ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN NGỌC TRINH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG
HỌC SINH DÂN TỘC BỎ HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG THPT
HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN NGỌC TRINH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG
HỌC SINH DÂN TỘC BỎ HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG THPT
HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thu Hằng
giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Ban Giám hiệu các trƣờng THPT trên địa bàn huyện Lâm Bình, cán bộ,
giáo viên, các em học sinh, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những ngƣời luôn
sát cánh, động viên và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện để tác giả có
thể hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ khoa học Nguyễn
Thị Thu Hằng, trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội, đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ
bảo và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài,
song không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót trong luận văn. Tác giả
mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của thầy cô và đồng nghiệp để
kết quả nghiên cứu đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Ngọc Trinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNii
http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
KÝ HIỆU VIẾT TẮT............................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... v
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HỌC SINH DÂN TỘC BỎ HỌC VÀ BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ NHẰM KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH DÂN TỘC BỎ
HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG ... 25
2.1. Khái quát về tình hình tự nhiên, kinh tế, văn hóa- xã hội huyện Lâm
Bình, tỉnh Tuyên Quang ................................................................................. 25
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................. 25
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, văn hóa- xã hội .................................................... 25
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục ............................................................ 26
2.1.4. Các yếu tố vùng miền ảnh hƣởng đến sự phát triển giáo dục .......... 27
2.2. Thực trạng học sinh dân tộc bỏ học ở các trƣờng THPT huyện Lâm
Bình tỉnh Tuyên Quang .................................................................................. 29
2.2.1. Tình hình học sinh bỏ học trên phạm vi toàn quốc .......................... 29
2.2.3. Tình hình học sinh dân tộc THPT huyện Lâm Bình bỏ học............ 31
2.3. Các nguyên nhân bỏ học ......................................................................... 32
2.3.1. Các nguyên nhân bỏ học theo đánh giá của Bộ Giáo dục&Đào tạo ...... 32
2.3.2.Nguyên nhân học sinh THPT bỏ học trên địa bàn huyện Lâm Bình ...... 34
2.4. Thực trạng về các biện pháp quản lý của hiệu trƣởng ............................ 40
2.4.1. Đặc điểm chung của các trƣờng THPT Huyện Lâm Bình ............... 40
2.4.2. Thực trạng về công tác quản lý của nhà trƣờng nhằm khắc phục
tình trạng học sinh bỏ học ................................................................. 41
2.5. Đánh giá thực trạng biện pháp quản lý của các trƣờng nhằm khắc phục
tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại huyện Lâm Bình ..................................... 56
Tiểu kết chƣơng 2........................................................................................... 61
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG
HỌC SINH DÂN TỘC BỎ HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN LÂM
BÌNH TỈNH TUYÊN QUANG ........................................................................... 62
3.1. Định hƣớng cho việc đề xuất các biện pháp quản lý .............................. 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNiv
huyện Lâm Bình. ............................................................................. 84
3.3.3. Phƣơng pháp khảo sát ....................................................................... 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNv
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.3.4. Kết quả khảo sát................................................................................ 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 86
1. Kết luận ...................................................................................................... 86
2. Khuyến nghị ............................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 88
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNvi
http://www.lrc.tnu.edu.vn
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BCHTW
Ban chấp hành Trung Ƣơng
BĐD
Ban đại diện
CBQL
QLNT
Quản lý nhà trƣờng
QLTH
Quản lý trƣờng học
THCN
Trung học chuyên nghiệp
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNiv
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số liệu học sinh dân tộc THPT huyện Lâm Bình bỏ học năm
học 2012-2013 ............................................................................... 31
Bảng 2.2. Số liệu học sinh dân tộc THPT huyện Lâm Bình bỏ học năm học
Bảng 2.20. Đánh giá việc thực hiện nội dung công tác GVCN ........................ 55
Bảng 2.21. Đánh giá về mối quan hệ giữa GVCN với học sinh và gia đình học sinh.. 56
Bảng 3.1. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất ............................... 85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNvi
http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Năm học 2014- 2015 nền giáo dục của nƣớc ta đứng trƣớc những thay
đổi và thách thức hết sức lơn lao, là năm học thứ 2 thực hiện nghị quyết 29 về
đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục việt nam, trong những năm học vừa
qua chúng ta đã đạt đƣợc những thành tựu hết sức quan trong trong sự nghiệp
trồng ngƣời đặc biệt đƣợc sự đầu tƣ quan tâm về mặt cơ sở vật chất, về mặt tài
chính xây dựng cơ sở hạ tầng, các chính sách ƣu đãi cho học sinh… Mặc dù
vậy chất lƣợng dạy và học việc theo học của học sinh giữa các vùng miền vẫn
còn có sự chênh lệch rất lớn giữa miền suôi và miền núi, học sinh dân tộc thiểu
số ở miền núi tỷ lệ bỏ học vẫn còn khá cao, vấn đề học sinh bỏ học vì nhiều lý
do là vấn đề mà các nhà trƣờng, ngành giáo dục đặc biệt quan tâm, phải tìm ra
nguyên nhân và hƣớng giảo quyết dứt điểm góp phần nâng cao tri thức phất
triển kinh tế đất nƣớc bền vững. Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của chúng ta đã
đạt đƣợc nhiều thành tựu to lớn. Quy mô giáo dục đƣợc duy trì và ngày càng
phát triển, nhƣng chƣa thật cân đối đồng đều giữa các địa phƣơng. Một trong
những vấn đề mà ngành giáo dục phải quan tâm tìm hiểu nguyên nhân thấu đáo
và tìm giải pháp hữu hiệu để khắc phục hiện nay là hạn chế tình trạng bỏ học
của học sinh đặc biệt là học sinh dân tộc ở những vùng miền khó khăn.
Lâm Bình là một huyện vùng cao Tuyên Quang với dân số 29.459
ngƣời dân trong đó trên 60% ngƣời dân tộc Tày, còn lại chủ yếu là dân tộc
chủ yếu và những biện pháp tích cực cũng nhƣ các yếu kém đang tồn tại và tìm
ra giải pháp tối ƣu để khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học trong các
trƣờng THPT trên địa bàn huyện Lâm Bình
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hoá các vấn đề lý luận và nghiên cứu đánh giá thực
trạng học sinh dân tộc bỏ học ở các trƣờng THPT huyện Lâm Bình, tỉnh
Tuyên Quang.
Đề tài tìm hiểu các nguyên nhân học sinh bỏ học, học sinh dân tộc bỏ
học tại các trƣờng THPT huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang.
Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm khắc phục tình trạng học sinh dân
tộc bỏ học trong các trƣờng THPT huyện Lâm Bình góp phần nâng cao hiệu
quả giáo dục đào tạo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN2
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Có những khuyến nghị phù hợp đối với các cấp chính quyền, các cấp
quản lý giáo dục, các tổ chức ban ngành liên quan nhằm khắc phục tình trạng
học sinh dân tộc bỏ học trên địa bàn huyện Lâm Bình .
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiện tƣợng bỏ học của học sinh dân tộc trong ba trƣờng THPT thuộc địa
bàn vùng khó huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang đó là các trƣờng THPT
Thƣợng Lâm, THPT Lâm Bình, THPT Na Hang.
Biện pháp quản lý của nhà trƣờng nhằm khắc phục tình trạng học sinh
bỏ học thuộc ba trƣờng nêu trên.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý học sinh bỏ học của nhà trƣờng.
3.3. Đối tượng khảo sát
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp các tài liệu về quản lý giáo dục, quản lý trƣờng
học, hiện tƣợng học sinh bỏ học, đánh giá kết quả thu đƣợc
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra phiếu
Địa bàn điều tra:
Ba trƣờng THPT huyện Lâm Bình đã nêu trên
Đối tƣợng điều tra
- Phiếu hỏi ý kiến cán bộ quản lý
- Phiếu hỏi ý kiến giáo viên.
- Phiếu hỏi ý kiến học sinh đang học.
- Phiếu hỏi ý kiến phụ huynh có con đang học.
- Phiếu hỏi ý kiến các lãnh đạo chính quyền địa phƣơng, các tổ chức
đoàn thể, già làng trƣởng bản.
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
- Phƣơng pháp quan sát
- Phƣơng pháp chuyên gia
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN4
http://www.lrc.tnu.edu.vn
7.3. Phương pháp thống kê toán học
8. Dự kiến điểm mới của đề tài
- Hiện tại có một số các nghiên cứu về tình hình bỏ học, tuy nhiên chƣa
có nghiên cứu nào đề cập sâu về tình hình bỏ học của học sinh dân tộc ở các
trƣờng THPT huyện Lâm Bình.
- Nghiên cứu vấn đề trên địa bàn huyện Lâm Bình nơi có tỷ lệ học sinh
hệ thống giải pháp nào để quản lý giáo dục có hiệu quả hơn, cùng với nguồn
lực nhƣ hiện nay mà làm giáo dục tốt hơn. Đó là vấn đề đặt ra hết sức bức xúc.
Tình trạng học sinh bỏ học ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu nhƣ:
- Nguyễn Hữu Chuỳ, Vấn đề lƣu ban, bỏ học xét từ bình diện tâm lý xã
hội. NCGD số 7/92
- Võ Thị Minh Chí, Tâm lý học thần kinh và một số hƣớng giải quyết
vấn đề học sinh kém. TTKHGD, số 43/94
- Hoàng Ngọc Di, Những nguyên nhân của hiện tƣợng bỏ học, tạp chí
khoa học giáo dục số 3, Hà Nội 1964.
- Đặng Thành Hƣng, Lƣu ban, bỏ học: bản chất, nguyên nhân và hƣớng
ngăn ngừa khắc phục. NCGD số 7/92
- Trần Kiểm, Trẻ em bỏ học và trách nhiệm của các bậc cha mẹ.
TTKHGD số 43/94
- Cách tiếp cận trong việc mô tả xác định nguyên nhân bỏ học. NCGD
số 5/93
Qua các đề tài nghiên cứu trên chúng tôi nhận thấy các công trình đã đề cập
sâu nhiều về vấn đề lý luận liên quan đến tình trạng bỏ học nhƣ bản chất của tình
trạng bỏ học, tác động, hậu quả của bỏ học đến chiến lƣợc phát triển của nguồn
nhân lực tuy nhiên các nghiên cứu trên chƣa khai thác sâu khía cạnh quản lý của
ngành giáo dục, nhất là đối với trƣờng THPT và vai trò vị trí trách nhiệm của nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN6
http://www.lrc.tnu.edu.vn
trƣờng hết sức quan trọng trong việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học. Các
giải pháp đề nghị còn bao quát chƣa cụ thể hoá cho các trƣờng THPT.
Các đề tài nghiên cứu của Sở Giáo dục & Đào tạo Tuyên Quang, chƣa có
công cụ khảo sát phân tích khoa học còn mang tính chủ quan, nội dung bao
quát chƣa phân tích đánh giá cụ thể theo vùng miền, chƣa đi sâu đề cập cụ thể
định nghĩa: “Quản lí - đó là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản
chất khác nhau (sinh vật, xã hội, kĩ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của
chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chƣơng trình, mục đích hoạt
động” [23, tr.5].
Dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu: quản lí là cách
thức tổ chức - điều khiển (cách thức tác động) của chủ thể quản lí đến khách
thể quản lí nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu mà tổ chức đã đề ra.
1.2.2. Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một hoạt động cơ bản mà thông qua đó chủ thể
quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu xác định.
Chức năng quản lý chiếm giữ vị trí then chốt, nó gắn liền với nội dung của hoạt
động điều hành ở mọi cấp.
- Chức năng kế hoạch hoá
Để phản ánh bản chất của khái niệm chức năng kế hoạch hoá, chúng ta
có thể định nghĩa nhƣ sau: chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định mục
tiêu và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Nhƣ vậy,
thực chất của kế hoạch hoá là đƣa toàn bộ những hoạt động vào công tác kế
hoạch hoá, với mục đích, biện pháp rõ ràng, bƣớc đi cụ thể và ấn định tƣờng
minh các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu.
Trong QLGD, quản lý nhà trƣờng, kế hoạch hoá là một chức năng quan
trọng vì trên cơ sở phân tích các thông tin quản lý, căn cứ vào những tiềm năng
đã có và những khả năng sẽ có mà xác định rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt
động, các biện pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốn của nhà trƣờng
khi kết thúc các hoạt động. Kế hoạch hoá có vai trò to lớn nhƣ vậy bởi bản thân
nó có những chức năng cơ bản cụ thể sau:
Chức năng chẩn đoán:
Chức năng dự báo:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN8
http://www.lrc.tnu.edu.vn
cơ quan quyền lực với sức mạnh sáng tạo của quảng đại quần chúng trong việc
thực hiện mục tiêu quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN9
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trong thực tiễn ngƣời quản lý phải biết kết hợp hài hoà giữa tập trung và
dân chủ, tránh tập trung dẫn đến quan liêu, độc đoán. Song cũng phải biết sử
dụng quyền tập trung một cách đúng lúc, đúng chỗ, phải dám quyết đoán và
dám chịu trách nhiệm.
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn.
Nguyên tắc này đòi hỏi ngƣời quản lý phải nắm đƣợc quy luật phát triển
của bộ máy, nắm vững quy luật tâm lý của quá trình quản lý, hiểu rõ thực tế địa
phƣơng, thực tế ngành mình đảm bảo hài hoà lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân
đảm bảo hiệu quả kinh tế, đảm bảo vai trò quần chúng tham gia quản lý thực
hiện tinh thần: dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
1.2.4. Quản lý giáo dục
Hiện nay, định nghĩa thế nào là quản lý giáo dục tuy chƣa hoàn toàn
thống nhất với nhau nhƣng đã có nhiều ý kiến đồng nhất với nhau. Nhà nƣớc
quản lý mọi hoạt động của xã hội, trong đó có hoạt động giáo dục. Nhà nƣớc
quản lý giáo dục thông qua tập hợp các tác động hợp quy luật đƣợc thể chế hoá
bằng pháp luật của chủ thể quản lý, nhằm tác động đến các phân hệ quản lý để
thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lƣợng, hiệu quả đào
tạo thế hệ trẻ.
Đã có nhiều nghiên cứu về quản lý nói chung cho nên cũng có nhiều
quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục.
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
hệ bị quản lý gồm tập thể giáo viên và tập thể học sinh. Tuy nhiên xuất phát từ
vai trò chủ đạo của giáo viên có thể nói rằng: Quản lý trƣờng học chủ yếu là tác
động đến tập thể giáo viên để tổ chức và phối hợp các hoạt động của họ trong
quá trình giáo dục học sinh theo mục tiêu đào tạo. Trong trƣờng luôn luôn diễn
ra quan hệ giáo dục - đƣợc giáo dục mà trƣớc hết là quan hệ giữa hai hệ thống
tập thể giáo viên và tập thể học sinh.
Công tác quản lý trƣờng học bao gồm sự tác động qua lại giữa trƣờng học
và xã hội, đồng thời quản lý chính nhà trƣờng. Ngƣời ta có thể phân tích quá trình
giáo dục - đào tạo của nhà trƣờng nhƣ là một hệ thống gồm 6 thành tố:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN11
http://www.lrc.tnu.edu.vn
1. Mục đích giáo dục
2. Nội dung giáo dục
3. Phƣơng pháp giáo dục
4. Giáo viên
5. Học sinh
6. Cơ sở vật chất và các phƣơng tiện, thiết bị phục vụ giáo dục
Ngƣời quản lý trƣờng học chính là Hiệu trƣởng và Phó Hiệu trƣởng các
trƣờng. Hoạt động của ngƣời quản lý phải làm sao cho hệ thống các thành tố
vận hành, liên kết chặt chẽ với nhau và đƣa lại kết quả mong muốn. Nhƣ vậy
xác định một cách tổng thể: Quản lý nhà trƣờng phổ thông thực chất là tác động
một cách có định hƣớng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn
lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trƣờng theo nguyên lý giáo dục và tiến
tới mục tiêu giáo dục, mà trọng tâm của nó là đƣa hoạt động dạy và học tiến lên
trạng thái mới về chất. Do vậy công tác quản lý giáo dục nói chung và quản lý
giáo dục nói riêng gồm có hoạt động quản lý trong nhà trƣờng và các quan hệ
giữa nhà trƣờng và xã hội.
trƣờng khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành. Đƣợc tham gia các hoạt
động nhằm phát triển năng khiếu vế các môn học, về thể dục, thể thao, nghệ
thuật do nhà trƣờng tổ chức nếu có đủ điều kiện.
Học sinh bỏ học.
Bỏ học tức là không tiếp tục đi học nữa, có loại bỏ học hẳn nhƣ học xong
chƣơng trình một lớp nào đó rồi bỏ học, có loại đang học dở một buổi học bỏ
một hoặc vài tiết để giải quyết một vấn đề nào đó hoặc đi chơi (bỏ học trong
thời gian ngắn). Trong giới hạn của đề tài này chủ yếu nói về học sinh ở lứa
tuổi THPT bỏ học, đang học giữa năm thì bỏ học không đi học nữa, hoặc chƣa
học hết bậc THPT đến hè thì bỏ hẳn.
Bộ Giáo dục & Đào tạo hƣớng dẫn các sở giáo dục tính số học sinh bỏ
học theo khái niệm: là học sinh có trong danh sách của trƣờng, nhƣng đã tự ý
nghỉ học quá 45 buổi (cộng dồn) tính đến thời điểm báo cáo. Không tính học
sinh chuyển từ trƣờng phổ thông này sang trƣờng phổ thông khác hoặc chuyển
sang học bổ túc văn hóa, học nghề, học trung cấp chuyên nghiệp.
Bỏ học ở cấp THPT là hiện tƣợng thƣờng gặp phải ở hầu hết các quốc
gia trên thế giới, nhất là các nƣớc nghèo chậm phát triển. Một trong những yêu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN13
http://www.lrc.tnu.edu.vn
cầu cơ bản đối với quá trình dạy học nói riêng, quá trình giáo dục nói chung là
phải đảm bảo cho mỗi học sinh đƣợc học trọn vẹn bậc học. Nhƣng trong thực tế
do nhiều nguyên nhân tác động, một bộ phận học sinh bỏ học không hoàn thành
đƣợc hết bậc học, thậm chí có em bỏ ngang ngay từ lớp 10 không chuyển qua
hệ giáo dục thƣờng xuyên, không chuyển qua trƣờng nghề, không có một định
hƣớng nghề nghiệp trong tƣơng lai đã trở thành gánh nặng cho gia đình, xã hội
và chính bản thân các em.
1.2.7. Học sinh dân tộc