SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÍCH HỢP GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU TRONG GIẢNG DẠY BÀI 41 –
DIỄN THẾ SINH THÁI, SINH HỌC 12
CƠ BẢN
HÓA BÌNH, THÁNG 3 NĂM 2016
1
A. MỞ ĐẦU
1. Lý do viết sáng kiến.
Sự biến đổi khí hậu và những thiên tai gần đây như động đất, sóng thần, núi lửa,...
đang gây nên những hiểm họa khôn lường cho nhân loại.
Năm 2005, sóng thần đã cuốn trôi hàng chục ngàn người ở Thái Lan và Indonesia.
Năm 2008, động đất làm tan hoang Tứ Xuyên (Trung Quốc). Đến tháng 3/2011,
động đất và sóng thần lại làm cho Nhật Bản trở thành vùng đất chết, hơn hai mươi
ngàn người thiệt mạng, cơ sở vật chất kinh tế bị tàn phá nặng nề. Ngoài những biến
cố về động đất, sóng thần, ta còn gặp những hiện tượng thời tiết lạ như: El Nino đã
gây hạn hán ở Australia và lụt lội ở Nam Mỹ (2006-2007). Hiện tượng băng tan ở
Bắc cực, lụt lội ở Thái Lan, ngày càng nhiều làng "Ung thư" xuất hiện ở Việt Nam
và thế giới,... đây là những con số đáng báo động, cho thấy sự nổi giận của thiên
nhiên trước những sai lầm của con người.
Việt Nam là một nước dễ bị thiên tai và đặc biệt dễ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro
liên quan đến khí hậu nên cần có những biện pháp cực kỳ thiết thực, hiệu quả. Dự
án phủ xanh đồi trọc được đưa ra và triển khai trên nhiều vùng miền đất nước.
Ngoài ra, Việt Nam cũng có rất nhiều chính sách nhằm bảo vệ các loại động vật
quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng,...Tuy nhiên, vấn đề quan trọng chính là ý thức
của người dân. Chúng ta cần nâng cao nhận thức của mọi người về biến đổi khí hậu
Vào những khoảng thời gian không đều đặn, nhưng trung bình vào
khoảng 4 năm một lần, nhiệt độ bề mặt nước biển phía Đông và trung tâm xích đạo
và Thái Bình Dương lại nóng lên trên diện rộng. Sự nóng lên đó thường kéo dài
khoảng một năm, được gọi là hiện tượng EL Nino, tên này có nghĩa là đứa con của
chúa (The Christ Child) do hiện tượng này thường xảy ra vào mùa Giáng sinh. EL
Nino có thể được coi như pha nóng lên của dao động khí hậu.
Trong pha lạnh đi, gọi là La Nina, nhiệt độ bề mặt biển Thái Bình
Dương xích đạo lạnh đi so với bình thường. Nhiệt độ bề mặt biển đi đôi với sự dịch
chuyển lan rộng trong khí quyển về gió, mưa…Dao động Nam để chỉ những biến
4
đổi áp suất bề mặt vùng nhiệt đới đi kèm chu trình EL Nino/ La Nina. Các hiện
tượng này bao gồm sự tương tác mạnh giữa đại dương và khí quyển, và thuật ngữ
ENSO (EL Nino/ Southern Oscillation) thường được dùng để chỉ một hiện tượng
tổng thể. Ở khu vực Thái Bình Dương, chu trình ENSO sinh ra những biến đổi lớn,
rõ ràng trong các vùng hải lưu vùng nhiệt đới, nhiệt độ, gió tín phong, các khu vực
mưa,…Thông qua các mối quan hệ xa trong khí quyển, ENSO cũng ảnh hưởng đến
khí hậu theo mùa ở nhiều khu vực khác trên toàn cầu.
Hiệu ứng nhà kính – Greenhouse Effect:
Hiệu ứng nhà kính là hiệu ứng làm cho không khí của Trái đất nóng lên do bức xạ
sóng ngắn của Mặt trời có thể xuyên qua tầng khí quyển chiếu xuống mặt đất; mặt
đất hấp thu nóng lên lại bức xạ sóng dài vào khí quyển để CO 2 hấp thu làm cho
không khí nóng lên.
Sơ đồ mô tả hiệu ứng nhà kính tự nhiên trên trái đất
Hạn Hán – Drought
Một hiện tượng tự nhiên xảy ra khi giảng thủy dưới mức trung bình
nhiều, khiến mức nước hạ thấp và cây cối chết. Thời kì có thời tiết khô kéo dài như
vậy thường lâu hơn dự tính, dẫn tới những mất mát rõ rệt cho cộng đồng (tổn thất
tích tụ trong khí quyển. Quan điểm cho rằng nhiệt độ trái đất đang tăng lên, một
6
phần do phát thải khí nhà kính đi đôi với các hoạt đọng của con người như đốt các
nhiên liệu hóa thạch, đốt sinh khối, phá rừng, nuôi bò và cừu, những thay đổ sử
dụng đất.
Nước biển dâng – See level rise:
Là sự dâng lên của mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó
không bao gồm triều cường, nước dâng do bão…Nước biển dâng tại một vị trí nào
đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về
nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác
Phát thải – Emissions:
Phát thải là sự thải các khí nhà kính và/hoặc các tiền tố của chúng vào khí
quyển trên một khu vực và thời gian cụ thể
1.1.3. Các biểu hiện của biến đổi khí hậu bao gồm:
- Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên do sự nóng lên của bầu khí quyển
toàn cầu,
- Sự dâng cao mực nước biển do giãn nở vì nhiệt và băng tan,
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển,
- Sự di chuyển của các đới khí hậu trên các vùng khác nhau của trái đất,
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu
trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác, và
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành
phần của thuỷ quyển, sinh quyển, địa quyển.
1.1.4. Nguyên nhân gây hiện tượng biến đổi khí hậu
Khí hậu bị biến đổi do 2 nhóm nguyên nhân:
- Nhóm nguyên nhân khách quan (do sự biến đổi của tự nhiên) bao gồm: sự
biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ đạo trái đất, sự thay đổi vị trí
và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dạng hải lưu, và sự lưu chuyển
trường - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
8
5. Thông báo số 167/TB-VPCP về việc ý kiến của Phó Thủ tướng Hoàng Trung
Hải tại buổi làm việc với Bộ Tài nguyên và Môi trường về chương trình mục tiêu
quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu do Văn phòng Chính phủ ban hành
6. Thông báo 303/TB-BXD kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Đình Toàn về thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu do Bộ Xây dựng
ban hành
7. Thông báo 353/TB-VPCP về ý kiến kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng
tại cuộc họp Ban Chỉ đạo quốc gia về chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với
biến đổi khí hậu do Văn phòng Chính phủ ban hành
8. Quyết định 47/2007/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị định
thư Kyoto thuộc Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu giai đoạn
2007 - 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
9. Chỉ thị 35/2005/CT-TTg thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước khung
của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
10. Thông tư 10/2006/TT-BTNMT hướng dẫn xây dựng dự án Cơ chế phát triển
sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành
11. Quyết định 130/2007/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án
đầu tư theo cơ chế phát triển sạch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
12. Thông tư 10/2006/TT-BTNMT hướng dẫn xây dựng dự án Cơ chế phát triển
sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành
13. Quyết định 04/2005/QĐ-BNN về Quy chế làm việc của Ban Điều phối quốc
gia thực hiện Công ước chống sa mạc hóa của Liên hợp quốc do Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
nhìn đến 2050.
24. Chỉ thị số 809/CT-BNN-KHCN ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc lồng ghép biến đổi khí hậu vào xây dựng,
thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,dự án, đề án phát triển
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, giai đoạn 2011-2015
25. Quyết định số 412/QĐ-BNN-TCCB ngày 08/03/2011 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Điều chỉnh, bổ sung tổ chức, nhân sự
10
của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến
đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
26. Quyết định số 214/QĐ-BNN-TCCB ngày 14/02/2011 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Điều chỉnh, bổ sung nhân sự của Ban
chỉ đạo chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông
nghiệp và phát triển nông thôn;
27. Quyết định số 796/QĐ-BNN-TCCB ngày 19/04/2011 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo
chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngành nông nghiệp và
phát triển nông thôn;
2. Thực trạng vấn đề cần giải quyết.
2.1. Thực trạng biến đổi khí hậu trên thế giới
Nếu như cách đây khoảng 5 năm, thế giới vẫn còn hoài nghi và tranh luận về
vấn đề liệu biến đổi khí hậu trên thực tế có xảy ra hay không và có phải do con
người gây ra hay không thì ngày nay, cuộc tranh luận này không còn nữa và sự
hoài nghi ngày càng thu hẹp.
Vào năm 2014, nhóm công tác ICPP đã báo cáo 7 áp lực ảnh hướng của biến
đối khí hậu, trong đó áp lực tự 1 đến 5 được đánh giá ở mức chắc chắn cao và tác
động 6 và 7 ở mức chắc chắn trung bình. Cụ thể bao gồm như sau:
Sự nóng dần và gia tăng nhiệt độ đã được quan sát xãy ra trong khắp các vùng
Hiện tượng khí hậu cực đoan năm 2015 như hạn hán ở Ninh Thuận, bão ở
Quảng Ninh, thiếu nước và xâm nhập mặn ở Kiên Giang, Ngập lụt và trượt đất ở
Bắc Cạn. Trong 2 thập niên qua, Việt Nam thiệt hại 1 đến 1,5 %GPD hàng năm
cho các thảm họa thiên tai, chẳng hạn, bão Xangsane năm 2006 gây thiệt hại
khoảng 1,2 tỉ USD ở miền trung Việt Nam. Mặc dầu Việt Nam không là quốc gia
phát thải khí nhà kính nhiều, tuy nhiên, khí thải nhà kính của Việt Nam tăng 180%
từ năm 2000 đến 2010.
12
Năm 2015, tình trạng xâm nhập mặn đã xảy ra ở nhiều địa phương như: Bến
Tre, Cà Mau, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, An Giang... Ở một số nơi, nước
mặn đã xâm nhập sâu từ 50 đến 60 km vào nội đồng, độ mặn cũng cao hơn những
năm trước, khiến hàng chục nghìn héc-ta lúa, hoa màu, cây ăn quả bị thiệt hại.
Theo các tài liệu khoa học, khi độ mặn vượt quá 1%o là đã không thể sử dụng được
cho sinh hoạt, nếu vượt quá 4%o, cây không sinh trưởng được và chết. Thực tế, có
thời điểm ở một số địa phương ĐBSCL, độ mặn đã lên 8 đến 9%o, thậm chí có nơi
11%o.
Năm 2016 do tác động của El Nino, lượng mưa trong khu vực giảm mạnh
khoảng 20-30% so với trung bình nhiều năm, trong khi đó lượng nước sông
Mekong về Việt Nam giảm 50%, dẫn đến tình trạng mặn lấn sâu vào đất liền đồng
bằng sông Cửu Long. Nhiều nơi nước mặn vào sâu đất liền tới 70-90 km, sâu hơn
trung bình nhiều năm từ 15 đến 20 km3.
Kinh tế và đời sống dân sinh của 10/13 tỉnh thành phố như Long An, Tiền
Giang, Bến Tre, Trà Vinh Sóc Trăng... chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của xâm nhập
mặn. Theo báo cáo Bộ Nông nghiệp, diện tích lúa thiệt hại từ cuối năm 2015 đến
nay gần 160.000 ha, trong đó phần lớn là không có thu hoạch. Các tỉnh bị thiệt hại
nhiều là Kiên Giang hơn 54.000 ha, Cà Mau gần 50.000 ha, Bến Tre gần 14.000 ha.
Hạn hán xãy ra ở Daklak năm 2016 làm 37000 ha bị hạn (mất trắng 4864 ha)
thiệt hại 1.110 tỉ đồng và 21.260 hộ bị thiếu nước. Tỉnh có 599 hồ chưa nhưng 118
- Nghiên cứu tổng quan về quan điểm dạy học tích cực.
- Phân tích nội dung kiến thức phần Sinh thái học – Sinh học 12 cơ bản, làm
cơ sở xây dựng nội dung tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu.
14
3.1.2. Phương pháp thực nghiệm
Thiết kế và tổ chức dạy học một số bài trong phần Sinh thái học theo hướng
tích hợp nội dung giáo dục BĐKH (lớp thực nghiệm) để đánh giá tính khả thi của
sáng kiến.
3.1.3. Phương pháp điều tra, khảo sát
Sử dụng phiếu điều tra để xác định mức độ hiểu biết về thái độ và hành vi
của học sinh trong học tập phần Sinh thái học trước và sau khi thực hiện phương
pháp tích hợp.
3.2. Một số vấn đề của sáng kiến.
3.1.1. Kiến thức tích hợp BĐKH trong Sinh thái học
Một số vấn đề về dạy học tích hợp:
Trong Giáo dục, tích hợp (Integration) được hiểu là hành động liên kết các đối
tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác
nhau trong cùng một kế hoạch dạy học.
Hiện tại có 4 quan điểm tích hợp khác nhau đối với các môn học:
- Quan điểm “đơn môn”
- Quan điểm “đa môn”
- Quan điểm “liên môn”
- Quan điểm “xuyên môn”
Giáo dục biến đổi khí hậu ở trường phổ thông
Việc giáo dục biến đổi khí hậu trong nhà trường phổ thông nhằm làm cho học sinh
có những hiểu biết và nhận thức về biến đổi khí hậu trên toàn cầu và những giải
pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. Từ đó, các em có những hành động thích hợp
Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
16
1. Kin thc
- Trỡnh by c khỏi nim din th sinh thỏi.
- Phõn bit c din th nguyờn sinh v din th th sinh.
- Phõn tớch c nguyờn nhõn bờn trong v nguyờn nhõn bờn ngoi ca din
th sinh thỏi.
- Trỡnh by c ý ngha lý lun v thc tin v din th sinh thỏi.
2. K nng
- Rốn luyn k nng quan sỏt, phỏt trin cỏc thao tỏc t duy so sỏnh, phõn
tớch, tng hp, phng phỏp quy np v din dch.
3. Thỏi
- Nõng cao ý thc bo v mụi trng, tớch cc ch ng tuyờn truyn, khc
phc cỏc tp quỏn canh tỏc lc hu.
II. Chun b
1. Giỏo viờn: Giáo án + Tranh phúng to cỏc hỡnh 41.1 , 41.2 , 41.3 sỏch
giỏo khoa . mỏy chiu, phiu hc tp, phiu chm kim tra ỏnh giỏ.
2. Hc sinh: Học bài c và làm bài tập ở nhà + Nghiờn cu bi mi trc
nh, tỡm thờm 1 vi bin phỏp bo v qun xó gúp phn bo v mụi trng.
III. Quỏ trỡnh t chc hot ng hc cho hc snh
1. Cỏc hot ng u gi
* Kim tra bi c: (5 phỳt)
- Câu hỏi: Qun xó sinh vt l gỡ? Qun xó khỏc vi qun th nhng
im no ? Cho vớ d ?
- ỏp ỏn v biu im:
+ Qun xó sinh vt l tp hp cỏc qun th sinh vt thuc nhiu
Nội dung
thày
- Trình chiếu hình ảnh quá
trò
- Quan sát hình. Suy
- Phân tích VD1, 2 (SGK)
trình diễn thế (VD1, 2).
nghĩ .
- Khái niệm: Là quá trình
- Đưa câu lệnh SGK.
Phân tích quá trình biến
biến đổi tuần tự của quần
- Phân tích quá trình biến
đổi SV, MT trong ví dụ.
xã qua các giai đoạn
đổi SV, MT.
* Sản phẩm: Hoàn thành được phiếu học tập
Tiến trình hoạt động
Tiến trình hoạt động
Nội dung
của thày
- Phân chia HS lớp
của trò
- Thực hiện theo
thành 4 nhóm..
nhóm.
Diễn thế Diễn
- Yêu cầu các nhóm
- Phân nhóm trưởng,
nguyên
hoàn thành phiếu học
thư kí.
tập thời gian tối đa 5’.
bày nội dung phiếu
chưa có tồn tại một
phiếu học tập. Mời
học tập.
sinh vật quần
19
thế
thứ sinh
Khởi đầu
môi từ
môi
trường
xã
các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, phản
sống
bỏ
động ....
--> Cây cỏ
hoang
mọc...
*Kiểm tra đánh giá:
- GV Sử dụng phiếu chấm
Thời gian
Khái niệm
Ví dụ
Tổng điểm
- HS Đổi phiếu học tập theo vòng và chấm.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân của diễn thế.
* Mục tiêu: Nguyên nhân bên trong và bên ngoài gây lên các dạng diễn
thế sinh thái.
* Nhiệm vụ:
- Giáo viên: Chia 4 nhóm HS. Yêu cầu nội dung câu hỏi thảo luận.
Định hướng hoạt động nhóm HS .
+ Mời đại diện nhóm trình bày. Nhóm nhận xét.
+ Kiểm tra đánh giá bằng hoàn thành bảng SGK
- Học sinh: + Thảo luận nhóm; Hoàn thành kiến thức
- Phân tích nguyên nhân
trong nhóm trả lời câu
gây lên những biến đổi về
gây dễn thế trong các ví
hỏi.
cấu trúc của quần xã.
dụ đã nêu?
- Lắng nghe, phản biện
- Nguyên nhân bên trong:
- Con người đã tác động
nhận xét của các nhóm.
Sự cạnh tranh gay gắt
đến sự thay đổi của quần
Của GV.
giữa các loài trong quần
thoái.
+ Ảnh hưởng tích cực:
cải tạo tự nhiên, bảo vệ,
khoanh nuôi rừng hình
thành diễn thế thứ sinh
tương đối ổn định.
*Kiểm tra đánh giá:
- GV dùng bảng SGK. Khái quát và đánh giá từng nhóm.
- HS hoàn thành bảng và trình bày.
Hoạt động 4: Tìm hiểu tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế.
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của các quy luật diễn thế trong việc phát triển
kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp và khai thác sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên
nhiên vào bảo vệ môi trường.
21
* Nhiệm vụ:
- Giáo viên: Đặt câu hỏi về tầm quan trọng của nghiên cứu diễn thế.
+ Kiểm tra đánh giá bằng nêu ý nghĩa của diễn thế trong các ví
dụ thực tiễn cảu học sinh.
- Học sinh: + Phân tích từ ví dụ và kiến thức đã học
+ Qua nghiên cứu quan sát từ thực tiễn trả lời câu hỏi;
Hoàn thành kiến thức
+ Cá nhân liên hệ trả lời các câu hỏi; Nhận xét bổ sung
kiến thức
* Phương thức thực hiện: Cá nhân từng học sinh thực hiện nhiệm vụ.
* Sản phẩm:
Tiến trình hoạt động của thày Tiến trình hoạt động của trò
Nội dung
xây
kinh tế nông – lâm – ngư
kinh tế nông – lâm – ngư
dựng các kế hoạch đẻ
nghiệp và khai thác sử dụng
nghiệp và khai thác sử
bảo vệ và khai thác các
hợp lí nguồn tài nguyên thiên
dụng hợp lí nguồn tài
sinh vật. Đề xuất các
nhiên vào bảo vệ môi trường
nguyên thiên nhiên vào bảo biện pháp khắc phục
như thế nào?
vệ môi trường.
những biến đổi bất lợi
các hoạt động của con người?
rừng tự nhiên, phục
Hãy nêu khái quát ý nghĩa
hồi diện tích rừng đã
của việc nghiên cứu diễn thế
bị tàn phá.
sinh thái.
- Vận dụng hiểu biết
về nguyên nhân gây
nên diễn thế suy
thoái để nêu biện
pháp, phân tích biện
pháp quan trọng là
nâng cao hiểu biết
về diễn thế sinh
thái.
* Kiểm tra đánh giá: Bằng các câu hỏi:
Là HS cần làm gì để bảo vê môi trường góp phần giảm thiểu BĐKH?
3. Hướng dẫn học sinh tự học.
Tiếp tục tìm hiểu quá trình diễn thế đang diễn ra. Phân tích những nguyên nhân,
kết quả, ý nghĩa của việc nghiên cứu này.
3.3. Giải pháp thực hiện sáng kiến
Sĩ
Trước khi
38
áp dụng
Sau khi áp
38
Điểm dưới 5
Điểm từ 5 - 7
Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %
dụng
24
Điểm từ 8 - 10
Số lượng Tỉ lệ %
- Phương án thử nghiệm 2: chọn lớp 12B6 làm lớp thử nghiệm (được học theo
phương pháp của SKKN này), và lớp 12B5 làm lớp đối chứng (được học theo
phương pháp cũ: không tích hợp GDBĐKH).
Kết quả được tổng hợp ở bảng sau:
Lớp
Sĩ
hợp liên môn. Lúc đó sáng kiến có thể được áp dụng rộng rãi vào chương trình dạy
học ở các trường phổ thông.
4.2. Đối tượng hưởng lợi của sáng kiến
25