Quản lý hoạt động dạy học nội dung tích hợp tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh trong các môn học khoa học xã hội ở trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG ĐÌNH TÍNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NỘI DUNG TÍCH HỢP TƢ TƢỞNG,
ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH TRONG CÁC MÔN HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC NINH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đặng Xuân Hải

Bắc Ninh, tháng 03 năm 2011
Tác giả luận văn Đặng Đình Tính

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BD
:
Bồi dưỡng
CB
:
Cán bộ
CM
:
Chuyên môn
CNH-HĐH
:
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
DH
:
Dạy học
ĐG
:
Đánh giá
ĐT
:
Đào tạo
GD

:
Nội dung
PP
:
Phương pháp
PPDH
:
Phương pháp dạy học
QL
:
Quản lý
QLGD
:
Quản lý giáo dục
THPT
:
Trung học phổ thông
TNCS
:
Thanh niên Cộng sản
SGK
:
Sách giáo khoa
XH
:
Xã hội
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

nội dung tích hợp tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh

52
Biểu đồ 2.4:
Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy
học nội dung tích hợp tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh đối với
GV của tổ KHXH 54
Biểu đồ 2.5:
QL nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị lên lớp HĐ dạy học nội
dung tích hợp tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh của GV

55
Biểu đồ 2.6:
Thực trạng QL việc thực hiện KH và chương trình giảng dạy
nội dung tích hợp tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh.

58
Bảng 2.3:
Mức độ thực hiện việc tổ chức, tạo điều kiện cho GV tham
gia bồi dưỡng kiến thức về tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh

59
Bảng 2.4:
Mức độ thực hiện việc QL HĐ DH nội dung tích hợp tư
tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh

61

5
8. Ý nghĩa của đề tài
5
9. Cấu trúc của luận văn
6
Chƣơng 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
NỘI DUNG TÍCH HỢP TƢ TƢỞNG, ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH TRONG
CÁC MÔN HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG 7
1.1. Vài nét về chủ trương tích hợp nội dung tư tưởng, đạo đức Hồ Chí
Minh vào chương trình dạy học phổ thông

7
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
8
1.2.1. Quản lý
8
1.2.2. Bản chất, chức năng quá trình quản lí
9
1.2.3. Giải pháp quản lí
11
1.2.4. Quản lí giáo dục, quản lí trường học
11
1.2.5. Khái niệm quá trình dạy học, HĐ dạy học và quản lí hoạt động dạy học
13
1.2.6. Chất lượng giáo dục
22
1.2.7. Mối quan hệ giữa quản lí và chất lượng

34
1.5. Quản lí hoạt động dạy học tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh trong nhà

trường THPT 34
34
1.5.1. Nhiệm vụ của dạy học tích hợp tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh
34
1.5.2. Phương hướng thực hiện
35
Tiểu kết chương 1
37
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NỘI DUNG
TÍCH HỢP TƢ TƢỞNG, ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH TRONG CÁC
MÔN HỌC KHXH Ở TRƢỜNG THPT TỈNH BẮC NINH 39
2.1. Khái quát về điều kiện địa lý, tự nhiên, dân số và kinh tế - xã hội của
tỉnh Bắc Ninh

39
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh
39
2.1.2. Đặc điểm dân số, nguồn nhân lực
40
2.2. Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo
41
2.2.1. Mạng lưới, quy mô trường lớp, mạng lưới trường lớp
41
2.2.2. Các điều kiện phát triển GD

59
2.4.3. Thực trạng QL hoạt động dạy học nội dung tích hợp tư tưởng, đạo
đức Hồ Chí Minh trong các môn học KHXH
60
2.4.4. Thực trạng quản lý việc KT-ĐG kết quả HĐ dạy học nội dung tích
hợp tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh trong các môn học KHXH
69
Tiểu kết chương 2
71
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NỘI
DUNG TÍCH HỢP TƢ TƢỞNG, ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH TRONG
CÁC MÔN HỌC KHXH Ở TRƢỜNG THPT TỈNH BẮC NINH
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
72
3.1. Vài nét về định hướng và mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Bắc

Ninh trong giai đoạn tới
72
3.2. Các nguyên tắc lựa chọn biện pháp
72
3.3. Các biện pháp QL hoạt động dạy học nội dung tích hợp tư tưởng, đạo
đức Hồ Chí Minh trong các môn học KHXH ở trường THPT

75


81
3.3.7. Biện pháp 7: Cải tiến công tác KT-ĐG kết quả học tập của học sinh
nội dung tích hợp tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh

83
3.3.8. Biện pháp 8: Ban hành quy chế khen thưởng, động viên những GV
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong công tác giảng dạy nói chung và HĐ
DH nội dung tích hợp tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh trong các môn học
KHXH nói riêng
85
3.4. Mối liên quan giữa các biện pháp
86
3.5. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
87
3.5.1.Về tính cần thiết của các biện pháp
89
3.5.2.Về tính khả thi của các biện pháp
89
3.5.3.Về mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi giữa các
biện pháp

89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
90
1. Kết luận
90

Viện Nghiên cứu và phát triển giáo dục Việt Nam tỉ lệ học sinh đi học muộn cho
thấy, càng lớn, ý thức, đạo đức của HS càng đi xuống, đặc biệt là đối với học sinh
THPT. Sự gia tăng đột biến của tệ nạn ma túy học đường ngày càng trở thành vấn
đề nhức nhối. Nếu như năm 2004, chỉ có 600 học sinh, sinh viên nghiện ma túy, thì
đến năm 2007, con số này đã tăng lên 1.234 học sinh, sinh viên.
Đa
́
nh gia
́
thư
̣
c tra
̣
ng gia
́
o du
̣
c , đa
̀
o ta
̣
o: Nghị quyết TW 2 khóa VIII nhấn mạnh






, 





 , 








thân, 















 . Trong những năm tới
cần 

nhũng. Mỗi thầy, cô giáo phải là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo;
Với HS, sinh viên, triển khai các hoạt động theo chủ đề "Tuổi trẻ học tập và làm
theo tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh" với trọng tâm là ý thức học tập, tu dưỡng đạo
đức, lễ phép kính trọng ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn tuổi, thương yêu
giúp đỡ bạn bè, văn minh trong ứng xử, không vi phạm nội quy nhà trường và pháp
luật của Nhà nước, tích cực tham gia công tác xã hội, các hoạt động tình nguyện.
Năm học 2009-2010 Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh đã thực hiện thí điểm giảng
dạy tích hợp tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh trong các cấp học nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục nói chung và giáo dục đạo đức, hình thành nhân cách cho học sinh
nói riêng, phát huy các giá trị đạo đức và văn hóa đặc sắc, tiêu biểu của vùng quê
Kinh Bắc trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH, thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát
triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh đến năm 2015. Song, thực tế cho thấy việc quản lý
hoạt động dạy học nội dung tích hợp tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh ở các trường
THPT tỉnh Bắc Ninh đã được các nhà quản lý quan tâm, nhưng chưa được đồng bộ,
các trường còn lúng túng trong việc quản lý HĐ DH tư tưởng, đạo đức Hồ Chí
Minh cũng như sử dụng bộ tài liệu hướng dẫn lồng ghép nội dung Cuộc vận động
"Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" vào giảng dạy một số
môn học chính khoá và các HĐ ngoại khoá ở cấp THPT; chưa có đội ngũ nhà giáo
làm nòng cốt cho HĐ DH tích hợp tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh; các điều kiện
thuận lợi giúp cho việc giảng dạy chưa được đầu tư; sự phối hợp giữa các lực lượng
GD trong HĐ DH nội dung tích hợp tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh chưa thật sự
nhịp nhàng…
Nhận thức được điều đó, tác giả đã tập trung nghiên cứu về công tác quản lý
hoạt động dạy học nội dung tích hợp tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh trong các môn
học KHXH ở trường THPT tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay. Trên cơ sở xem
xét về một số khía cạnh về quản lý nội dung chương trình giảng dạy nội dung tích
hợp tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh của Bộ GD-ĐT; Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở
Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh…; Các điều kiện thiết yếu cho việc DH nội dung

4

môn học KHXH ở trường THPT tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua đã có nhiều
chuyển biến đáng khích lệ. Song vẫn còn tồn tại một số nhược điểm cần khắc phục.
Nếu áp dụng một cách khoa học và đồng bộ các biện pháp QL HĐ DH nội dung
tích hợp tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh vào các môn học KHXH ở trường THPT
thì chất lượng giáo dục đạo đức HS sẽ được cải thiện, góp phần tích cực vào việc
nâng cao chất lượng GD toàn diện, đáp ứng được mục tiêu và yêu cầu giáo dục
THPT trong giai đoạn hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có hạn, trong đề tài này tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu
việc quản lý hoạt động dạy học nội dung tích hợp tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh
trong các môn học KHXH (Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân và Hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp) ở trường THPT tỉnh Bắc Ninh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp nghiên cứu các Chỉ thị,
Nghị quyết, văn kiện, tài liệu, văn bản chỉ đạo có liên quan đến đề tài; Phương pháp
phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại…
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát thực tiễn,
phương pháp xin ý kiến chuyên gia, phương pháp phỏng vấn, phương pháp nghiên
cứu tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục.
- Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp xử lý số liệu thống kê để hỗ trợ bổ
sung việc xử lý kết quả.
8. Ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu đề tài sẽ là cơ hội để tìm hiểu, đánh giá và đề xuất các biện pháp
quản lí hoạt động dạy học nội dung tích hợp tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh trong
các trường Trung học phổ thông tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay. Đề tài này

6
sẽ đóng góp một phần cho công tác quản lí và chỉ đạo hoạt động dạy học chính trị
và giáo dục đạo đức cho HS THPT, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và chỉ đạo
của đội ngũ hiệu trưởng các trường THPT trong vấn đề giáo dục đạo đức, đáp ứng

Hướng dẫn công tác học sinh, sinh viên năm học 2009 – 2010 tại Công văn số
6838 /BGDĐT-CTHSSV ngày 12 tháng 8 năm 2009 quy định: " tổ chức thực hiện
việc tích hợp giảng dạy nội dung đạo đức Hồ Chí Minh vào các môn học chính
khoá và các hoạt động ngoại khoá trong nhà trường ";
Thực hiện theo Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị về
Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với yêu cầu
đặc thù của ngành là gắn với các cuộc vận động “Hai không”, và phong trào thi đua
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tiếp tục triển khai Cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong ngành giáo dục
từ năm học 2009 -2010, Bộ GD-ĐT tổ chức việc biên soạn tài liệu hướng dẫn tích
hợp nội dung Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh” vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Đối với Giáo dục phổ thông: SGK đã có nhiều bài mà nội dung có thể khai
thác nhằm giáo dục tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó giáo viên sẽ vận
dụng tích hợp giáo dục theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh với nội dung, quy mô
và mức độ phù hợp.

8
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài

Có nhiều cách tiếp cận khái niệm QL. Sau đây là một số cách tiếp cận:
Tiếp cận trên phương diện hoạt động của tổ chức, tác giả Nguyễn Ngọc Quang
cho rằng: “Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập
thể những người lao động nói chung là khách thể quản lí nhằm thực hiện những
mục tiêu dự kiến” [31,tr.24].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lí là tác động
có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí
(người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục
đích của tổ chức” [8,tr.1].
Tác giả Nguyễn Minh Đạo định nghĩa: “Quản lí là tác động liên tục có tổ chức,

Chức năng quản lý là các hoạt động xác định được chuyên môn hoá, nhờ
đó chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý. Hay nói một cách khác, chức
năng QL là một dạng HĐ QL đặc biệt thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào
khách thể quản lý nhằm đạt được một mục tiêu nhất định. QL có bốn chức năng
chính sau:
- Chức năng kế hoạch hoá:
Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu
tương lai của tổ chức và các con đường , biện pháp, cách thức để đạt được
mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá:
(a) xác định, hình thành mục tiêu(phương hướng) đối với tổ chức: (b) xác định
và đảm bảo (có tính chắc chắn, tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để
đạt được các mục tiêu này: (c) Quyết định xem những hoạt động nào là cần
thiết để đạt được các mục tiêu đó.
- Chức năng tổ chức:

10
Khi người QL đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá những ý
tưởng tương đối trừu tượng đó thành hiện thực. Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý
nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như thế. Xét về mặt chức năng QL, tổ
chức hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ
phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt
được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người QL
có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực. Thành tựu
của một tổ chức phụ thuộc nhiều vào năng lực của người QL sử dụng các
nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả.
- Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo):
Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã
được tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức. Lãnh
đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành
những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức. Hiển nhiên việc

1.2.2.3. Quá trình quản lí trường học
Cũng giống như bất kì một quá trình QL nào, quá trình QL trường học gồm
bốn chức năng cơ bản là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra được thực hiện
liên tiếp đan xen phối hợp bổ sung cho nhau.
1.2
Là phương pháp (hệ thống các cách) được sử dụng để tiến hành giải quyết
những công việc cụ thể của công tác quản lí nhằm đạt được mục tiêu quản lí
[37,tr.727].
1.2
1.2.4.1. Quản lí giáo dục
Quản lí giáo dục (QLGD) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch hợp quy luật của chủ thể QL “Hệ giáo dục nhằm làm cho hệ vận hành theo
đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà

12
trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình DH – GD thế hệ trẻ, đưa
hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [31,tr.35].
M.M Mechti-Zach – Nhà lí luận Liên Xô - viết về QLGD định nghĩa: “Quản lí
giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kế
hoạch hoá, tài chính…nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan
trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về
mặt số lượng cũng như chất lượng”.
Như vậy chúng ta có thể hiểu QLGD là:
- Hệ thống tác động có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lí

học sinh nhằm sử dụng hợp lí nguồn lực do nhà nước đầu tư, do các lực lượng xã
hội đóng góp và do chính nhà trường tạo ra nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà
trường mà trọng tâm là hoạt động dạy học, thực hiện có trách nhiệm, hiệu quả mục
tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới.
1.2 
1.2.5.1. Hoạt động dạy học
Dạy học gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò.
Hai hoạt động này luôn luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau.
- Hoạt động dạy học là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh lĩnh hội
tri thức, hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Vai trò chủ đạo của hoạt động
dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của học sinh
giúp cho học sinh nắm được kiến thức, hình thành kĩ năng, thái độ. Hoạt động dạy
có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển. Nội dung dạy học theo chương trình
qui định, bằng phương pháp nhà trường.
- Hoạt động học là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh các khái niệm
khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lí mới, phát triển nhân cách toàn diện.
Vai trò tự điều khiển hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo
dưới sự điều khiển của thầy, nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học. Khi chiếm lĩnh

14
được khái niệm khoa học bằng hoạt động tự lực, sáng tạo, học sinh đồng thời đạt được
ba mục đích bộ phận:
+ Trí dục: nắm vững tri thức khoa học.
+ Phát triển tư duy và năng lực hoạt động,
+ Giáo dục thái độ, đạo đức và hình thành quan niệm.
Cũng như hoạt động dạy, hoạt động học có hai chức năng kép là lĩnh hội và tự
điều khiển. Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm của
môn học, bằng phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học đó, với phương
pháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến kiến thức của
nhân loại thành học vấn của bản thân.

học là việc quản lí hoạt động dạy – học và giáo dục. Đó chính là quản lí hoạt động lao
động sư phạm của người thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của trò mà nó được diễn
ra trong quá trình dạy học. Trong nhà trường, bản chất quá trình dạy học quyết định
tính đặc thù của sự quản lí trường học. Vì vậy nắm được tính đặc thù này, người
QLGD mới có thể đưa nhà trường đạt tới mục tiêu dự kiến đã đề ra [7]. Việc quản lí
nhà trường phổ thông là quản lí hoạt động dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ
trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục [31].
Quản lí dạy học là quản lí một quá trình với tư cách là một hệ toàn vẹn, bao gồm
các nhân tố cơ bản: mục đích, nhiệm vụ, nội dung dạy học, thầy với hoạt động dạy, Khái niệm khoa học (bài học)
Điều khiển
Truyền đạt
Tự điều khiển
Lĩnh hội
Cộng

Tác
Môi trường
KT- XH
KH- KT
Công nghệ

16
trò với hoạt động học, các phương pháp, phương tiện dạy học, kết quả học tập. Tất cả
các nhân tố cấu trúc của quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệ qua lại thống
nhất trong môi trường của nó, môi trường chính trị- xã hội và môi trường cách mạng
khoa học kĩ thuật.
Nói một cách khái quát: “Quản lí giáo dục (và quản lí trường học nói riêng) là hệ

- Quyết định phân công giảng dạy cho từng GV chỉ thay đổi trong những
trường hợp thực sự cần thiết.
+ Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học
Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD-ĐT ban
hành, quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạy học các môn, thời gian dạy học
từng môn nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêu cấp học. Là căn cứ pháp lý để các cấp
quản lý tiến hành chỉ đạo, giám sát hoạt động dạy học của các trường. Đồng thời nó
cũng là căn cứ pháp lý để hiệu trưởng quản lý GV theo yêu cầu mà Bộ GD-ĐT đã đề
ra cho từng cấp học.
Để GV nắm vững chương trình dạy học, hiệu trưởng cần:
- Nắm vững nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học cấp THPT, nguyên tắc
cấu tạo chương trình dạy học của môn học, nội dung và phạm vi kiến thức của từng
môn học.
- Phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn và các hình thức dạy học của
môn học đó.
- Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận về nội dung, phương pháp giảng dạy bộ
môn, những sửa đổi trong chương trình SGK mới. Bàn bạc những vấn đề nảy sinh
trong thực tiễn giảng dạy của các năm học trước và những vấn đề mới trong chương
trình dạy học để thống nhất thực hiện trong cả năm học.
- Cân đối các hoạt động trong năm học, bố trí thời gian hợp lý, khoa học để
giáo viên thực hiện đầy đủ chương trình năm học.

18
Hiệu trưởng theo dõi tình hình thực hiện chương trình dạy học thông qua: Sổ
ghi đầu bài, sổ báo giảng, giáo án của giáo viên; qua báo cáo của Phó hiệu trưởng
phụ trách chuyên môn, tổ trưởng, từ đó có kế hoạch điều chỉnh thời gian khi cần sao
cho chương trình được thực hiện đều ở các khối lớp.
Hiệu trưởng sử dụng thời khoá biểu để điều khiển, kiểm soát tiến độ thực hiện
chương trình của mỗi cá nhân, kịp thời xử lý hàng ngày các sự cố (nếu có) ảnh
hưởng đến việc thực hiện chương trình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status