Quản lý giáo dục hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu phân luồng tại trung tâm GDTX và Dạy nghề huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 42

Header Page 1 of 145.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN VĂN TIẾN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÂN LUỒNG TẠI TRUNG TÂM
GDTX VÀ DẠY NGHỀ HUYỆN TAM DƯƠNG,
TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2016
Footer Page 1 of 145.


Header Page 2 of 145.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN VĂN TIẾN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÂN LUỒNG TẠI TRUNG TÂM
GDTX VÀ DẠY NGHỀ HUYỆN TAM DƯƠNG,
TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trần Văn Tiến

Footer Page 3 of 145.


Header Page 4 of 145.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ
cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố.

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2016
Học viên thực hiện

Trần Văn Tiến

Footer Page 4 of 145.


Header Page 5 of 145.

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1

1.4.2. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDHN ......................................... 22
1.4.3. Kiểm tra, đánh giá kết quả GDHN .......................................................... 24
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến nâng cao chất lƣợng GDHN tại các trung
tâm

GDTX&DN……………………………………………………………..

24
1.5.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về Giáo dục hướng nghiệp và
phân luồng học sinh ........................................................................................... 24
1.5.2. Yêu cầu của hướng nghiệp trong mục tiêu chiến lược phát triển giáo
dục (2010 - 2020) và những giai đoạn tiếp theo ............................................... 26
1.5.3. Trung tâm GDTX&DN thực hiện nhiệm vụ HN - Mô hình quá độ
của Vĩnh Phúc khi tiến hành PCGD bậc trung học......................................... 28
Kết luận chƣơng 1 ............................................................................................. 30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
ĐÁP ỨNG YÊU CẤU PHÂN LUỒNG Ở TRUNG TÂM GDTX&DN
HUYỆN TAM DƢƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC................................................ 31
2.1. Giới thiệu khái quát về huyện Tam Dƣơng, tỉnh Vĩnh Phúc và trung
tâm GDTX&DN Tam Dƣơng ........................................................................... 31

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Tam Dương, tỉnh
Vĩnh Phúc .......................................................................................................... 31
2.1.2. Trung tâm GDTX&DN Tam Dương ....................................................... 34
2.2. Thực trạng giáo dục hƣớng nghiệp ở Trung tâm GDTX&DN Tam
Dƣơng ................................................................................................................. 38
2.2.1. Thực trạng phân luồng học sinh tốt nghiệp các cấp trên địa bàn
trong 5 năm qua (2010 - 2015) .......................................................................... 38

Footer Page 6 of 145.

3.2.4. Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho
GDHN…….85

Footer Page 7 of 145.


Header Page 8 of 145.

3.2.5. Tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho học sinh ........................................... 89
3.3. Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đƣợc đề xuất ..... 95
3.3.1. Nội dung và đối tượng khảo nghiệm ....................................................... 95
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 96
Kết luận chƣơng 3.............................................................................................99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 100
1. Kết luận ........................................................................................................ 100
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 104

Footer Page 8 of 145.


Header Page 9 of 145.

CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1. CBQL

Cán bộ quản lí

2. CĐ


10. GDTX&DN

Giáo dục thường xuyên và Dạy nghề

11.KHKT

Khoa học kĩ thuật

12.KT - XH

Kinh tế - Xã hội

13.KTTH

Kĩ thuật tổng hợp

14.KTTH - HN - DN

Kĩ thuật tổng hợp - hướng nghiệp - Dạy nghề

15.LĐSX

Lao động sản xuất

16.PT

Phổ thông

17.THCN


Bảng 2.3. Thống kê học sinh tốt nghiệp THCS vào học tại trung tâm
GDTX&DN huyện Tam Dƣơng giai đoạn 2010 - 2015.............................. 40
Bảng 2.4. Thống kê học sinh tốt nghiệp THPT huyện Tam Dƣơng
vào Cao đẳng, Đại học giai đoạn 2010 - 2015 ............................................. 41
Bảng 2.5.Thống kê số học sinh huyện Tam Dƣơng tốt nghiệp THCS,
THPT đi vào lao động sản xuất giai đoạn 2010 - 2015 .............................. 42
Bảng 2.6. Kết quả tuyển sinh học hƣớng nghiệp và nghề phổ thông
giai đoạn 2010 – 2015 .................................................................................... 44
Bảng 2.7. Thống kê số học sinh tuyển sinh học hƣớng nghiệp trong 5 năm
2010 - 2015...................................................................................................... 45
Bảng 2.8. Tổng hợp kế hoạch tuyển sinh giai đoạn 2010 – 2015 .............. 45
Bảng 2.9. Thống kê trình độ đội ngũ cán bộ - giáo viên ............................ 48
Bảng 2.10. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc chọn nghề của học sinh ........ 50
Bảng 2.11. Kết quả thăm dò ý kiến HS về HN và nghề phổ thông ........... 53
Bảng 2.12. Hiểu biết của PHHS về nghề định chọn cho con em mình ..... 54
Bảng 2.13. Thống kê một số nghề đang có nhu cầu nhân lực của huyện. 56
Bảng 3. 1. Kế hoạch đào tạo CBQL và GV giai đoạn 2016 – 2020 ........... 76
Bảng 3.2. Kế hoạch bồi dƣỡng CBQL và GV giai đoạn 2016 – 2020 ....... 77
Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ........... 96
Bảng 3.4. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp .............. 97

Footer Page 10 of 145.


Header Page 11 of 145.

1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài

2

trong thời kỳ đổi mới, để xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và huyện Tam
Dương nói riêng.
Hàng năm, Tam Dương có khoảng hơn 20000 học sinh tốt nghiệp THCS
và THPT, trong đó có khoảng 70% số học sinh tốt nghiệp THCS được học lên
THPT, 30% học sinh vào học các trung tâm GDTX&DN hoặc các trường Cao
đẳng trên địa bàn tỉnh, khoảng 70% học sinh tốt nghiệp THPT vào học ở các
trường dạy nghề, Cao đẳng và Đại học, số còn lại đi lao động phổ thông tại
các nhà máy, xí nghiệp và tham gia lao động sản xuất ở địa phương. Trong
điều kiện đó, việc quản lí tổ chức hoạt động dạy nghề và HN cho học sinh phổ
thông một cách khoa học nhằm trang bị những kiến thức tối thiểu về các
ngành nghề để chuẩn bị cho các em có định hướng đúng trong việc lựa chọn
các nghề phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất
nước, đồng thời phù hợp với khả năng, sở trường của mỗi em là một yêu cầu
cấp thiết. Nếu tổ chức tốt các hoạt động HN cho học sinh, không những góp
phần đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của đất nước
mà còn tránh lãng phí về nguồn lực cho cả xã hội do lựa chọn nhầm nghề.
Nhiệm vụ quan trọng và nặng nề nói trên được giao cho các Trung tâm
GDTX&DN trong đó có trung tâm GDTX&DN Tam Dương.
Trong thời gian qua, mặc dù được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và
địa phương, nhưng GDHN tại trung tâm GDTX&DN Tam Dương còn nhiều
tồn tại như: nhận thức về HN của xã hội chưa đầy đủ, phiến diện; sự quan tâm
đầu tư cho HN còn hạn chế; đội ngũ cán bộ quản lí trung tâm GDTX&DN
còn thiếu kinh nghiệm, năng lực quản lý HN còn yếu. Vì thế HN của trung
tâm GDTX&DN Tam Dương còn chưa đạt được chất lượng và hiệu quả như
yêu cầu.

Footer Page 12 of 145.


Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho những người làm giáo
dục HN thấy được thực trạng biện pháp quản lý của này để từ đó đưa ra các
biện pháp, chủ trương phù hợp; đồng thời kết quả nghiên cứu cũng có thể sử

Footer Page 14 of 145.


Header Page 15 of 145.

5

dụng làm tư liệu phục vụ bồi dưỡng chuyên đề “Quản lý hoạt động lao động,
HN, dạy nghề ở trung tâm GDTX&DN và trường THPT” cho cán bộ quản lý
và giáo viên trung tâm GDTX&DN, trường THPT của huyện Tam Dương.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu
tham khảo và các phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của Quản lý giáo dục hướng nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng giáo dục hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu phân
luồng ở trung tâm GDTX&DN huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lí giáo dục hướng nghiệp đáp ứng yêu
cầu phân luồng tại trung tâm GDTX&DN huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

Footer Page 15 of 145.


Header Page 16 of 145.

6


Header Page 17 of 145.

7

hành với mục đích đảm bảo cho giáo dục phổ thông đáp ứng được các yêu
cầu phát triển kinh tế của đất nước.
Có nhiều định nghĩa về HN, song có thể lấy khái niệm về HN đưa ra tại
Hội nghị những người đứng đầu cơ quan giáo dục nghề nghiệp các nước Xã hội
chủ nghĩa họp tháng 10 năm 1980 tại thủ đô La Habana của Cu Ba: “Hướng
nghiệp là hệ thống những biện pháp dựa trên cơ sở tâm lí học, sinh lí học, y học
và nhiều khoa học khác để giúp đỡ học sinh chọn nghề phù hợp với nhu cầu xã
hội, đồng thời thoả mãn tối đa nguyện vọng, thích hợp với những năng lực, sở
trường và điều kiện tâm sinh lí cá nhân, nhằm mục đích phân bổ hợp lí và sử
dụng có hiệu quả nhất lực lượng lao động dự trữ có sẵn của đất nước”.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về hoạt động HN ở nước ngoài
đều chú ý việc xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ sở vật chất kĩ
thuật nhằm nâng cao hiệu quả HN cho học sinh và thanh thiếu niên. Tuy
nhiên, các công trình khoa học nghiên cứu về HN trước đây trên thế giới chưa
đi sâu tìm kiếm các giải pháp, xây dựng mô hình có hiệu quả, đặc biệt là mô
hình quản lí HN trong các trung tâm GDTX&DN.
1.1.2. Sơ lược về tình hình nghiên cứu ở trong nước
Năm 2002, tại Hội thảo: “Giáo dục phổ thông và HN - nền tảng để phát
triển nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”,
PGS.TS Đặng Danh Ánh trong bài viết: “Cơ sở lí luận của hướng nghiệp và
cấu trúc HN trong trường phổ thông” đã trích một đoạn trong tác phẩm của
Các Mác: “... Khả năng lựa chọn nghề nghiệp là mặt ưu việt của con người
trước những tồn tại khác của thế giới, nhưng đồng thời việc lựa chọn ấy lại là
một hành động có thể tiêu diệt cuộc sống của họ, làm tiêu tan mọi dự định
của họ và làm cho họ bất hạnh. Do vậy, việc lựa chọn này cần phải đắn đo,
suy nghĩ, đó là trách nhiệm đầu tiên của thanh niên khi bước vào đời...”[1]

làm cho GDHN và giáo dục phổ thông phục vụ tốt nhất cho việc chuẩn bị
nguồn nhân lực trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc
tế. Trong đó có báo cáo của GS.VS Phạm Minh Hạc: “Con người Việt Nam:

Footer Page 18 of 145.


Header Page 19 of 145.

9

truyền thống và hiện đại” đã khẳng định ý nghĩa to lớn của việc nghiên cứu
về con người nói chung và người Việt Nam ta nói riêng sao cho thấy hết được
mặt mạnh, mặt yếu của từng con người cụ thể để phát huy tốt nhất những mặt
mạnh của họ, hạn chế thấp nhất những mặt yếu của mỗi người, góp phần đóng
góp lớn nhất cho sự phát triển chung của xã hội và cộng đồng. Trách nhiệm
đó là của HN và của người làm HN.
Tham luận của PGS.TS Đặng Danh Ánh - Viện trưởng Viện Đào tạo và
Tư vấn Khoa học công nghệ về “Cơ sở lí luận của hướng nghiệp và cấu trúc
hướng nghiệp trong trường phổ thông” đã trình bày rõ các cơ sở lí luận của
HN. Sau khi phân tích mục đích, yêu cầu của HN đã khẳng định: “...Hướng
nghiệp giờ đây có một vị trí, vai trò mới trong việc điều chỉnh động cơ nghề
nghiệp của cá nhân gắn với tiến bộ khoa học kĩ thuật, gắn với sự phát triển
nền kinh tế thị trường và HN được coi là một bộ phận cấu thành của chương
trình Giáo dục - Đào tạo trong hệ thống nhà trường”. Tác giả cho rằng khái
niệm: “Giáo dục hướng nghiệp bắt nguồn từ đó mà ra". Ông cũng đã đưa ra
những nội dung của HN với các giai đoạn HN và HN trong trường phổ
thông.
Ngoài ra, trong hội thảo còn nhiều tham luận của các nhà khoa học
nghiên cứu sâu về HN như bài: “Giáo dục hướng dẫn trong nhà trường phổ

phương, mô hình phối hợp giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các trường
trung học cơ sở, trung học phổ thông đào tạo kỹ năng nghề trong chương trình
hướng nghiệp.
Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới, cấp THPT hiện
hành được coi là giai đoạn định hướng nghề nghiệp; Giáo dục phổ thông 12
năm, gồm hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản (gồm cấp tiểu học 5 năm
và cấp trung học cơ sở 4 năm) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
(cấp trung học phổ thông 3 năm). Nội dung giáo dục phổ thông bảo đảm tinh
giản, hiện đại, thiết thực, thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù
hợp với đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi học sinh; giáo dục nhân cách, đạo
đức, văn hoá pháp luật và ý thức công dân; tập trung vào những giá trị cơ
bản của văn hoá, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hoá nhân loại,
giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí

Footer Page 20 of 145.


Header Page 21 of 145.

11

Minh; dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hoá, thiết thực, bảo đảm
năng lực sử dụng của học sinh; giáo dục nghệ thuật và giáo dục thể chất coi
trọng việc định hướng thẩm mỹ và bồi dưỡng hứng thú rèn luyện sức khoẻ,
hoạt động nghệ thuật.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Hướng nghiệp
- Theo từ điển Tiếng Việt, HN được hiểu là “thi hành những biện pháp
nhằm đảm bảo sự phân bố tối ưu (có chú ý tới năng khiếu, năng lực, thể lực)
nhân dân theo ngành và loại lao động” hoặc được hiểu với nghĩa “giúp đỡ

để học sinh có thể sẵn sàng đi vào ngành nghề, vào lao động sản xuất, đấu
tranh, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
(2) Đối với những người đang tham gia các hoạt động lao động sản
xuất: GDHN là quá trình điều chỉnh sự phù hợp nghề của người đó đối với
công việc mà họ đang làm. Hoạt động HN sẽ giúp cho người lao động biết
được những phẩm chất, đặc điểm tâm lý và sinh lý của họ có đáp ứng với
những yêu cầu cụ thể mà nghề đó đòi hỏi ở người lao động hay không.
(3) GDHN theo quan điểm phát triển nguồn nhân lực: được hiểu là
hoạt động giáo dục của nhà trường thông qua các hình thức HN, thực hiện
các nội dung HN để nhằm bồi dưỡng cho học sinh được gia tăng giá trị về
các mặt: kiến thức, kỹ năng, năng lực, đồng thời hướng dẫn việc lựa chọn
nghề (điều chỉnh động cơ, hứng thú chọn nghề) của các em theo định
hướng cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
1.2.3. Quản lý
Từ xa xưa, khi con người hợp sức mạnh nhau lại để săn bắt thú rừng
hoặc để tự vệ,... đã hình thành nên một yếu tố khách quan đó là những hoạt
động tổ chức, phối hợp, điều khiển hoạt động của mọi người thực hiện mục
tiêu chung. K. Marx đã chỉ rõ: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực
tiếp nào được thể hiện quy mô tương đối lớn đều cần ở một chừng mực nhất
định đến sự quản lý xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá nhân và hoàn
thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động riêng rẽ của
nó...”.

Footer Page 22 of 145.


Header Page 23 of 145.

13



Header Page 24 of 145.

14

1.2.5. Trung tâm GDTX&DN
Trung tâm GDTX&DN là cơ sở GDTX&DN của hệ thống giáo dục
quốc dân. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Trung tâm GDTX&DN được tổ chức tại cấp huyện, Sở GD&ĐT trực tiếp
quản lý, chỉ đạo. Trung tâm GDTX&DN có các nhiệm vụ:
a) Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục:
- Chương trình BT THPT và Dạy nghề (Trình độ sơ cấp, trung cấp)
- Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến
thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ.
- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ bao gôm: Chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng,
công nghệ thông tin-truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ;
dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức tại vùng dân tộc, miền núi
theo kế hoạch hàng năm của địa phương.
b) Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề
xuất với Sở GD&ĐT, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình
và hình thức học tập phù hợp với từng loại đối tượng.
c) Tổ chức các lớp học theo các chương trình GDTX&DN cấp THCS
và THPT cho các đối tượng hưởng chính sách ưu đãi và đối tượng hưởng
chính sách xã hội khác theo kế hoạch đào tạo của địa phương.
d) Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao
động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập.
e) Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục góp phần phát triển hệ thống GDTX&DN.

cầu của nghề, định hướng họ đi vào những nghề mà nhà nước đang có nhu
cầu nhân lực”. Như vậy, mục đích của HN không phải chỉ dừng ở chỗ “phát
hiện” mà quan trọng hơn là phải “bồi dưỡng” cho được các tố chất của mỗi cá
nhân để ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn các yêu cầu biến động không

Footer Page 25 of 145.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status