ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THANH HẢI
QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN
DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HÀM YÊN,
TỈNH TUYÊN QUANG THEO HƯỚNG
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THANH HẢI
QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN
DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HÀM YÊN,
TỈNH TUYÊN QUANG THEO HƯỚNG
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN THỊ TUYẾT OANH
quý báu.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2016
Tác giả
Trần Thanh Hải
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
QUY ƯỚC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:................................................................ 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN
DẠY HỌC THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở TRƯỜNG
THPT .................................................................................................................. 6
1.1. Vài nét về tổng quan nghiên cứu vấn đề ...................................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu về quản lý sử dụng phương tiện dạy học ........................ 6
1.1.2. Nghiên cứu về bài học ........................................................................ 7
2.1.2. Cách xử lý kết quả khảo sát ............................................................... 42
2.2. Sơ lược về các trường THPT của Huyện Hàm Yên ................................... 43
2.3. Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học theo hướng NCBH ................... 44
2.3.1. Thực trạng CSVC và PTDH .............................................................. 44
2.3.2. Thực trạng về hiệu quả sử dụng PTDH ............................................. 47
2.4. Thực trạng quản lý sử dụng PTDH theo hướng NCBH ............................. 54
2.4.1. Nhận thức của CBQL, GV về quản lý sử dụng PTDH ..................... 54
2.4.2. Thực trạng quản lý sử dụng PTDH của các trường THPT ............... 55
iv
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý sử dụng phương tiện dạy học
theo hướng nghiên cứu bài học ......................................................................... 60
2.5.1. Ưu điểm và hạn chế .......................................................................... 60
2.5.2. Nguyên nhân của thực trạng ............................................................. 60
Kết luận Chương 2 ............................................................................................. 63
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY
HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HÀM YÊN THEO HƯỚNG
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC ............................................................................... 64
3.1. Một số định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................. 64
3.1.1. Một số định hướng ............................................................................ 64
3.1.2. Nguyên tắc, đề xuất biện pháp .......................................................... 65
3.2. Biện pháp quản lý sử dụng phương tiện dạy học theo hướng nghiên cứu
bài học ................................................................................................................ 66
3.2.1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học
cho giáo viên qua hoạt động nghiên cứu bài học ....................................... 66
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo tổ chuyên môn nghiên cứu bài học có sử
dụng phương tiện dạy học theo yêu cầu của chương trình môn học .......... 68
3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo thực hiện quản lý PTDH ở trường THPT
GD
Giáo dục
GV
Giáo viên
HĐ
Hoạt động
HS
Học sinh
HT
Hiệu trưởng
KN
Kỹ năng
NCBH
Nghiên cứu bài học
NL
Bảng 2.1.
Thống kê số lượng và chất lượng đội ngũ GV và HS ba trường
THPT ở huyện Hàm Yên - Tuyên Quang ...................................... 44
Bảng 2.2.
Thống kê cơ sở vật chất của các trường THPT huyện Hàm Yên ....... 45
Bảng 2.3.
Thống kê số lượng PTDH của 3 trường huyện Hàm Yên ............. 46
Bảng 2.4a. Chất lượng PTDH của ba trường THPT huyện Hàm Yên ............ 48
Bảng 2.4b. Chất lượng PTDH của ba trường THPT huyện Hàm Yên ............ 49
Bảng 2.5.
Tình hình sử dụng phương tiện dạy học của GV các trường
THPT huyện Hàm Yên .................................................................. 50
Bảng 2.6a. Hiệu quả sử dụng PTDH của ba trường THPT huyện Hàm
Yên (đối với các môn khoa học tự nhiên và công nghệ) ............... 52
Bảng 2.6b. Hiệu quả sử dụng PTDH của ba trường THPT huyện Hàm
Yên (đối với các môn khoa học xã hội) ......................................... 53
Bảng 2.7.
Nhận thức của CBQL, GV về mức độ cần thiết quản lý sử
dụng PTDH ở các trường THPT huyện Hàm Yên ........................ 54
Bảng 2.8.
VIII được trình bày tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX: “Tăng cường cơ sở
vật chất và từng bước hiện đại hoá nhà trường, lớp học, sân chơi, bãi tập, máy
tính nối mạng internet, thiết bị học tập và giảng dạy hiện đại, thư viện, ký túc
xá…”. [6]
Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 13/5/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh
Tuyên Quang - khóa XV) về phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011- 2015 định hướng đến năm 2020 đã khẳng
định: "Tiếp tục tạo sự chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục; nâng cao chất
lượng đội ngũ GV và CBQL nhằm thực hiện có hiệu quả việc đổi mới chương
trình giáo dục phổ thông".[4]
Đặc biệt là, thấy rõ vai trò tầm quan trọng của cơ sở vật chất, trang thiết
bị phục vụ dạy và học, trong nghị quyết trên đã chỉ ra nhu cầu và cách thức để
khắc phục trong điều kiện kinh tế còn khó khăn của địa phương:
1
"Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội để tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học".
Theo tinh thần nghị quyết của Đảng, những năm gần đây Nhà nước đã
tăng cường ngân sách đầu tư cho giáo dục bằng mọi cách, mở rộng quy mô và
tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các trường dạy nghề, THCNĐH. Việc đầu tư cho một số ngành mũi nhọn về khoa học công nghệ, xây dựng
một số trường trọng điểm, trung tâm chất lượng cao…là những việc làm có
tính chiến lược trong việc đầu tư cho giáo dục, chuẩn bị nhân lực cho sự nghiệp
CNH- HĐH. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, xu thế toàn cầu hoá gia tăng,
cả hành tinh đang dần trở thành “làng toàn cầu”, giáo dục đào tạo không thể
đứng ngoài xu thế đó. Giáo dục đào tạo phải hội nhập trong không gian thế
giới đang phát triển với tốc độ vũ bão của nền khoa học công nghệ. Để đạt
được mục tiêu tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm phát triển xã hội,
đưa nước ta đến năm 2020 "trở thành một nước công nghiệp” (Nghị quyết Đại
hội Đảng lần thứ VIII, 1996), rõ ràng ngoài yếu tố khách quan (tăng đầu tư,
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lí sử dụng PTDH, đề xuất
các biện pháp quản lí sử dụng PTDH ở các trường Trung học phổ thông - Huyện
Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang theo hướng nghiên cứu bài học nhằm nâng cao
chất lượng sử dụng PTDH và chất lượng dạy học của các nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý phương tiện dạy học (PTDH) ở trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí sử dụng PTDH ở các trường Trung học phổ thông Huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang theo hướng nghiên cứu bài học.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Xác định cơ sở lý luận của quản lí sử dụng PTDH ở các trường Trung
học phổ thông theo hướng nghiên cứu bài học.
3
4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí sử dụng PTDH ở các trường
Trung học phổ thông ở Huyện Hàm Yên -Tỉnh Tuyên Quang.
4.3. Đề xuất biện pháp quản lí sử dụng PTDH ở các trường Trung học phổ
thông - Huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang theo hướng nghiên cứu bài học.
5. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý sử dụng PTDH ở các trường Trung học phổ thông - Huyện
Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang đã góp phần nhất định vào thực hiện yêu cầu của
dạy học, tuy nhiên trước yêu cầu đổi mới giáo dục và dạy học hiện nay thì vẫn
còn một số bất cập. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý sử dụng PTDH theo
hướng “Nghiên cứu bài học”, tập trung vào bồi dưỡng kỹ năng dạy học của GV, vào
hoạt động của các tổ chuyên môn thì sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng PTDH, góp phần
nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trong huyện, góp phần thực hiện
đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nước ta hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Chúng tôi khảo sát CBQL, GV tại ba trường THPT của huyện Hàm Yên
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lí sử dụng phương tiện dạy học theo
hướng nghiên cứu bài học ở trường THPT.
Chương 2: Thực trạng của việc quản lí sử dụng phương tiện dạy học ở các
trường THPT Huyện Hàm Yên theo hướng nghiên cứu bài học.
Chương 3: Biện pháp quản lí sử dụng phương tiện dạy học ở các trường
THPT Huyện Hàm Yên theo hướng nghiên cứu bài học.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ SỬ DỤNG
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU
BÀI HỌC Ở TRƯỜNG THPT
1.1. Vài nét về tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu về quản lý sử dụng phương tiện dạy học
Giáo dục (GD) nói chung và dạy học nói riêng là một hoạt động đặc biệt
của xã hội. Từ xưa tới nay vai trò của GD đối với xã hội được thừa nhận là không
thể thiếu. Sự phát triển của xã hội luôn kéo theo, song hành với phát triển GD.
Thực tế cho thấy trên thế giới, không một quốc gia nào có thể phát triển được
nếu như nền GD nước đó không phát triển.
Nội dung, phương pháp dạy và học luôn gắn với sự phát triển của khoa
học kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu văn hoá xã hội phát triển không ngừng. Muốn đạt
được mục tiêu dạy học tất yếu phải nâng cao, cải tiến và đồng bộ các thành tố
ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu giáo dục, trong đó phương tiện dạy và học
là một thành tố quan trọng.
Khai thác sử dụng PTDH đã được nhiều nhà khoa học tập trung nghiên
cáo khoa học của Lương Duyên Lai [18] nghiên cứu việc sử dụng PTDH trong
quá trình đào tạo GV dạy kỹ thuật công nghệ ở trường phổ thông.
Tuy mỗi công trình có cách tiếp cận và xem xét PTDH từ góc nhìn khác
nhau, nhưng đều tập trung vào vấn đề quản lý - bồi dưỡng GV khai thác sử dụng
phương tiện để hỗ trợ cho GV và HS trong quá trình dạy và học, góp phần nâng
cao hiệu quả giáo dục ở nhà trường.
1.1.2. Nghiên cứu về bài học
Nghiên cứu bài học có lịch sử hình thành đã lâu và được áp dụng rộng rãi
trong giáo dục ở nhiều quốc gia khác nhau (Nhật Bản, Mỹ, Thái Lan, Việt
Nam,...) với nỗ lực và yêu cầu đổi mới hoạt động phát triển năng lực dạy học cho
GV. Qua những công trình nghiên cứu [10], [20], [28], [30], [31], [34], [33],
[35], [36],... có thể thấy vấn đề nghiên cứu bài học được hình thành và phát triển
như sau:
7
Từ thế kỷ XIX, nghiên cứu bài học được phát triển ở Nhật Bản như một
chỉ dẫn cho phương pháp giảng dạy "nâng cao" bao gồm hai loại nghiên cứu bài
học: Phương pháp nghiên cứu từ chung tới riêng và phương pháp nền tảng nhằm
xem xét lại phương pháp dạy và học thông qua những thảo luận và quan sát của
giáo viên.
Ngoài Nhật Bản, ở các nước châu Á khác, nghiên cứu bài học đã được
quan tâm giới thiệu ở những công trình sau:
Brunei với công trình của Wood và Mohd Tuah (2008); Indonesia với
những công trình của Saito et al (2006, 2007); Malaysia với các công trình của
Lim et al (2005); Thái Lan với những công trình của Inprasitha (2008);...
Riêng ở Việt Nam, nghiên cứu bài học được đưa vào với tác phẩm dịch
của Saito et al (2010), Saito và Tsukui (2008),... và được triển khai nghiên cứu
vận dụng, thể hiện ở những công trình sau:
tập thể người nhằm làm cho hệ thống quản lý hoạt động bình thường có hiệu
quả, giải quyết được các nhiệm vụ đề ra, là sự trông coi giữ gìn theo những yêu
cầu nhất định, tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhiệm
vụ nhất định.
QL là sự tác động, chỉ huy điều khiển hướng dẫn hành vi, quá trình xã
hội để chúng phát triển hợp quy luật, đạt được mục đích đã đề ra và đúng ý
chí của người QL.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: ''Quản lý = Quản + Lý''. Trong đó: Quản
là chăm sóc, giữ gìn sự ổn định; Lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới phát triển. Như
vậy: Quản lý = ổn định + phát triển. Hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu
dẫn đến suy thoái. Hệ phát triển mà không ổn định thì tất yếu sẽ rối loạn. Điều
đó có nghĩa là hoạt động nhiều làm cho hệ thống hoạt động theo mục tiêu đặt ra
và tiến tới trạng thái có tính chất lượng mới" [2].
Theo tác giả Trần Khánh Đức: "Quản lý là hoạt động có ý thức của con
người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động
của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra
một cách hiệu quả nhất" [11, tr.328]
9
Xem xét công tác quản lý từ góc nhìn tổng thể, tác giả Nguyễn Đức Minh
(1990) quan niệm: ''QL là một tập hợp các hoạt động lập kế hoạch (KH), tổ chức,
lãnh đạo và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công
nghệ để chúng phát triển hợp quy luật các nguồn lực vật chất và tinh thần, hệ
thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được các
mục đích đã định'' [22].
Trên đây chúng tôi điểm qua một số quan niệm của một số tác giả về QL từ
những cách tiếp cận và góc độ khác nhau với tính mục đích hoạt động khác nhau.
Hiện nay, thuật ngữ QL đã được nhắc đến nhiều nhưng chưa thật sự
thống nhất do tính chất đặc biệt của hoạt động QL.
bản thân. Sản phẩm tạo ra của NT là nhân cách của người học được hình thành
trong quá trình học tập tu dưỡng, rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã
hội thừa nhận. Đó là nhiệm vụ của NT. Thành công hay thất bại trong khi thực
hiện nhiệm vụ phụ thuộc rất nhiều vào người QL. Vì vậy đòi hỏi khi thực hiện
nhiệm vụ, người QL phải chú trọng đổi mới phương pháp QL, hướng hoạt động
của NT đi sát với những đòi hỏi, yêu cầu khắt khe của xã hội, xem xã hội đòi hỏi
gì để hướng mục tiêu đào tạo cho phù hợp.
Đối với quản lý nhà trường, có hai cách tiếp cận:
Những tác động QL của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên (Sở Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo) và những tác động từ bên ngoài nhà
trường (Hội phụ huynh HS, Đoàn thể xã hội...).
Những tác động của chủ thể QL bên trong nhà trường đối với GV, cán bộ,
nhân viên, HS.
Có thể thấy rằng, QL NT thực chất là tác động có định hướng, có kế hoạch
của chủ thể QL lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của NT theo
nguyên lý GD và tiến tới mục tiêu GD, trực tiếp là nâng cao chất lượng hoạt động
dạy học và giáo dục.
c. Các chức năng của quản lý
Chức năng quản lý: Là mô ̣t da ̣ng hoạt đô ̣ng quản lý chuyên biệt thông qua
đó chủ thể quản lý tác động vào đố i tươ ̣ng quản lý nhằ m thực hiêṇ mu ̣c tiêu nhấ t
đinh.
̣
11
Theo quan điể m quản lý hiê ̣n đại, để đa ̣t được mục tiêu đã định, quản lý
phải thông qua các chức năng quản lý như sau:
- Chức năng lập kế hoa ̣ch: Là chức năng hạt nhân. Bởi vì kế hoa ̣ch là tâ ̣p hợp
những mu ̣c tiêu cơ bản được sắp xế p theo trình tự nhấ t đinh
công, thấ t ba ̣i? Cầ n điề u chỉnh, bổ sung những gì vào nô ̣i dung kế hoa ̣ch để đa ̣t
đươ ̣c mu ̣c tiêu. Và cũng nhờ có chức năng này người QL rút ra cho mình những
bài ho ̣c kinh nghiê ̣m để thực hiêṇ các quá trình QL tiế p theo đươ ̣c hiêụ quả hơn.
Đối với người QL là thưc̣ hiê ̣n mỗ i mô ̣t chức năng là hoàn thành mô ̣t
giai đoạn trong chu kỳ QL. Tuy nhiên sư ̣ phân chia chu kỳ QL thành các giai
đoa ̣n chỉ có tính chấ t tương đối để giúp người QL đinh
̣ hướng cho hoạt động
QL của mình. Còn trong thưc̣ tế , các giai đoa ̣n này gố i đầu lên nhau, bổ sung
cho nhau. Là mô ̣t yế u tố không thể thiế u đươ ̣c để người QL thưc̣ hiê ̣n đươ ̣c
những chứ c năng trên là thông tin quản lý và quyế t định quản lý. Vì vâ ̣y thông
tin quản lý và quyết định quản lý được coi như là mô ̣t công cu ̣ hoă ̣c một chức
năng đă ̣c biệt trong chu trình QL.
1.2.2. Khái niệm phương tiện dạy học
Khi nói về PTDH thì có nhiều cách hiểu về khái niệm này. Trong một số
giáo trình giáo dục học và lý luận dạy học nhiều tác giả cho rằng: PTDH (đồ
dung, phương tiện dạy học) là một vật thể hoặc một tập hợp các vật thể mà GV
sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quá trình này, giúp
học sinh lĩnh hội khái niệm, định luật..vv, hình thành các tri thức, kỹ năng,
thái độ cần thiết.
Theo Vũ Trọng Rỹ: Thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy học là thuật ngữ
chỉ một đối tượng vật chất hoặc một nhóm đối tượng vật chất mà người GV sử
dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của của HS, còn
đối với HS thì đó là nguồn tri thức, là phương tiện giúp HS lĩnh hội các khái
niệm, định luật, thuyết khoa học, hình thành ở họ các kĩ năng, kĩ xảo đảm bảo
việc thực hiện mục tiêu dạy học [25].
Theo Phan Trọng Ngọ [23, tr.327]: “PTDH là toàn bộ sự vật, hiện tượng
trong thế giới, tham gia vào quá trình dạy học, đóng vai trò là công cụ hay điều
kiện để GV và HS sử dụng làm khâu trung gian tác động vào đối tượng dạy học,
GV và giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi. Có được các
phương tiện thích hợp, người GV sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình
trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ
nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho học sinh những tình cảm tốt đẹp với môn học.
Do đặc điểm của quá trình nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức mới của học sinh
tăng dần theo các cấp độ của tri giác.
Khi đưa những phương tiện mới vào quá trình dạy học, GV có điều kiện
14
để nâng cao tính tích cực, tính tư duy độc lập của học sinh và từ đó nâng cao hiệu
quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng, kỹ xảo của
các học sinh. Ngoài ra với các PTDH mới GV có thể rút ngắn được thời gian
giảng giải thuyết trình để tập trung hơn vào rèn luyện phương pháp, kĩ năng cho
học sinh.
1.2.3. Khái niệm "nghiên cứu bài học"
Theo các tài liệu nghiên cứu về nghiên cứu bài học ở trong và ngoài nước
như [20], [28], [30], [31], [34], [33], [35], [36],... có thể hiểu:
Thuật ngữ "nghiên cứu bài học" (tiếng Anh là Lesson Stady, hoặc Lesson
Resarch) được chuyển từ nguyên nghĩa tiếng Nhật (jugyou kenkyuu). Thuật ngữ
nghiên cứu bài học có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật Bản, từ thời Meiji
(1868-1912), như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên
thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học các bài học cụ thể, qua đó
cải tiến chất lượng học của học sinh.
Thuật ngữ “Nghiên cứu bài học” dùng để chỉ một quá trình nghiên cứu,
học hỏi từ thực tế của một nhóm hay nhiều GV của một nhà trường nhằm đáp
ứng tốt nhất việc học tập có chất lượng của HS. Nghiên cứu bài học có trọng tâm
là nghiên cứu việc học của HS thông qua từng chủ đề, bài học, môn học, lớp học
cụ thể. Thuật ngữ nghiên cứu việc học dùng để chỉ những hoạt động trọng tâm,
cụ thể của của GV trong quá trình nghiên cứu bài học gồm: thiết kế và tiến hành
tư duy trừu tượng (các hiện tượng, khái niệm, định luật, định lý,...).
Trên cơ sở như phân tích trên ta thấy rằng các PTDH có ý nghĩa rất to lớn
trong trong quá trình dạy học:
Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn.
PTDH tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của
đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng.
PTDH giúp cụ thể hóa những sự việc, vấn đề quá trừu tượng, đơn giản
hóa những máy móc và thiết bị quá phức tạp.
PTDH giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ
môn, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học.
16