Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp thành phố ở hà nội (tt) - Pdf 42

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

TRẦN THANH CƢƠNG

CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ KINH TẾ CẤP THÀNH PHỐ Ở HÀ NỘI

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số : 62 34 04 10

Hà Nội - 2017


CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH
TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS TRẦN THỊ MINH CHÂU

Phản biện 1:

…………………………………………
…………………………………………

Phản biện 2:

…………………………………………
…………………………………………

Phản biện 3:


Bí thư về “Báo cáo tổng kết 5 năm công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
trong hệ thống chính trị (bao gồm cả Đề án 165)”, Quyết định số 1432QĐ/BTCTW, ngày 03/4/2012 của Ban Tổ chức Trung ương.
7. Trần Thanh Cương, Thành viên Tổ Biên tập xây dựng “tài liệu bồi dưỡng
nghiệp vụ quản lý nhà nước về thanh niên cho đội ngũ cán bộ, công chức
làm công tác thanh niên các cấp, các ngành giai đoạn 2011 - 2015”, Quyết
định số 415/QĐ-BNV, ngày 11/5/2012 của Bộ Nội vụ.
8. Trần Thanh Cương, Thành viên Tổ Biên tập xây dựng “Nghị định Quy
định một số nội dung về quy hoạch và đào tạo nguồn cán bộ, công chức,
viên chức nữ trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước”, Quyết
định số 258/QĐ-BNV, ngày 26/3/2014 của Bộ Nội vụ.
9. Trần Thanh Cương, Chủ nhiệm Đề án “Công tác bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ ban tổ chức các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương hiện nay Thực trạng và giải pháp”, Quyết định số 746-QĐ/HĐKHCCQĐTW, ngày
14/01/2015 của Hội đồng Khoa học các cơ quan Đảng Trung ương.
10. Trần Thanh Cương, Tham gia Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao năng lực quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với
công chức lãnh đạo chuyên môn đô thị các cấp, giai đoạn 2016 - 2020”,
Quyết định số 497/QĐ-BXD, ngày 27/5/2016 của Bộ Xây dựng.


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xã hội hiện đại, yếu tố quản lý có vai trò quan trọng. Nhờ quản
lý tốt, một quốc gia, một địa phương có thể phát triển nhanh trên nền tảng
nguồn tài nguyên nghèo nàn. Ngược lại, nếu quản lý kém, các quốc gia,
địa phương giàu tiềm năng có thể trì trệ, lạc hậu.
Trong hệ thống quản lý, cán bộ (CB) quản lý là yếu tố quyết định. CB
quản lý là người đưa ra quyết định về mục tiêu, phương án phát triển một
quốc gia, địa phương. Cán bộ quản lý cũng là người liên kết, tổ chức



2

trên địa bàn. Chính vì thế, nâng cao chất lượng đội ngũ CB QLNN về KT
cấp thành ở Hà Nội trở thành nhiệm vụ cấp bách.
Đã có nhiều hội nghị và một số công trình nghiên cứu liên quan đến
đội ngũ CB QLNN về KT cấp thành phố ở Hà Nội. Song chưa có công
trình nào nghiên cứu một cách hệ thống cả cơ sở lý thuyết lẫn những yêu
cầu thực tiễn đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ CB QLNN về KT
cấp thành phố ở Hà Nội. Chính vì thế, lựa chọn đề tài "Chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp thành phố ở Hà Nội" làm đối
tượng nghiên cứu trong Luận án có ý nghĩa thiết thực.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
* Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài là hình thành khung lý thuyết phân tích về
chất lượng đội ngũ CB QLNN về KT cấp tỉnh ở Việt Nam, trên cơ sở đó rà
soát chất lượng và công tác đảm bảo chất lượng đội ngũ CB QLNN về KT
cấp thành phố ở Hà Nội, qua đó tìm kiếm phương hướng, giải pháp nâng cao
chất lượng đội ngũ CB QLNN về KT cấp thành phố ở Hà Nội đáp ứng yêu
cầu phát triển KT - XH của Thành phố trong giai đoạn đến năm 2020.
Để hoàn thành mục đích nghiên cứu nêu trên, quá trình nghiên cứu
đã hoàn thành các nhiệm vụ sau:
+ Hệ thống hoá có bổ sung cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ CB
QLNN về KT cấp tỉnh ở Việt Nam.
+ Tổng hợp có phân tích kinh nghiệm xây dựng đội ngũ CB QLNN
về KT của một địa phương, rút ra bài học cho Hà Nội.
+ Phân tích chất lượng và công tác đảm bảo chất lượng đội ngũ CB
QLNN về KT cấp thành phố ở Hà Nội.
+ Đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ

các đơn vị điều tra.
Các số liệu điều tra được sử dụng kết hợp với số liệu thu thập từ các
báo cáo của UBND thành phố và các sở liên quan.
5. Những đóng góp mới trong Luận án
- Xác định khung phân tích lý thuyết về chất lượng đội ngũ CB
QLNN về KT cấp tỉnh, trong đó chỉ rõ hai nhóm tiêu chí lớn, bảy nhóm
tiêu chí nhỏ đo lường chất lượng đội ngũ CB QLNN về KT cấp tỉnh; năm
nội dung công việc đảm bảo chất lượng đội ngũ CB QLNN về KT cấp tỉnh
cũng như tập hợp bốn nhóm các nhân tố ảnh hưởng.
- Tổng hợp được sáu bài học kinh nghiệm về xây dựng đội ngũ CB
QLNN về KT phù hợp với nền kinh tế thị trường (KTTT).
- Làm rõ điểm mạnh, điểm yếu trong chất lượng đội ngũ CB QLNN
về KT cấp thành phố ở Hà Nội trong những năm gần đây.
- Phân tích thực trạng công tác CB của thành phố Hà Nội liên quan
đến đội ngũ CB QLNN về KT cấp thành phố ở Hà Nội, chỉ ra thành công,
hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất bốn phương hướng, sáu giải pháp đảm bảo chất lượng đội ngũ
CB QLNN về KT cấp thành phố ở Hà Nội trong giai đoạn đến năm 2020.
6. Kết cấu của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của Luận án được trình bày trong 4 chương 11 tiết.
Chƣơng 1
TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. THÀNH QUẢ NGHIÊN CỨU NGOÀI NƢỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Trong nhưng năm gần đây, nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu các vấn
đề có liên quan: Chức năng của CB QLNN về KT; chất lượng CB QLNN
về KT; đào tạo CB QLNN về KT.

chất lượng đội ngũ CB QLNN về KT ở địa bàn này, đó là:
Thứ nhất, đặc trưng của CB QLNN về KT cấp tỉnh ở thành phố Hà
Nội và yêu cầu đặc biệt đối với đội ngũ CB này.
Thứ hai, tiêu chí đo lường chất lượng đội ngũ CB QLNN về KT của
thành phố Hà Nội.
Thứ ba, chất lượng thực tế của đội ngũ CB QLNN về KT của thành
phố Hà Nội.
Thứ tư, giải pháp cần thiết trong công tác CB để đảm bảo chất lượng
thực tế của đội ngũ CB QLNN về KT của thành phố Hà Nội đáp ứng yêu
cầu trong giai đoạn sắp tới.
Trong khuôn khổ của Luận án này sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề
sau đây:
- Làm rõ nội hàm của các phạm trù cơ sở như CB QLNN về KT trong
điều kiện kinh tế thị trường (KTTT) định hướng XHCN ở Việt Nam; Chất
lượng đội ngũ CB QLNN về KT ở cấp tỉnh; Đặc trưng, vai trò của CB
QLNN về KT cấp tỉnh.


5

- Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ CB
QLNN về KT cấp tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.
- Nghiên cứu các nội dung công tác CB nhằm đảm bảo chất lượng
đội ngũ CB QLNN về KT cấp tỉnh và các nhân tố ảnh hưởng đến đảm bảo
chất lượng CB QLNN về KT cấp tỉnh.
- Nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ CB QLNN
về KT của một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và rút ra bài học
cho thành phố Hà Nội.
- Khảo sát thực tế chất lượng đội ngũ CB QLNN về KT cấp tỉnh của
thành phố Hà Nội, kết quả đánh giá chất lượng đội ngũ CB QLNN về KT

Thứ tư, CB QLNN về KT có quyền quyết định phân phối nguồn lực


6

công rất lớn từ ngân sách nhà nước (NSNN) và có quyền ban hành và tổ
chức nhiều chính sách KT ảnh hưởng đến tỷ lệ phân phối lại giữa các tầng
lớp, nhóm dân cư, trong khi đó họ lại ít chịu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
ích cá nhân về các quyết định của họ.
2.1.1.2. Khái niệm đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp
tỉnh: Là tập hợp các CB QLNN về KT cấp tỉnh. Đội ngũ này bao gồm số
lượng CB nhất định, cơ cấu và chất lượng CB tương ứng với các vị trí làm
việc khác nhau trong bộ máy QLNN về KT cấp tỉnh.
2.1.2. Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý nhà nƣớc về kinh tế cấp tỉnh
Có nhiều cách phân tích cơ cấu đội ngũ CB QLNN về KT cấp tỉnh dựa
theo các tiêu chí xem xét khác nhau như:
* Cơ cấu theo nội dung, đặc trưng công việc.
* Cơ cấu theo trình độ đào tạo.
* Cơ cấu theo chức vụ
* Cơ cấu theo lĩnh vực quản lý.
2.1.3. Đặc điểm đội ngũ cán bộ quản lý nhà nƣớc về kinh tế cấp tỉnh
Ngoài đặc điểm chung của đội ngũ CB QLNN về KT, đội ngũ CB
QLNN về KT cấp tỉnh còn có những đặc điểm nổi bật sau đây:
- Cán bộ QLNN về KT cấp tỉnh có nhiệm vụ quản lý toàn diện mọi
mặt hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- Cán bộ QLNN về KT cấp tỉnh phải đảm đương cùng một lúc hai
trách nhiệm: triển khai chủ trương, chính sách, pháp luật do Trung ương
ban hành, đồng thời phải cụ thể hóa chính sách, chương trình, kế hoạch
của tỉnh hướng dẫn chính quyền cấp huyện.
- Chính quyền cấp tỉnh được phân quyền rộng rãi nên nhiệm vụ của

2.2. CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KINH
TẾ CẤP TỈNH

2.2.1. Khái niệm chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nƣớc về
kinh tế cấp tỉnh : Là tổ hợp các chất lượng của tất cả các CB trong bộ
máy QLNN về KT cấp tỉnh đặt trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau về
trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, dân tộc, lứa tuổi, phẩm chất đạo
đức hành nghề tương ứng với chức năng, nhiệm vụ được giao.
2.2.2. Tiêu chí đo lƣờng chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý nhà
nƣớc về kinh tế cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng
2.2.2.1. Nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng cá nhân cán bộ quản lý
nhà nước về kinh tế cấp tỉnh
* Nhóm tiêu chí đo lường năng lực.
i) Tiêu chí đo lường năng lực chuyên môn.
ii) Tiêu chí đo lường năng lực tổ chức quản lý.
* Nhóm tiêu chí đo lường phẩm chất cán bộ.
i) Tiêu chí đo lường phẩm chất chính trị.
ii)Tiêu chí đo lường phẩm chất đạo đức CB.
* Tiêu chí về sức khoẻ, độ tuổi, kinh nghiệm công tác.
i)Tiêu chí về sức khoẻ.
ii) Tiêu chí về kinh nghiệm công tác.
iii) Tiêu chí về độ tuổi.
2.2.2.2. Nhóm tiêu chí đánh giá cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý nhà
nước về kinh tế cấp tỉnh
* Cơ cấu trình độ chuyên môn.
* Cơ cấu lứa tuổi.
* Cơ cấu giới.
* Cơ cấu dân tộc.
2.2.3. Nội dung công tác cán bộ đảm bảo chất lƣợng đội ngũ cán bộ
quản lý nhà nƣớc về kinh tế cấp tỉnh phù hợp với yêu cầu

trong bộ máy QLNN về KT cấp tỉnh để sẵn sàng bố trí vào các vị trí cần
thiết sao cho bộ máy quản lý luôn hoạt động ổn định, hiệu quả, phát huy
tốt nhất nguồn CB hiện có. Quy hoạch CB QLNN về KT cấp tỉnh phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
- Quy hoạch CB phải phù hợp với mục tiêu phát hiện CB tài năng
nhằm chủ động đào tạo để họ có thể phát huy năng lực khi được giao
nhiệm vụ.
- Quy hoạch CB phải phù hợp với tiêu chuẩn quy hoạch cho cấp tỉnh.
Cụ thể là:
+ Cấp ủy đảng, chính quyền tại các sở, ngành và tương đương cần đưa
ra các tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh quy hoạch trên cơ sở những
quy định và hướng dẫn hiện hành của Đảng. Cần quy định cả tiêu chuẩn
“cứng” lẫn tiêu chuẩn “mềm”, hay nói cách khác, CB trong diện quy hoạch
phải đáp ứng cơ bản tiêu chuẩn chức danh CB (tiêu chuẩn cứng), còn
những tiêu chuẩn hiện chưa đạt được có thể tùy theo điều kiện cụ thể của
từng cá nhân mà bổ sung cho đạt chuẩn (tiêu chuẩn mềm).
+ Các tiêu chuẩn dành cho CB thuộc diện đưa vào quy hoạch phải toàn
diện, bao quát hết các mặt phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ
năng lực, uy tín, sức khỏe, chiều hướng, triển vọng phát triển, độ tuổi, giới
tính, kể cả thành phần dân tộc nếu ở các địa bàn đa dân tộc sinh sống.


9

- Thực hiện đúng phương thức quy hoạch
2.2.3.3. Đào tạo cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh: Là một
quá trình truyền thụ kiến thức mới một cách có hệ thống để người CB
QLNN về KT cấp tỉnh trở thành người có các kỹ năng, tri thức mới hoặc
cao hơn trước đó. Đặc trưng của việc đào tạo CB là gắn liền với yêu cầu
công việc được giao trong hiện tại và tương lai. Để tiến hành đào tạo CB

Tuyển chọn CB QLNN về KT cấp tỉnh bao gồm tuyển chọn CB làm
các chức danh chuyên môn và chức danh lãnh đạo. Tuyển chọn CB QLNN
về KT cấp tỉnh cần đáp ứng các yêu cầu:
- Căn cứ tuyển chọn.
- Tiêu chuẩn tuyển chọn.
- Phương thức tuyển chọn.


10

- Nguồn tuyển chọn.
* Bố trí, sử dụng CB: Là sắp xếp từng CB vào vị trí thích hợp và tạo
điều kiện cho họ phát huy tốt nhất khả năng của mình.
Để làm tốt việc bố trí, sử dụng CB QLNN về KT cấp tỉnh, cần phải
tuân thủ các yêu cầu sau:
- Cơ quan, đơn vị, người lãnh đạo và cá nhân người làm công tác CB
cần nhận thức đúng, đầy đủ các quan điểm, đường lối, chủ trương và chính
sách của Đảng và Nhà nước trong công tác CB để quy trình hóa, cụ thể hóa
trong quá trình thực hiện.
- Trên cơ sở những tiêu chuẩn CB, người lãnh đạo, quản lý cần phải
tiến hành định kỳ đánh giá CB để làm cơ sở cho việc bố trí, sử dụng CB.
- Xem xét việc thực hiện tiêu chuẩn CB trong công tác tuyển dụng, đề
bạt, bổ nhiệm, luân chuyển CB.
* Luân chuyển CB: Là định kỳ đổi vị trí làm việc của một CB cụ thể
để giúp họ nắm bắt toàn diện các kinh nghiệm, kỹ năng, tri thức phục vụ
cho công việc trong tương lai.
2.2.3.5. Đánh giá cán bộ và chế độ, chính sách đối với cán bộ quản
lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh
* Đánh giá CB: Là xem xét quá trình công tác và kết quả công tác của
CB trong so sánh với các tiêu chí đã được quy định về tiêu chuẩn, quy

2.2.4.3. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Trình độ phát triển KT - XH của tỉnh tác động đến chất lượng đội ngũ
CB QLNN về KT trên nhiều mặt.

2.2.4.4. Sự cạnh tranh của các đơn vị sử dụng cán bộ quản lý kinh tế khác

Ngoài ra, các các đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức KT quốc
gia và quốc tế cũng có thể thu hút CB giỏi trong các cơ quan QLNN về KT
về làm việc cho họ. Mỗi CB giỏi ra đi đều khiến cho cơ quan QLNN lại
phải bắt đầu đào tạo lại CB. Nói cách khác, sự tồn tại các đối thủ cạnh
tranh trong thu hút người giỏi buộc các cơ quan QLNN về KT cấp tỉnh
phải quản lý CB theo quan điểm cạnh tranh, điều mà nhiều cơ quan QLNN
cấp tỉnh ở nước ta chưa quen, chưa có kinh nghiệm.

2.3. KINH NGHIỆM XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ KINH TẾ

2.3.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong khu vực: NCS đã
nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước sau đây:
- Nhật Bản.
- Singapo.
2.3.2. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng trong nƣớc: NCS đã
nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương:
- Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thành phố Đà Nẵng.
2.3.3. Bài học rút ra cho thành phố Hà Nội
Từ thực tiễn kinh nghiệm của các các quốc gia, địa phương nói trên, có
thể rút ra một số bài học cho thành phố Hà Nội như sau:
Một là, phải coi trọng công tác CB, coi xây dựng đội ngũ CB có chất lượng
cao, nhất là có trình độ và kỹ năng chuyên nghiệp, có đạo đức trong sạch là một

3.1.1.Khái quát về thành phố Hà Nội
Hà Nội là trái tim của cả nước, đầu não chính trị - hành chính quốc gia,
trung tâm lớn về văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế.
Vị trí quan trọng của Hà Nội đòi hỏi Thành phố phải có đội ngũ CB
QLNN về KT có chất lượng tương xứng.
3.1.2. Khái quát về các cơ quan quản lý nhà nƣớc về kinh tế của
thành phố Hà Nội
Có nhiều cơ quan thuộc chính quyền Thành phố Hà Nội tham gia vào
QLNN về KT trên địa bàn. Trong giới hạn nghiên cứu đã được nêu rõ
trong phần mở đầu, các cơ quan làm nhiệm vụ QLNN về KT trên địa bàn
thành phố Hà Nội được khảo sát chỉ bao gồm: sở Công thương, sở Tài
chính, sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sở
Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND thành phố.
3.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ KINH TẾ CẤP THÀNH PHỐ Ở HÀ NỘI

3.2.1. Thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nƣớc về
kinh tế cấp thành phố ở Hà Nội xét theo tiêu chuẩn cán bộ
3.2.1.1. Thực trạng năng lực cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp
thành phố ở Hà Nội
* Năng lực chuyên môn của CB QLNN về KT cấp thành phố ở Hà Nội
Năng lực chuyên môn của CB QLNN về KT cấp thành phố được đánh
giá thông qua các tiêu chí đo lường trình độ chuyên môn nghiệp vụ và mức
độ hoàn thành công việc được giao của CB.
i) Thực trạng trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CB QLNN về KT
cấp thành phố ở Hà Nội:
ii) Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của CB QLNN về KT cấp
thành phố của Hà Nội.
* Năng lực tổ chức quản lý của CBQLNN về KT cấp thành phố ở Hà Nội.


phố ở Hà Nội đã thu được những kết quả bước đầu. Thành ủy Hà Nội đã
ban hành một số quyết định về tiêu chuẩn của một số chức danh lãnh đạo
trong cơ quan QLNN về KT.
3.3.1.2. Kết quả đạt được trong công tác quy hoạch cán bộ quản lý
nhà nước về kinh tế cấp thành phố ở Hà Nội
Nhìn chung, công tác quy hoạch CB của Hà Nội trong thời gian qua về
cơ bản đã đảm bảo đúng mục đích, quan điểm, nguyên tắc, phương châm,
nội dung và phương pháp quy hoạch. Công tác quản lý và thực hiện quy
hoạch được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện thường xuyên. Quy hoạch
CB được xây dựng theo nhiệm kỳ 5 năm và hàng năm, có xem xét, đánh giá
lại từng năm để bổ sung, điều chỉnh, đưa ra khỏi diện quy hoạch những
người không đủ tiêu chuẩn, và bổ sung vào quy hoạch những nhân tố mới.
3.3.1.3. Kết quả đạt được trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
Công tác ĐTBD CB được triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch đã
được UBND thành phố phê duyệt. Thông qua các lớp ĐTBD, CB đã được


14

trang bị, cập nhật thêm kỹ năng, trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, tích lũy
thêm kinh nghiệm xử lý các tình huống thực tế và nâng cao trình độ QLNN.
3.3.1.4. Kết quả đạt được trong công tác tuyển chọn, bố trí, sử
dụng cán bộ
Tính từ năm 2009 đến 2015, UBND thành phố Hà Nội đã tuyển chọn
được 254 CB về công tác, trong đó nguồn tuyển chọn chủ yếu là thi tuyển
công chức hàng năm do UBND thành phố Hà Nội giao cho Sở Nội vụ chủ
trì (235/ 254 CB đã được tuyển chọn từ nguồn này). Ngoài ra, có 19 CB
được tuyển chọn từ các cơ quan, đơn vị khác .
3.3.1.5. Kết quả đạt được trong công tác đánh giá và thực hiện chế
độ, chính sách đối với cán bộ

khuyến khích nhân viên nhận xét khách quan, nhất là nhận xét về các


15

khuyết điểm. Tình trạng nhận xét thiên vị, nể nang còn tồn tại khá phổ
biến trong các đơn vị QLNN cấp thành phố Hà Nội.
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác đảm bảo
chất lƣợng của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nƣớc về kinh tế cấp thành
phố ở Hà Nội
Có rất nhiều nguyên nhân khiến chất lượng đội ngũ CB, công tác
đảm bảo chất lượng của đội ngũ CB QLNN về KT cấp thành phố Hà Nội
chưa được như mong muốn, trong đó có cả nguyên nhân chủ quan, nguyên
nhân khách quan, nguyên nhân từ Trung ương, nguyên nhân của địa
phương… Một số trong những nguyên nhân đó là:
Thứ nhất, một số cấp ủy và tập thể lãnh đạo của các đơn vị chưa thật
sự nêu cao quyết tâm trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc các
khâu của quy trình quản lý CB.
Thứ hai, nhận thức về công tác quy hoạch ở trong một bộ phận nhỏ CB,
đảng viên chưa đúng đắn, còn nhầm lẫn công tác quy hoạch CB với công tác
nhân sự nên mang tư tưởng hẹp hòi trong giới thiệu nguồn quy hoạch.
Thứ ba, chưa có biện pháp hữu hiệu để quản lý chất lượng đầu ra của
công tác ĐTBD.
Thứ tư, trong công tác luân chuyển, điều động, một số cấp ủy, thủ
trưởng đơn vị chưa làm tốt công tác động viên, nắm bắt tư tưởng của CB
thuộc diện luân chuyển, điều động, chưa phát huy hết trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan, đơn vị trong quyết định luân chuyển, điều động CB.
Thứ năm, các tiêu chí đánh giá CB chưa được Trung ương cụ thể hoá
làm cho công tác đánh giá CB gặp khó khăn.
Thứ sáu, một bộ phận CB QLNN về KT cấp thành phố của Hà Nội

Một là, đổi mới mô hình quản lý đô thị gắn với hoàn thiện thể chế theo
hướng kiện toàn bộ máy chính quyền thành phố các cấp, xây dựng hệ thống
hành chính nhà nước của Thành phố trong sạch, vững mạnh, bảo đảm quản
lý thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả các lĩnh vực trên địa bàn.
Hai là, nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ CB lãnh đạo, trình độ
chuyên môn và tính chuyên nghiệp của đội ngũ công chức nhằm xây dựng,
phát triển đội ngũ CB lãnh đạo có tâm, có tầm, thu hút người tài làm việc
trong các tổ chức của Thành phố.
Ba là, đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng, thực hiện Chương
trình tổng thể cải cách hành chính.
Bốn là, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù đối với Thủ
đô Hà Nội.
Năm là, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực,.
Sáu là, tăng cường hợp tác, phối hợp với các cơ quan Trung ương và
các tỉnh, thành phố, tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế.
4.1.1.2. Yêu cầu mới đặt ra cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về
kinh tế cấp thành phố ở Hà Nội đến năm 2020
Để thích ứng với định hướng phát triển và hoàn thành các mục tiêu nêu
trên, trong những năm sắp tới, đội ngũ CB QLNN về KT cấp thành phố ở
Hà Nội phải nỗ lực phấn đấu nhằm đáp ứng một số yêu cầu mới sau đây:
Thứ nhất, yêu cầu về nâng cao năng lực, hiệu suất làm việc nhằm đảm
bảo bộ máy QLNN tinh gọn, hoạt động hiệu quả.
Thứ hai, yêu cầu làm nâng cao phẩm chất đạo đức, cải tiến lề lối làm
việc của đội ngũ CB QLNN về KT cấp thành phố nhằm đáp ứng yêu cầu
xây dựng chính quyền dịch vụ người dân.
Thứ ba, yêu cầu về ngoại ngữ và năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm,
dám đổi mới để thích nghi với xu hướng hội nhập và đẩy nhanh quá trình
đổi mới công nghệ.
4.1.2. Phƣơng hƣớng nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý
nhà nƣớc về kinh tế cấp thành phố ở Hà Nội đến năm 2020

*Nâng cao phẩm chất của đội ngũ CB QLNN về KT cấp thành phố ở
Hà Nội
Hà Nội là địa bàn phức tạp, ở đó, cơ hội cho CB phát triển rất nhiều,
nhưng nguy cơ bị cám dỗ dẫn đến vi phạm pháp luật, chính sách của Đảng,
Nhà nước cũng rất lớn. Chính vì thế, cần đề cao hơn nữa yêu cầu về phẩm
chất đối với đội ngũ CB QLNN về KT cấp thành phố Hà Nội. Những
phẩm chất cần chú trọng trong thời gian tới là:
- Lòng trung thành với chủ nghĩa xã hội, với lợi ích quốc gia, lợi ích
của Thành phố và có bản lĩnh đối phó với âm mưu, thủ đoạn của các phần
tử phá hoại, phần tử cơ hội, phần tử bè phái, cục bộ địa phương.
- Phẩm chất vì dân, vì sự nghiệp đổi mới Thủ đô lên ngang tầm các thủ
đô trong khu vực.
- Phẩm chất trung thực, tận tâm, tận tụy với sự nghiệp chung, hướng
đến mục tiêu lâu dài của Thành phố.
*Đổi mới cơ cấu đội ngũ CB QLNN về KT cấp thành phố ở Hà Nội.
*Đổi mới đồng bộ công tác CB.
4.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KINH TẾ CẤP THÀNH PHỐ Ở HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020

4.2.1. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn cán bộ quản lý nhà nƣớc về
kinh tế của thành phố Hà Nội
Tiêu chuẩn CB có vai trò quan trọng trong xây dựng đội ngũ CB quản


18

lý chuyên nghiệp, hiện đại, đủ sức gánh vác nhiệm vụ được giao. Hoàn
thiện tiêu chuẩn CB sẽ cung cấp cơ sở để thực hiện tốt các khâu trong công
tác CB, cung cấp thước đo để đánh giá, tuyển chọn, xây dựng đội ngũ CB
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới, vạch mục tiêu để CB phấn đấu, rèn luyện,

- Gương mẫu về đạo đức, lối sống. Có tác phong dân chủ, khoa học,
có khả năng tập hợp quần chúng, đoàn kết CB.
- Có kiến thức về khoa học lãnh đạo và quản lý. Đã học tập có hệ
thống ở các trường của Đảng, Nhà nước và đoàn thể; trải qua hoạt động
thực tiễn có hiệu quả.
Hai là, tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn CB trong Luật Cán bộ,
công chức của Việt Nam, trong đó các căn cứ cần nhấn mạnh là:


19

- Làm tròn nghĩa vụ đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân, nghĩa vụ của
CB, công chức trong thi hành công vụ. Đối với CB là người đứng đầu cơ
quan còn phải có thêm các nghĩa vụ về chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ
được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị; nghĩa vụ
kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của CB, công chức dưới
quyền; nghĩa vụ phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hiện dân chủ cơ
sở, văn hóa công sở trong cơ quan, giải quyết khiếu nại, kiến nghị của cá
nhân, tổ chức.
- Rèn luyện đạo đức của CB theo nguyên tắc cần, kiệm, liêm, chính,
chí công vô tư trong hoạt động công vụ.
Ba là phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị, sở ngành và
từng chức danh CB. Văn phòng UBND thành phố và các sở chuyên môn
của thành phố Hà Nội là cơ quan tham mưu, cơ quan chuyên môn - nghiệp
vụ của thành phố, do đó, CB của các cơ quan này phải có những tiêu chuẩn
của CB tham mưu, đó là: có tầm nhìn xa và khả năng dự báo, có năng lực
phân tích, tổng hợp, có tư duy độc lập, nhạy bén, có kiến thức sâu về lĩnh
vực tham mưu, có kinh nghiệm trong thực tiễn công tác, có bản lĩnh, kỹ
năng đối phó với các tình huống khó khăn.
4.2.1.2. Xác định tiêu chuẩn theo chức danh

Có ít nhất 3 năm làm công tác thuộc chuyên môn của cơ quan, đơn vị; Biết
ngoại ngữ, sử dụng vi tính.
- Đối với chuyên viên, phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: Có trình độ
chuyên môn từ đại học trở lên phù hợp với nhiệm vụ chủ yếu của vị trí
việc làm; Đã hoàn thành chương trình QLNN về KT ngạch chuyên viên;
Biết ngoại ngữ, sử dụng vi tính.
4.2.2. Đổi mới quan niệm, tiêu chí, quy trình và phƣơng thức đánh
giá cán bộ
Như trên đã trình bày, công tác đánh giá CB QLNN về KT cấp thành
phố ở Hà Nội chưa được thực hiện tốt. Nguyên nhân là do quan niệm về
đánh giá CB chưa đúng, tiêu chí đánh giá không rõ ràng, quy trình và
phương thức đánh giá chưa phản ánh trung thực thực trạng CB. Chính vì
thế, cần đổi mới trên các phương diện sau:
4.2.2.1. Đổi mới quan niệm, tiêu chí đánh giá cán bộ
Nhiều CB ngại đánh giá người khác do không muốn đụng chạm cá
nhân và do quan niệm đánh giá CB là “bới lông tìm vết”. Quan niệm quản
lý hiện đại coi đánh giá CB là công việc cung cấp thông tin nên cần phải
được thiết kế khoa học, khách quan nhằm đem lại các thông tin trung thực.
Hơn nữa, quan niệm đúng về đánh giá CB là cung cấp thông tin để xây
dựng quy hoạch CB cũng như thực hiện tốt các khâu luân chuyển, ĐTBD,
bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật CB… một cách đúng đắn, phù hợp
với thực trạng CB hiện có.
Phải nhận thức rằng, đánh giá đúng CB góp phần tạo động lực cho CB
thực thi nhiệm vụ. Người làm việc trong tổ chức thường cảm thấy chán nản
nếu mọi nỗ lực làm việc của họ không được cấp trên chú ý và đánh giá
đúng mức. Ngược lại, khi được đánh giá đúng mức và được trân trọng vì
những gì đã đóng góp, CB sẽ cống hiến không ngừng. Ngoài ra, nếu lãnh
đạo thể hiện niềm tin đối với nhân viên thì sẽ góp phần nâng cao tinh thần
trách nhiệm của họ. Khi làm việc tốt, những đóng góp của CB cần được tổ
chức và cấp trên công nhận bằng nhiều hình thức khác nhau như: khen

- Xây dựng bản mô tả công việc cho từng chức danh công việc.
- Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của CB.
- Công bố và sử dụng các đánh giá cho mục đích quản lý và sử dụng
CB một cách hợp lý, đồng thời lưu giữ thông tin đánh giá có hệ thống để
sử dụng lâu dài.
- Thủ trưởng cơ quan cần thường xuyên kiểm soát quá trình thực hiện
công vụ của CB để đánh giá khi cần thiết.
4.2.2.3. Đổi mới phương thức đánh giá cán bộ
Đánh giá CB phải bảo đảm tính khách quan, toàn diện, lịch sử và cụ
thể, trên cơ sở tự phê bình và phê bình, thực hiện nguyên tắc tập trung, dân
chủ, công khai với CB được đánh giá, khắc phục tình trạng đánh giá hời
hợt, hình thức, nể nang. Muốn vậy, cần sử dụng hình thức đánh giá linh
hoạt, phù hợp với yêu cầu công việc và vị trí công tác của CB.
4.2.3. Nâng cao chất lƣợng quy hoạch cán bộ
Để xây dựng được đội ngũ CB đáp ứng yêu cầu phát triển của thành
phố trong giai đoạn đến năm 2020, cần chuẩn bị sẵn sàng các ứng viên dự
bị cho các chức danh trong bộ máy QLNN của chính quyền cấp thành phố,
nhất là các chức danh CB chủ chốt. Muốn vậy, cần chú trọng công tác phát
hiện CB trẻ có năng lực, được đào tạo chuyên môn bài bản, chính quy để
tạo nguồn, sau đó mới tiến hành ĐTBD để xây dựng nguồn CB có đức, có
tài, coi đó là nhiệm vụ chính của công tác quy hoạch CB.
Quy trình quy hoạch CB QLNN về KT của thành phố Hà Nội cần
được cải tiến theo hướng sau:
Thứ nhất, quán triệt các quan điểm, đường lối, chủ trương và các
hướng dẫn của Đảng, Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí
thư về công tác quy hoạch CB.
Thứ hai, cụ thể hóa quy định tại các khâu của công tác quy hoạch.
Thứ ba, thực hiện quy hoạch một cách khoa học, tránh lãng phí.



- Thực hiện công khai, dân chủ, minh bạch trong bố trí, sử dụng CB
thể hiện ở việc nắm đầy đủ thông tin và biết lắng nghe ý kiến của các cấp,
các ngành liên quan, của quần chúng trong cơ quan, đơn vị và của cấp ủy,
chính quyền địa phương nơi CB sinh sống.
4.2.6. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ đối với cán bộ quản lý nhà
nƣớc về kinh tế cấp thành phố Hà Nội và nâng cao năng lực, tinh thần
trách nhiệm của những ngƣời làm công tác quản lý cán bộ
* Hoàn thiện chính sách đãi ngộ đối với CB
* Nâng cao năng lực, tinh thần trách nhiệm của những người làm công
tác quản lý CB.
Quản lý CB là nghề khó, nhạy cảm, đầy va chạm. Do vậy cần chọn
lựa cẩn thận những người làm công việc này và đào tạo họ một cách bài
bản. Tiêu chuẩn đối với người quản lý CB phải bao gồm các nội dung sau:
- Có kiến thức xã hội sâu rộng, nhất là kiến thức về tâm lý, văn hóa,
chính trị, luật pháp, chính trị, KT đủ làm nền tảng để có thể hiểu, kiểm tra,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status