Header Page 1 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
PHAN THỊ NHÀN
QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH VĨNH PHÚC
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2016
Footer Page 1 of 145.
Header Page 2 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
PHAN THỊ NHÀN
QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH VĨNH PHÚC
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Phan Thị Nhàn
Footer Page 3 of 145.
Header Page 4 of 145.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề
tài khác và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Phan Thị Nhàn
Footer Page 4 of 145.
Header Page 5 of 145.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
NỘI DUNG .................................................................................................................7
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG....................................................................7
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ......................................................................7
1.1.1. Trên thế giới ...............................................................................................7
1.1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................8
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài .....................................................................11
2.1.3. Văn hóa - xã hội .......................................................................................32
2.2. Vài nét về giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc .....................................................33
2.2.1. Khái quát chung .....................................................................................33
2.2.2. Quy mô, mạng lƣới trƣờng lớp ................................................................33
2.2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học................................................................34
2.2.4. Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ Cán bộ quản lý, Giáo viên, Nhân viên
trƣờng học .........................................................................................................35
2.2.5. Kết quả giáo dục trong những năm gần đây của ngành GD&ĐT
Vĩnh Phúc ..........................................................................................................41
2.2.6. Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ..................................................43
2.3. Thực trạng quản lý TBDH ở trƣờng trung học phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc ....44
2.3.1. Nhận thức về sự cần thiết của quản lý TBDH trong nhà trƣờng .............44
2.3.2. Xây dựng kế hoạch quản lý TBDH .........................................................48
2.3.3. Quản lý trang bị thiết bị dạy học .............................................................49
2.3.4. Quản lý bảo quản, bảo dƣỡng thiết bị dạy học ........................................51
2.3.5. Quản lý sử dụng thiết bị dạy học .............................................................53
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý thiết bị dạy học ở trƣờng trung học phổ
thông của tính Vĩnh Phúc ......................................................................................63
2.4.1. Mặt mạnh .................................................................................................64
2.4.2. Mặt hạn chế ..............................................................................................64
Kết luận chƣơng 2 .....................................................................................................66
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở
TRƢỜNG THPT TỈNH VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ............67
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp .........................................................................67
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ .......................................67
3.1.2. Nguyên tắc tính kế thừa ...........................................................................67
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ..........................................................67
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .............................................................68
3.2. Một số biện pháp quản lý TBDH ở trƣờng THPT tỉnh Vĩnh Phúc ................68
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Footer Page 8 of 145.
Chữ viết tắt
Cụm từ viết đầy đủ
CSVC
Cơ sở vật chất
CNTT
Công nghệ thông tin
GD & ĐT
Giáo dục và Đào tạo.
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
NVTB
TKB
Thời khóa biểu.
UBND
Ủy ban nhân dân
Header Page 9 of 145.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Thống kê số lƣợng đội ngũ CBQL, GV, Nhân viên (tính đến tháng
12/2014) ....................................................................................................35
Bảng 2.2. Thống kê số lƣợng, chất lƣợng đội ngũ (CBQL+GV (tính đến tháng
12/2014) ....................................................................................................36
Bảng 2.3. Thống kê số phòng học kiên cố, nhà GDTC, PHBM, phòng thƣ viên, số
máy tính năm học 2014-2015 (Khối THPT). ....................................... 36
Bảng 2.4. Thống kê số lƣợng NVTB, NVTV các trƣờng THPT Tỉnh Vĩnh Phúc. . 38
Bảng 2.5. Thống kê chất lƣợng học lực của học sinh THPT tỉnh Vĩnh Phúc qua 2
năm (2013 - 2015). ............................................................................... 41
Bảng 2.6. Thống kê chất lƣợng hạnh kiểm của học sinh THPT tỉnh Vĩnh Phúc qua 2
năm (2013 - 2015). ............................................................................... 41
Bảng 2.7. Kết quả điều tra nhận thức của cán bộ quản lý các trƣờng THPT trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc. .............................................................................. 46
Bảng 2.8. Điều tra nhận thức của giáo viên. ............................................................ 47
Bảng 2.9. Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý, bổ sung TBDH của các trƣờng
THPT tỉnh Vĩnh Phúc. .......................................................................... 49
Bảng 2.10. Tình hình trang bị TBDH đáp ứng yêu cầu tối thiểu. ........................... 50
tiến lên phía trƣớc, là “mệnh lệnh” của cuộc sống. Vì vậy:“đầu tƣ cho giáo dục là
đầu tƣ cho phát triển”, có thể nói: Nếu điều kiện cần để phát triển giáo dục là nguồn
nhân lực, chất lƣợng đội ngũ nhà giáo thì cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đƣợc
xem là điều kiện đủ.
Nhận thức rõ mục tiêu và tầm quan trọng của giáo dục, trong thời gian qua
Đảng và Nhà nƣớc ta đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm không ngừng làm cho giáo
dục thực sự là quốc sách hàng đầu. Đảng, Nhà nƣớc ta đã có nhiều chủ trƣơng,
quyết sách lớn đầu tƣ cho giáo dục nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo.
Nhà nƣớc đã xây dựng bốn chƣơng trình Quốc gia: Đổi mới nội dung chƣơng trình
sách giáo khoa; Đổi mới phƣơng pháp dạy - học; Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo
viên, cán bộ quản lý; Nâng cấp CSVC, trang thiết bị dạy học. Trong đó, việc đổi
mới phƣơng pháp dạy học, đổi mới nội dung chƣơng trình sách giáo khoa và mua
sắm TBDH đƣợc đặc biệt quan tâm. Theo quan điểm chỉ đạo của Bộ GD&ĐT: Đổi
mới SGK phải đáp ứng đƣợc mục tiêu giáo dục của bậc trung học phổ thông hiện
nay hƣớng tới giáo dục toàn diện, không chỉ giáo dục tri thức mà còn rèn luyện kỹ
năng, giáo dục nhân cách học sinh (HS). Nội dung chƣơng trình giáo dục THPT tôn
Footer Page 10 of 145.
Header Page 11 of 145.
2
trọng nhu cầu khả năng, hứng thú của ngƣời học (khác với trƣớc kia nội dung mang
tính hàn lâm, chú trọng hệ thống khái niệm, định lý, học thuyết của các môn khoa
học...) coi trọng các kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, cách giải quyết các vấn
đề của thực tiễn, nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm, hòa nhập vào cuộc sống.
Thực hiện lộ trình đổi mới tuyển sinh đại học, trong đó có đổi mới nội dung đề
thi. Qua kỳ thi THTP Quốc gia năm 2015 cho thấy đề thi của một số môn khoa học
3
nghiệp, là một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch của khu vực và
cả nƣớc; nâng cao rõ rệt mức sống của nhân dân; môi trƣờng đƣợc bảo vệ bền vững;
đảm bảo vững chắc về quốc phòng an ninh, hƣớng tới trở thành một trong những
tỉnh giàu có, phồn vinh nhất miền Bắc Việt Nam vào những năm 20 của thế kỷ 21.
Cùng với sự phát triển kinh tế, mạng lƣới các cơ sở giáo dục và đào tạo của Vĩnh
Phúc đã và đang phát triển ngày càng rộng và phân bố đều khắp các xã, thị trấn, đến
tận thôn/bản trên địa bàn tất cả các huyện/thị trong tỉnh với hệ thống trƣờng, lớp và
cơ sở vật chất kỹ thuật từng bƣớc đƣợc cải thiện. Các trƣờng THPT trên địa bàn
tỉnh hàng năm đƣợc đầu tƣ bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học với mục
tiêu tiếp tục phát triển theo chiều sâu về chất lƣợng giáo dục.
Trong những năm qua, việc đầu tƣ CSVC, trang thiết bị dạy học cũng nhƣ
việc khai thác sử dụng TBDH ở các trƣờng THPT tỉnh Vĩnh Phúc đã mang lại
hiệu quả thiết thực nhất định, góp phần giữ vững và nâng cao chất lƣợng giáo
dục của tỉnh.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy trong quá trình thực hiện nội dung này ở các nhà
trƣờng vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế: Một số TBDH không đồng bộ, thiếu
chủng loại, chƣa đảm bảo kĩ thuật, chất lƣợng; phòng học bộ môn chƣa đúng quy
cách…Đội ngũ nhân viên phụ trách thiết bị dạy học vẫn còn là bán chuyên trách, họ
thƣờng là các giáo viên thiếu giờ mặt bằng lao động hoặc nhân viên hành chính trái
chuyên môn, trong đội ngũ giáo viên hiện nay còn một số giáo viên sử dụng các
phƣơng tiện dạy học chƣa thành thạo, công tác đào tạo bồi dƣỡng chƣa đƣợc quan
tâm đúng mức….nên hiệu quả quản lý thiết bị dạy học còn hạn chế, chƣa phát huy
đƣợc tính chủ động, tích cực và sáng tạo của học sinh trong học tập, chƣa đáp ứng
đƣợc yêu cầu đổi mới sách giáo khoa, đổi mới nội dung đề thi và mục tiêu phát triển
giáo dục trong những năm tới.
Đến nay, tại Việt Nam đã có một số đề tài nghiên cứu về công tác quản lý TBDH
trên các đối tƣợng và phạm vi khác nhau: trƣờng Đại học - Cao đẳng, trung học phổ
thông, trung học cơ sở, trung tâm GDTX tại một số tỉnh: Lào Cai, Hải Phòng, Thái
Vĩnh Phúc.
- Đề xuất các biện pháp quản lý TBDH ở trƣờng THPT tỉnh Vĩnh Phúc trong
giai đoạn hiện nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 . Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý TBDH ở trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích thực tiễn công tác quản lý TBDH ở 38
trƣờng THPT công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, thời gian là 2 năm học, từ
(2013 - 2015).
Footer Page 13 of 145.
Header Page 14 of 145.
5
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu tài liệu quản lý và quản lý giáo dục, lý luận dạy học.
- Tìm hiểu các khái niệm thuật ngữ có liên quan.
- Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết của Đảng, các văn bản của Nhà nƣớc, Quốc
hội, của ngành giáo dục và đào tạo về công tác quản lý TBDH.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về trang bị, bảo quản và sử dụng TBDH.
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1. Phương pháp quan sát.
- Quan sát cách thức quản lý TBDH của Ban giám hiệu và hoạt động sử dụng
TBDH của giáo viên, học sinh ở trƣờng THPT tỉnh Vĩnh Phúc.
5.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
giai đoạn hiện nay.
+ Đề xuất 7 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý TBDH, phù hợp với
đặc điểm tình hình phát triển giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc, góp phần cao chất lƣợng
giáo dục của tỉnh, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đổi mới giáo dục trong giai đoạn
hiện nay.
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn gồm: Phần mở đầu, phần nội dung khoa học, phần kết luận và
khuyến nghị.
Phần nội dung khoa học gồm 3 chƣơng:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở trƣờng THPT
Chương 2. Thực trạng quản lý TBDH ở trƣờng THPT tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3. Một số biện pháp quản lý TBDH ở trƣờng THPT tỉnh Vĩnh Phúc
trong giai đoạn hiện nay
Footer Page 15 of 145.
Header Page 16 of 145.
7
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Trong lịch sử giáo dục thế giới, điểm qua sự phát triển của lý thuyết về
TBDH cho thấy rằng vai trò của TBDH trực quan đã đƣợc phát hiện và phát triển từ
rất sớm. Hoạt động dạy học gắn với việc sử dụng TBDH đƣợc đặt ra đầu tiên ở các
cảm giác cung cấp tài liệu cho hoạt động trí tuệ. Usinski viết: “Không có cái gì có thể
giúp anh san bằng bức tƣờng ngăn cách giữa giáo viên và học sinh nhƣ là việc anh
đƣa cho học sinh xem một bức tranh và giải thích nó, đứa trẻ suy nghĩ bằng hình
dạng, bằng màu sắc, âm thanh và bằng cảm giác nói chung” [27].
Nhà giáo dục học lỗi lạc ngƣời Thuỵ Sỹ J. H.Pestalossi (1746-1827) đã phát
triển nguyên tắc dạy học trực quan của Komenski với tƣ tƣởng chỉ rõ mối quan hệ
hữu cơ giữa tri giác cảm tính với sự phát triển tƣ duy" [27].
Cùng với sự phát triển của các tƣ tƣởng trong lĩnh vực tâm lý, giáo dục học,
lý thuyết về dạy học trực quan cũng có những bƣớc tiến mới. Ngƣời ta đã nhận thức
đƣợc rằng vai trò của phƣơng tiện trực quan trong dạy học không chỉ dừng ở việc
giúp học sinh nhận biết hiện tƣợng mà còn nắm đƣợc bản chất của sự vật hiện
tƣợng. Một trong những đại diện của tƣ tƣởng này, có thể kể đến nhà tâm lý học A.
N. Leontiev (1903-1979), ông là một đại diện xuất sắc thuộc trƣờng phái tâm lý học
Xô-viết hiện đại. Trong hệ thống tƣ tƣởng của mình về hoạt động và hoạt động trí
óc (bên trong và bên ngoài), Leontiev đã đƣa ra quan điểm về cơ sở tâm lý học của
nguyên tắc dạy học trực quan [20].
V.I.Lenin khi phân tích bản chất của quá trình nhận thức cũng đã chỉ ra
quy luật nhận thức của con ngƣời là: “Từ trực quan sinh động đến tƣ duy trừu
tƣợng và từ tƣ duy trừu tƣợng đến thực tiễn là con đƣờng biện chứng của sự
nhận thức chân lí, nhận thức hiện thực khách quan”[19].
1.1.2. Ở Việt Nam
Kế thừa và phát huy những lý thuyết về giáo dục của nền giáo dục học thế
giới, Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu về TBDH và quản lý TBDH. Về vấn đề
này, có thể kể đến các nhà khoa học Việt Nam tiêu biểu đã phát triển và truyền bá lý
luận về nguyên tắc dạy học trực quan, đó là các nhà tâm lý học Phạm Minh Hạc, Hồ
Ngọc Đại; các nhà giáo dục học Tô Xuân Giáp, Vũ Trọng Rỹ, Trần Khánh Đức…
Footer Page 17 of 145.
Hiệu trưởng trường THCS Lào Cai - Thành phố Lào Cai” đã đánh giá thực trạng về
các biện pháp quản lý PHBM của Hiệu trƣởng các trƣờng THCS ở thành phố Lào
Cai và đề xuất 06 biện pháp để giải quyết các thực trạng đó, trong đó nhấn mạnh
giải pháp sử dụng bảo quản các TBDH [04]
Nhìn chung, các nghiên cứu đã cho thấy: TBDH giúp phát huy tất cả các giác
quan của ngƣời học, nâng cao hứng thú học tập của ngƣời học. Hứng thú học tập là
một trong những yếu tố ảnh hƣởng lớn đến cƣờng độ và hiệu quả của quá trình học
tập. Hứng thú, ham mê học tập là một trong những nguồn gốc chủ yếu nhất của việc
học tập đạt kết quả cao, là con đƣờng dẫn đến sáng tạo, tài năng. Với tƣ cách là
phƣơng tiện chứa đựng và chuyển tải thông tin đến ngƣời học, TBDH đƣợc coi là
Footer Page 19 of 145.
Header Page 20 of 145.
11
một trong những nguồn tri thức quan trọng giúp ngƣời học có thể thực hành, quan sát,
thảo luận và khám phá vấn đề cần nghiên cứu.Có thể nói, TBDH là một trong những
thành tố cơ bản của quá trình dạy học, nội dung dạy học, phƣơng pháp dạy học….
Tuy nhiên, thực tiễn đã chứng minh: TBDH có phát huy đƣợc tác dụng hay
không phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý TBDH. Điều này phụ thuộc nhiều
vào công tác tổ chức quản lý trong nhà trƣờng nói chung, quản lý TBDH nói riêng.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Thiết bị dạy học
Theo LotxKlinbơ (Đức) thì TBDH là tất cả những phƣơng tiện vật chất
cần thiết cho giáo viên và học sinh tổ chức và tiến hành hợp lý, có hiệu quả quá
trình giáo dƣỡng và giáo dục ở các môn học, cấp học [27].
Theo các chuyên gia thiết bị giáo dục của Việt Nam, TBDH là thuật ngữ chỉ
Các phƣơng tiện nhƣ: Máy chiếu bản trong, máy chiếu dƣơng bản, máy
chiếu trực tiếp, máy chiếu vật thể (camera), máy chiếu phim, video, máy chiếu đa
năng, máy tính nối mạng internet, ... đã phổ biến trên thị trƣờng và đã có mặt ở hầu
hết các trƣờng học, cơ quan, nó có tính hiện đại và khả năng sƣ phạm to lớn, thƣờng
đƣợc sử dụng chung tại lớp.
Nhƣ vậy TBDH là tất cả những trang thiết bị máy móc, đồ dùng dạy học,
phƣơng tiện và dụng cụ để giáo viên và học sinh sử dụng trong dạy - học, thực hành
nhằm thực hiện có hiệu quả nội dung, chƣơng trình giáo dục.
1.2.2. Quản lý; Quản lý giáo dục; Quản lý nhà trường
1.2.2.1. Quản lý
Quản lý là một hiện tƣợng xã hội, hình thành và phát triển cùng với sự phát
triển của xã hội loài ngƣời. Đây là một trong các loại hình hoạt động đặc biệt và
quan trọng nhất của con ngƣời. Quản lý tất yếu nảy sinh và nó chính là một phạm
trù tồn tại khách quan đƣợc ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi
quốc gia và trong mọi thời đại. Bàn đến khái niệm quản lý có nhiều quan điểm khác
nhau. Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa
rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp
nên khái niệm quản lý cũng có nhiều cách lý giải khác nhau. Cho đến nay, vẫn chƣa
có một định nghĩa thống nhất về quản lý. Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm
về quản lý lại càng phong phú.
Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lê nin về quản lý:”Quản lý xã hội một
cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay
những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng
đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt
động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” [19]
Footer Page 21 of 145.
Header Page 22 of 145.
- Cơ chế quản lý: Những phƣơng thức mà nhờ đó hoạt động quản lý đƣợc
thực hiện và quan hệ tƣơng tác qua lại giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý
đƣợc vận hành điều chỉnh để đạt mục tiêu quản lý.
Footer Page 22 of 145.
Header Page 23 of 145.
14
- Mục tiêu chung: Cho cả đối tƣợng quản lý và chủ thể quản lý, đây là căn cứ
để chủ thể quản lý tạo ra các hoạt động quản lý.
Các chức năng quản lý
Theo Nguyễn Ngọc Quang "Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản
lý, thông qua đó, chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện
mục tiêu nhất định". [22]
Quản lý gồm 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra.
- Lập kế hoạch: là chức năng khởi đầu, là tiền đề của mọi quá trình quản lý.
- Tổ chức: Tổ chức sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những con
ngƣời, những dạng hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng
tƣơng tác với nhau một cách tối ƣu. Nhờ việc tổ chức, ngƣời quản lý có thể phối
hợp, điều phối tốt hơn các nguồn nhân lực và vật lực nhằm thực hiện mục tiêu của
tổ chức một cách hiệu quả.
- Chỉ đạo (lãnh đạo): Là huy động lực lƣợng để thực hiện kế hoạch nhằm
biến những mục tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện.
- Kiểm tra đánh giá: Là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý. Kiểm tra
nhằm đánh giá trạng thái của tổ chức, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế
hoạch đã đạt tới mức độ nào, kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt
động, tìm nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra những
GD thúc đẩy sự phát triển của xã hội, đi trƣớc, đón đầu, tạo động lực cho xã
hội phát triển. Ngày nay, trong xu thế hội nhập quốc tế, khu vực, GD vừa là mục
tiêu, vừa là động lực của mọi sự phát triển. Nhờ có quá trình này mà xã hội, nền văn
hóa của loài ngƣời ngày càng phát triển.
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội. Tùy vào việc xác định đối
tƣợng quản lý mà có các cấp độ khác nhau
Nếu hiểu giáo dục là các hoạt động giáo dục diễn ra trong hoạt động xã hội nói
chung thì quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội. Khi đó
quản lý giáo dục đƣợc hiểu theo nghĩa rộng nhất. Còn khi nói đến hoạt động trong
giáo dục đào tạo diễn ra ở cơ sở GD-ĐT thì quản lý giáo dục đƣợc hiểu là quản lý
một cơ sở GD-ĐT. Có nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm quản lý giáo dục.
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trƣờng học, thực hiện
đƣờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà
Footer Page 24 of 145.
Header Page 25 of 145.
16
trƣờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [13].
Theo Nguyễn Ngọc Quang ”QLGD là hệ thống các tác động có mục đích, có
kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho cả hệ vận hành theo
đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo
dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về
chất” [22]
Theo Đặng Quốc Bảo “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành phối hợp