Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành sư phạm hóa học tại trường đại học sư phạm hà nội 2 - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

PHÙNG THỊ LIÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA SINH VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM HÓA HỌC
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

PHÙNG THỊ LIÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA SINH VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM HÓA HỌC
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. ĐÀO THỊ VIỆT ANH

HÀ NỘI, 2016


Tác giả

Phùng Thị Liên


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................. 2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 4
7. Cấu trúc luận văn ....................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................... 5
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ............................................................ 5
1.1.1. Những quan điểm về tự học ............................................................. 5
1.1.2. Hoạt động tự học của sinh viên ........................................................ 7
1.1.3. Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ........................................... 9
1.2. Các khái niệm liên quan đến đề tài ....................................................... 12
1.2.1. Khái niệm tự học ............................................................................ 12
1.2.2. Sinh viên ......................................................................................... 14
1.2.3. Quản lý ........................................................................................... 14
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc quản lý hoạt động tự học của sinh viên . 20
1.3.1. Yếu tố khách quan .......................................................................... 20
1.3.2. Yếu tố chủ quan.............................................................................. 20
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 22
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ
HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM HÓA HỌC TẠI TRƢỜNG

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ................................................ 47


3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.................................................... 47
3.2. Những biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành Sƣ
phạm Hóa học tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2................................. 48
3.2.1. Giáo dục động cơ, ý chí tự học cho sinh viên ................................ 48
3.2.2. Tăng cƣờng giúp đỡ sinh viên xây dựng kế hoạch tự học ............. 51
3.2.3. Tăng cƣờng sự chỉ đạo, giám sát của cố vấn học tập trong việc thúc
đẩy sinh viên tự học.................................................................................. 56
3.2.4. Kịp thời kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh hoạt động tự học của
sinh viên .................................................................................................... 60
3.2.5. Phối hợp đồng bộ sự chỉ đạo, giám sát của khoa, các đơn vị khác
trong nhà trƣờng nhằm hỗ trợ sinh viên tự học ........................................ 64
3.2.6. Bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phù hợp
đáp ứng nhu cầu tự học của sinh viên ...................................................... 69
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp ............................................................. 73
3.4. Thăm dò nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ... 75
Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................... 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 85
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ

CHỮ VIẾT TẮT

1.


Xã hội chủ nghĩa

XHCN

7.

Sinh viên

SV

8.

Học sinh, sinh viên

HSSV

9.

Quyết định



10.

Trung học phổ thông

THPT

11.


Câu lạc bộ

CLB

STT


DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Đánh giá thực trạng nhận thức của sinh viên về vai trò, ý nghĩa của
hoạt động tự học.............................................................................. 31
Bảng 2.2. Đánh giá thực trạng động cơ tự học của sinh viên ......................... 33
Bảng 2.3. Đánh giá thực trạng các phƣơng pháp tự học của sinh viên........... 34
Bảng 2.4. Thực trạng công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về
vai trò tự học ................................................................................... 39
Bảng 2.5. Thực trạng hoạt động hƣớng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch
tự học............................................................................................... 41
Bảng 3.1. Thăm dò nhận thức về tính cần thiết của các biện pháp ................. 75
Bảng 3.2. Thăm dò nhận thức về tính khả thi của các biện pháp ................... 77
Sơ đồ 1.1. Các chức năng trong một chu trình quản lý................................... 16


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Nguồn lực con ngƣời là nguồn lực duy nhất biết tƣ duy sáng tạo, có
ý chí và có trí tuệ, biết sử dụng và vận dụng các nguồn lực khác, gắn kết
chúng lại với nhau, tạo thành sức mạnh tổng hợp cùng góp phần tác động vào
quá trình đổi mới đất nƣớc.

Khoa Hóa học nói chung và Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà nội 2 nói
riêng đang trong cơ chế chuyển đổi từ phƣơng thức đào tạo theo niên chế học
phần sang phƣơng thức đào tạo theo học chế tín chỉ, điều này vừa tạo ra, vừa
đòi hỏi sự thay đổi lớn về phƣơng thức quản lý đào tạo của Nhà trƣờng. Đối
với phƣơng thức đào tạo theo học chế tín chỉ, việc tự học, tự nghiên cứu của
sinh viên đƣợc coi là nhân tố quyết định việc đẩy mạnh chất lƣợng đào tạo
của trƣờng.
Tuy nhiên, khi đánh giá thực trạng vấn đề tự học của sinh viên cho kết
quả chƣa đƣợc nhƣ mong muốn. Do vậy, để hoạt động tự học của sinh viên
đạt đƣợc thành quả tốt thì đổi mới công tác quản lý giáo dục đƣợc xem nhƣ
giải pháp quan trọng.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý hoạt động tự học của sinh viên ngành Sƣ phạm Hóa học tại
Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động tự học
của sinh viên ngành Sƣ phạm Hóa học tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2,
đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nhằm nâng cao
năng lực tự học, chất lƣợng đào tạo giáo viên của khoa Hóa học đáp ứng yêu
cầu đào tạo theo học chế tín chỉ.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của sinh
viên.


3

3.2. Đánh giá thực trạng hoạt động tự học và công tác quản lý hoạt
động tự học của sinh viên ngành Sƣ phạm Hóa học tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà
Nội 2.

chất sẽ giúp cho hoạt động tự học của sinh viên đạt đƣợc hiệu quả cao, góp
phần nâng cao chất lƣợng giáo dục đào tạo của khoa Hóa học nói riêng và
trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 nói chung, đáp ứng nhu cầu đào tạo theo
học chế tín chỉ.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, danh
mục chữ viết tắt và phụ lục, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động tự học của sinh
viên ngành Sƣ phạm Hóa học tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2.
Chƣơng 3: Những biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh
viên ngành Sƣ phạm Hóa học tại trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2.


5

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những quan điểm về tự học
Trong tiến trình phát triển chung của nhân loại, tri thức có vai trò to lớn
thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội. Sự phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia
đều dựa trên nền tảng tri thức và muốn có tri thức thì phải phát triển giáo dục.
Trong lịch sử phát triển của giáo dục, tự học là vấn đề luôn đƣợc quan
tâm nghiên cứu cả về lý luận cũng nhƣ thực tiễn. Song từng giai đoạn lịch sử
nhất định, ở mỗi quốc gia, tự học đƣợc nghiên cứu đề cập dƣới nhiều khía
cạnh khác nhau.
Thời cổ đại, Khổng Tử (551 - 479 trước công nguyên) - nhà tƣ tƣởng
nổi tiếng và nhà sƣ phạm vĩ đại của Trung Quốc luôn quan tâm chú trọng mặt
tích cực, sáng tạo, năng lực của ngƣời đọc. Khi nói về cách học, ông cho rằng
cách học đúng là: “Học và suy nghĩ phải phù hợp với nhau và coi trọng cả

điểm, hoàn cảnh lịch sử khác nhau nhƣng bao giờ Bác cũng nhấn mạnh đến
tác dụng to lớn của việc học tập và rèn luyện. Đặc biệt, Bác nhấn mạnh đến
vai trò của tự học. Tại Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất về công tác huấn luyện
và học tập, khai mạc ngày 06 tháng 5 năm 1950, Bác đã khuyên học viên:
“Không phải có thầy thì học, thầy không đến thì đùa. Phải biết tự động học
tập”. Tƣ tƣởng của Ngƣời về giáo dục đã đƣợc vận dụng, quán triệt trong các
Nghị quyết của Đảng. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 - BCH TW Đảng khóa 8
đã khẳng định: “Đổi mới phương pháp dạy học…nâng cao khả năng tự học,
tự nghiên cứu của người học”. [27]
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần 8 và Trung ƣơng 2 (khóa 8) đề
cập rất đậm nét: “Tập trung sức nâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng
lực tự học, tự nghiên cứu cho học sinh” và “bảo đảm điều kiện, thời gian tự
học, phát triển mạnh phong trào tự học - tự đào tạo thường xuyên và rộng
khắp trong toàn dân…”.


7

Nhƣ vậy, qua nghiên cứu các tƣ tƣởng, quan điểm bàn về dạy học và tự
học của các tác giả trên thế giới và ở Việt Nam, chúng tôi nhận thấy, trong
các công trình nghiên cứu, các tác giả đã chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của
hoạt động tự học, biện pháp sƣ phạm của ngƣời thầy nhằm hƣớng dẫn cho
ngƣời học phát huy tính tích cực học tập, hình thành ở ngƣời học kĩ năng tự
học để đạt đƣợc hiệu quả học tập cao nhất.
1.1.2. Hoạt động tự học của sinh viên
Trƣớc hết, hoạt động học tập của học sinh, sinh viên cũng là quá trình
nhận thức nhằm chiếm lĩnh những tri thức trong kho tàng trí tuệ của nhân
loại. Nhƣng, so với hoạt động học tập của học sinh thì hoạt động học tập của
sinh viên mang tính tự giác, tích cực chủ động hơn vì sinh viên tiến hành hoạt
động nhận thức mang tính chất nghiên cứu trên cơ sở tƣ duy độc lập, sáng tạo,

xác định thời gian, phƣơng tiện, biện pháp để thực hiện các mục tiêu đề ra
trong kế hoạch học tập đó. Do vậy, sinh viên không chỉ học biết, học hiểu,
học vận dụng mà còn học phân tích, học tổng hợp, học đánh giá và quan trọng
là cần có phƣơng pháp học tập tốt để có năng lực học tập suốt đời.
Hoạt động dạy - học theo tín chỉ đƣợc tổ chức theo ba hình thức: lên lớp,
thực hành và tự học. Trong ba hình thức tổ chức dạy học này, hai hình thức đầu
đƣợc tổ chức có sự tiếp xúc trực tiếp giữa giảng viên và sinh viên (giảng viên
giảng bài, hướng dẫn; sinh viên nghe giảng, thực hành, thực tập dưới sự
hướng dẫn của giảng viên..), hình thức thứ ba có thể không có sự tiếp xúc trực
tiếp giữa giảng viên và sinh viên (giảng viên giao nội dung để sinh viên tự học,
tự nghiên cứu, tự thực hành và sẵn sàng tư vấn khi được yêu cầu).
Có thể nói, trong quá trình học tập của sinh viên, hoạt động tự học là
bƣớc căn bản, có vai trò quyết định trong việc chiếm lĩnh hệ thống tri thức và
kĩ năng. Muốn vậy, ngoài sự hƣớng dẫn của giảng viên, ngƣời học cần thực
sự chủ động, tự lực tìm kiếm, nghiên cứu và xử lí thông tin, phải phát huy tính
tích cực sáng tạo và năng lực tƣ duy độc lập.


9

1.1.3. Quản lý hoạt động tự học của sinh viên
Quản lý hoạt động tự học là quản lý các hoạt động học tập tích cực của
ngƣời học và các điều kiện đảm bảo cho ngƣời học học tập tích cực nhằm
nâng cao hiệu quả học tập của ngƣời học và hiệu quả đào tạo của cơ sở giáo
dục. Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý giáo dục nói
chung và quản lý nhà trƣờng nói riêng, là bộ phận cấu thành nên hệ thống
quản lý quá trình giáo dục, đào tạo trong nhà trƣờng.
Quản lý hoạt động tự học là sự tác động của chủ thể quản lý đến quá
trình tự học của ngƣời học nhằm phát huy tính tích cực chủ động, tự chiếm
lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính mình.

- Quản lý việc bồi dưỡng động cơ, ý chí tự học
Hoạt động chiếm lĩnh tri thức của nhân loại để phục vụ cuộc sống là
hoạt động mang tính tất yếu của con ngƣời. Mọi hoạt động của con ngƣời đều
là hoạt động có mục đích, đƣợc thúc đẩy bởi động cơ của hoạt động đó. Động
cơ hoạt động là lực đẩy trực tiếp, là nguyên nhân trực tiếp của hành động, duy
trì hứng thú, tạo ra sự chú ý liên tục, giúp chủ thể vƣợt qua mọi khó khăn. Vì
vậy, động cơ hoạt động quyết định kết quả của hoạt động đó.
Đối với sinh viên, học tập là hoạt động trọng tâm, là hoạt động chủ đạo,
là hoạt động nhận thức mang tính chất nghiên cứu trên cơ sở tƣ duy độc lập,
sáng tạo, phát triển để chuẩn bị kiến thức chuyên môn nhất định cho một
ngành nghề trong tƣơng lai. Trong đó, hoạt động tự học có tính độc lập cao và
mang đậm sắc thái cá nhân, điều này càng khẳng định nó phải đƣợc thúc đẩy
bởi hệ thống động cơ học tập nói chung, động cơ tự học nói riêng. Động cơ tự
học cũng có nhiều cấp độ khác nhau, bắt đầu từ sự khẳng định mình, tự thỏa
mãn nhu cầu phải hoàn thành nhiệm vụ học tập…cho tới cấp độ cao là thỏa
mãn nhu cầu tri thức. Hình thành động cơ hoạt động phải phù hợp với nhận
thức, tình cảm, tâm thế của cá nhân.


11

- Quản lý xây dựng kế hoạch tự học
Trong học chế tín chỉ, sinh viên đƣợc chủ động trong việc xây dựng kế
hoạch học tập. Kế hoạch học tập của sinh viên một mặt tạo điều kiện cho sinh
viên xác định lộ trình học tập phù hợp với điều kiện của mình, đồng thời cũng
tạo ra hiệu ứng nhằm kích thích, nâng cao ý chí phấn đấu của mỗi cá nhân
sinh viên.
Kế hoạch tự học là cách phân chia nội dung tự học theo thời gian một
cách hợp lý dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ tự học, khả năng của bản thân và các
điều kiện đƣợc đảm bảo nhằm hƣớng tới việc nắm vững kiến thức của từng

và những kiến thức mà sinh viên tự đào sâu và trang bị cho mình khi nghiên
cứu hay mở rộng các vấn đề đã đƣợc lĩnh hội từ giảng viên. Vì vậy, quản lý
nội dung tự học yêu cầu phải tƣ vấn đƣợc nội dung tự học cho sinh viên, phù
hợp với định hƣớng của chƣơng trình đào tạo.
- Quản lý cơ sở vật chất kĩ thuật, trang thiết bị đáp ứng nhu cầu tự học
Để đảm bảo cho sinh viên có những điều kiện tốt nhất phục vụ cho hoạt
động tự học. Bao gồm:
+ Quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho việc học tập trên lớp.
+ Quản lý sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu tham khảo.
+ Quản lý thiết bị đồ dùng, phƣơng tiện dạy học.
+ Quản lý việc sắp xếp thời gian, môi trƣờng thuận lợi cho sinh viên
tự học.
1.2. Các khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1. Khái niệm tự học
Tự học là học với sự tự giác ở mức độ cao. Khi nghiên cứu về tự học,
có rất nhiều quan điểm khác nhau.
Theo Tiến sĩ Võ Quang Phúc: “Học, một khi được hiểu như là sự
chiếm lĩnh kinh nghiệm của nhân loại, thì tự nó bao gồm cả hoạt động tự học.
Nói khác đi, tự học là bộ phận của học, nó cũng được tạo thành bởi những


13

thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương
tác của hoạt động dạy học. Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học
tập của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học
nhằm đạt kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với một nội dung học
tập nhất định”.[13]
`


Thuật ngữ “sinh viên” có nguồn gốc từ tiếng Latinh “student” có nghĩa
là ngƣời làm việc, học tập nhiệt tình, ngƣời đi tìm kiếm, khai thác tri thức. Nó
đƣợc dùng cùng nghĩa tƣơng đƣơng với từ “sudent” trong tiếng Anh,
“eudiant” trong tiếng Pháp và “cmgenm” trong tiếng Nga dùng để chỉ những
ngƣời theo học ở bậc đại học và phân biệt với học sinh đang theo học ở bậc
phổ thông.
Theo Từ điển Tiếng Việt, khái niệm “sinh viên” dùng để chỉ ngƣời học
ở bậc đại học.
Theo Quy chế công tác Học sinh, sinh viên trong các trƣờng đào tạo
của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì: “sinh viên” là ngƣời đang theo học hệ đại
học và cao đẳng.
Theo cách hiểu phổ biến hiện nay trong xã hội thì khái niệm “sinh
viên” đƣợc Nhà nƣớc thể chế hóa, pháp lý hóa thuật ngữ này bằng luật định.
Trong Luật Giáo dục đã thống nhất cách gọi sinh viên nhƣ sau: “Sinh viên là
người đang học tại các trường cao đẳng, trường đại học”.[25]
Từ đó, ta có thể hiểu khái niệm “sinh viên”: Là những ngƣời đang học
tập tại các trƣờng đại học, cao đẳng - nơi đào tạo ra những nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu của xã hội.
1.2.3. Quản lý
1.2.3.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là sự điều khiển một hệ thống hoạt động xã hội ở tầm vĩ mô
cũng nhƣ vi mô, vì vậy có nhiều cách tiếp cận khác nhau, ở mỗi cách tiếp cận
có những định nghĩa khác nhau.
Theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo


15

sự phối hợp những nỗ lực các nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.
Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong

Để hoàn thành chức năng quản lý, chủ thể quản lý cần phải thực hiện
đầy đủ bốn chức năng: Chức năng lập kế hoạch; chức năng tổ chức; chức
năng chỉ đạo; chức năng kiểm tra.

LẬP KẾ HOẠCH

KIỂM TRA

THÔNG TIN

TỔ CHỨC

CHỈ ĐẠO

Sơ đồ 1.1. Các chức năng trong một chu trình quản lý
- Chức năng lập kế hoạch
Lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong đó xác định những mục
tiêu và những quy định, thể thức, thời gian để đạt mục tiêu đó, giúp nhà quản
lý tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý và khoa học.
Về mặt logic, lập kế hoạch sẽ đi trƣớc việc thực hiện toàn bộ các chức
năng quản lý khác. Để lập kế hoạch có ba bƣớc:
+ Xây dựng mục tiêu (định hướng) kế hoạch hoạt động.
+ Xác định nguồn lực theo nhu cầu để đạt đƣợc mục tiêu.
+ Xác định các hoạt động cần đƣợc ƣu tiên.
Lập kế hoạch và kiểm tra là những công việc không thể tách biệt. Kế
hoạch chính là cơ sở để hoạt động kiểm tra đƣợc diễn ra, từ đó thấy đƣợc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status