạt
động của con người (IPCC, 2007).
Xâm nhập mặn là hiện tượng nước biển xâm nhập vào vùng nước ngọt của
lòng sông hoặc các tầng nước ngọt dưới đất (Lê Anh Tuấn, 2008).
Nước biển dâng: là sự dâng lên của mực nước đại dương trên toàn cầu, trong

Theo Lê Văn Khoa và ctv. (2012) các nguyên nhân tự nhiên gây hiện tượng
BĐKH gồm: Sự thay đổi lượng nhiệt từ mặt trời trong quá trình trái đất tự xoay
quanh trục và trong quá trình chuyển động quanh mặt trời. Ngoài ra sự thay đổi
của cường độ bức xạ mặt trời cũng làm thay đổi khí hậu vì năng lượng của mặt
trời là yếu tố quyết định khí hậu trái đất, sự biến đổi của cường độ bức xạ mặt trời
sẽ tác động trực tiếp đến BĐKH. Bức xạ mặt trời gia tăng ổn định theo thời gian,
trung bình 30% từ khi hình thành. Bên cạnh đó sự hoạt động của núi lửa cũng góp
phần gây nên hiện tượng BĐKH do nguồn gây ô nhiễm lớn bởi sự phun trào dung
nham và khói bụi vào khí quyển gây nên sự thay đổi của thời tiết.
Bên cạnh các nguyên nhân tự nhiên thì hoạt động phát triển kinh tế - xã hội
của con người là nguyên nhân quan trọng gây nên hiện tượng BĐKH toàn cầu.
Việc gia tăng các khí như CO2, N2O, CH4 gây hiệu ứng nhà kín, làm trái đất nóng
lên, làm biến đổi hệ thống khí hậu toàn cầu (IPCC, 2007). Những khí này được
sản sinh ra do các hoạt động phát triển công nghiệp, năng lượng, giao thông, nông
lâm nghiệp và sinh hoạt. Sử dụng nhiều năng lượng hóa thạch là nguyên nhân
chính làm gia tăng nồng độ CO2 (70 – 90%) trong khi sản xuất nông nghiệp, đốt
nhiên liệu hóa thạch, chôn lấp rác thải, thay đổi mục đích sử dụng đất là những
nguyên nhân chính làm gia tăng nồng độ khí N2O, CH4 (Al Gore, 2006 trích bởi
Lê Văn Khoa và ctv., 2012). Theo IPCC (2007) lượng khí CO2 thời gian qua ước
đoán tăng khoảng 35%, khí N2O, tăng 148% và khí CH4 tăng 18%.
Do vậy, BĐKH hiện nay có cả nguyên nhân tự nhiên và do con người.
Trong đó các hoạt động của con người là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng
nóng lên toàn cầu do việc gia tăng hàm lượng các khí gây hiệu ứng nhà kính.
2.2.3 Biến đổi khí hậu trên quy mô thế giới
Sau thời gian dài phân tích chuỗi số liệu thực đo tại các lục địa cũng như
nhiều lưu vực biển, các nhà khoa học đã chứng minh được nhiều thay đổi đáng kể
về mặt khí hậu, điển hình là nhiệt độ, lượng mưa, độ mặn nước biển và mực nước
biển trên quy mô toàn cầu. Nhiệt độ toàn cầu tăng dần lên 0,74oC trong suốt 100
năm qua (1906 đến 2005) và nhiệt độ trong vòng 20 năm tới được dự đoán sẽ
5

biển (Tổng cục thống kê, 2014). Hoạt động sản xuất chính của Việt Nam là nông
nghiệp đồng thời nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên thiên nhiên trong
đó có rừng. Chính những đặc điểm trên, theo báo cáo của World Bank (2008)
Việt Nam được dự đoán là một trong năm quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều nhất khi
BĐKH xảy ra.

6



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status