Biện pháp quản lý GDHN của hiệu trởng trờng THPT Hà Lang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài:
Trong giai đoạn hiện nay xu thế hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu,
đất nớc ta đang đặt ra đòi hỏi rất lớn về các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội
trong đó nguồn nhân lực là yếu tố trọng tâm, quyết định sự phát triển bền vững.
Chính vì lẽ đó Đảng và Nhà nớc luôn quan tâm và xác định rõ mục tiêu đào tạo con
ngời, cụ thể luật giáo dục năm 2005. Chơng III điều 27 đã xác định mục tiêu giáo
dục THPT: Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết
quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông
thờng về kỹ thuật và hớng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa
chọn hớng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp học nghề hoặc đi
vào cuộc sống lao động .
Nh vậy vấn đề giáo dục hớng nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng và đợc coi
là một bộ phận của nội dung giáo dục phổ thông toàn diện đợc xác định trong luật
giáo dục năm 2005.
Thực hiện tốt vấn đề này sẽ góp phần chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng yêu
cầu CNH- HĐH đất nớc, đồng thời tạo ra cơ hội cạnh tranh nguồn nhân lực trong n-
ớc, khu vực và toàn thế giới.
Tuy vậy, trong giai đoạn hiện nay vấn đề giáo dục hớng nghiệp cha đợc các tr-
ờng THPT nói chung và các trờng THPT khu vực miền núi nói riêng quan tâm đúng
mức; hoặc nếu có cũng chỉ dừng lại ở mức triển khai, phổ biến tuyên truyền bằng
văn bản, cha đi sâu vào tìm hiểu tình hình thực tế nhu cầu của xã hội, để đa ra các
giải pháp cụ thể trong việc hớng nghiệp cho học sinh, đảm bảo phù hợp với năng lực
bản thân và nhu cầu xã hội.
Thực tế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân: Nhận thức của cán bộ quản lý
các cấp và giáo viên về giáo dục hớng nghiệp còn hạn chế; học sinh cha đợc chuẩn
1
Biện pháp quản lý GDHN của hiệu trởng trờng THPT Hà Lang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
bị chu đáo để lựa chọn nghề nghiệp hoặc nếu có cũng là sự lựa chọn theo những
động cơ vô thức của cá nhân, sự lôi kéo của bạn bè, hay sự ép buộc của gia đình...
- Thống kê số liệu, phân tích thực trạng.
- Tổng kết kinh nghiêm quản lý GDHN của các truờng THPT.
5.3. Nhóm phơng pháp hỗ trợ:
- Sử dụng bảng biểu, sơ đồ
- Sử dụng thống kê toán học.
Phần nội dung
3
Biện pháp quản lý GDHN của hiệu trởng trờng THPT Hà Lang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
Chơng 1
Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý GDHN
ở trờng THPT
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý GDHN ở trờng THPT.
1.1.1. Khái niệm hớng nghiệp:
Hớng nghiệp là một hệ thống biện pháp tác động của gia đình, nhà trờng và xã
hội, trong đó nhà trờng đóng vai trò chủ đạo nhằm hớng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ
trẻ sắn sàng đi vào lao động ở các ngành nghề tại những nơi xã hội đang cần phát
triển, đồng thời lại phù hợp với hứng thú, năng lực cá nhân.
1.1.2. Khái niệm Giáo dục hớng nghiệp:
GDHN là hệ thống các biện pháp giáo dục của nhà trờng, gia đình và xã hội
nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ t tởng, tâm lí, tri thức, kỹ năng để họ có thể sắn sàng đi
vào ngành nghề, vào lao động sản xuất và cuộc sống. GDHN góp phần phát huy
năng lực, sở trờng của từng ngời, đồng thời góp phần điều chỉnh nguyện vọng của cá
nhân sao cho phù hợp với nhu cầu phân công lao động trong xã hội.
1.1.3. Nhiệm vụ của GDHN:
Theo Chỉ thị số 33/2003/CT-BGD&ĐT, GDHN có nhiệm vụ:
- Giáo dục thái độ và ý thức đúng đắn với nghề nghiệp.
- Tổ chức cho học sinh làm quen với một số nghề phổ biến trong xã hội và các
nghề truyền thống của địa phơng.
- Tìm hiểu năng khiếu, khuynh hớng nghề nghiệp của từng học sinh để
khuyến khích, hớng dẫn khả năng nghề nghiệp thích hợp nhất.
trong nội dung GDHN đợc biểu diễn bằng sơ đồ Platônôp dới đây:
Định hớng nghề
Đặc điểm yêu cầu hệ thống Thị trờng lao động
nghề xã hội cần phát triển
T vấn nghề Phẩm chất năng lực, hoàn cảnh cá nhân Tuyển chọn nghề
3.2.Nội dung GDHN
Nội dung cụ thể GDHN ở trờng THPT đợc bố trí nh sau:
Lớp Bài Nội dung
10 1 Lựa chọn nghề nghiệp tơng lai
2 Năng lực bản thân và truyền thống gia đình
3 Tìm hiểu nghề dạy học
4 Giới tính và nghề nghiệp
5 Tìm hiểu một số nghề về Nông - Lâm Ng nghiệp.
6 Tìm một số nghề thuộc ngành Y, Dợc
7 Tham quan một số đơn vị sản xuất công hoặc nông nghiệp.
6
1
32
Biện pháp quản lý GDHN của hiệu trởng trờng THPT Hà Lang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
8 Tìm hiểu một số ngành xây dựng.
9 Nghề tơng lai của tôi.
11 1 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Giao thông- Địa chất.
2 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ.
3 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng
4 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành năng lợng, bu chính viễn
thông, công nghệ thông tin
5 Giao lu với điển hình về sản xuất kinh doanh giỏi, những gơng v-
ợt khó....
giá năng lực bản thân, hớng dẫn học sinh lựa chọn nghề hoặc lựa chọn trờng học,
ngành phù hợp với năng lực cá nhân và yêu cầu của xây dựng đất nớc .
Điều 33, Luật giáo dục năm 2005 cũng khẳng định: Mục tiêu giáo dục nghề
nghiệp là đào tạo ngời lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ
khác nhau, có đạo đức, lơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,
có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ngời lao động có khả năng tìm việc làm hoặc
tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.
Trong Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 20/6/2007 của BCH Đảng bộ tỉnh
Tuyên Quang (khoá XIV) về phát triển và nâng cao chất lợng Giáo dục - đào tạo tỉnh
Tuyên Quang đến năm 2010 cũng đã khẳng định: thực hiện tốt việc phân luồng
học sinh tốt nghiệp THCS, THPT ... nâng cao chất lợng dạy nghề, thực hiện đào
8
Biện pháp quản lý GDHN của hiệu trởng trờng THPT Hà Lang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
tạo gắn với nhu cầu của thị trờng lao động trong nớc và ngoài nớc, phục vụ thiết
thực nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh .
Nghị quyết của Chi bộ Đảng nhà trờng nhiệm kỳ 2006-2010 xác định:
...Cùng với việc mở rộng, phát triển quy mô, nâng cao chất lợng dạy và học, quan
tâm chú ý hoạt động giáo dục hớng nghiệp cho học sinh trong cả khoá học
1.3. Cơ sở thực tiễn:
Trờng THPT Hà Lang, Tuyên Quang là một trờng đóng trên địa bàn đặc biệt
khó khăn; hoạt động GDHN đã đợc tiến hành theo chơng trình kế hoạch quy định.
Tuy nhiên hiệu quả đạt đợc còn hạn chế, quá trình chỉ đạo, tổ chức triển khai thực
hiện còn bộc lộ những tồn tại nhất định.
Biểu hiện rõ nhất của thực tế đó là: Học sinh lúng túng trong việc lựa chon
nghề nghiệp sau tốt nghiệp THPT dẫn đến phần đa học sinh có học lực trung bình
khá trở lên đăng ký thi vào các trờng đại học, cao đẳng, tuy nhiên kết quả đỗ lại đạt
thấp. Mặt khác một bộ phận học sinh có lực học trung bình lại tự ti, không tham gia
học tập các trờng dạy nghề, THCN (trung học chuyên nghiệp), cao đẳng. Nh vậy hai
khuynh hớng trên đều dẫn tới hệ quả tỉ lệ học sinh sau khi tốt nghiệp THPT chủ yếu
số
Nam Nữ
Cha đạt
chuẩn
Đạt
chuẩn
Trên
chuẩn
2005-2006 49 28 21 07 42 0
2006-2007 51 32 19 05 46 01
2007-2008 54 34 20 01 53 01
Bảng 2.2. Bảng thống kê số lợng lớp, học sinh
Số lớp
học sinh
Tổng số Khối 10 Khối 11 Khối 12
Lớp
Học
sinh
Lớp
Học
sinh
Lớp
Học
sinh
Lớp
Học
sinh
2005-2006 25 1.131 9 406 8 359 8 360
2006-2007 26 1.165 10 454 8 365 8 346
2007-2008 27 1206 11 492 9 407 7 307