Header Page 1 of 145.
bộ giáo dục và đào tạo
bộ tài chính
học viện tài chính
đào phan cẩm tú
HOàN THIệN CƠ CHế PHÂN Bổ, Sử DụNG
TàI CHíNH Để ĐầU TƯ XÂY DựNG CƠ Sở VậT CHấT
GIáO DụC PHổ THÔNG CÔNG LậP ở VIệT NAM
Chuyên ngành: tài chính - ngân hàng
Mã số: 62.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS,TS. Đặng Văn Du
2. TS. Trần Duy Tạo
Hà nội -2014
Footer Page 1 of 145.
Header Page 2 of 145.
i
THÔNG CÔNG LẬP .......................................................................................... 13
1.1. GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT GIÁO
DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP .................................................................... 13
1.1.1. Giáo dục phổ thông công lập................................................................. 13
1.1.2. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giáo dục phổ thông công lập ................ 15
1.2. CƠ CHẾ PHÂN BỔ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ SỞ VẬT CHẤT GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP....................... 19
1.2.1. Tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giáo dục phổ thông công lập 19
1.2.2. Cơ chế phân bổ, sử dụng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất giáo
dục phổ thông công lập ................................................................................... 23
1.2.3. Các yếu tố tác động đến cơ chế phân bổ, sử dụng tài chính để đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất giáo dục phổ thông công lập ............................................ 40
Footer Page 3 of 145.
Header Page 4 of 145.
iii
1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÂN BỔ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH ĐỂ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
CÔNG LẬP ...................................................................................................... 44
1.3.1. Cơ chế phân bổ, sử dụng các nguồn tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở
vật chất giáo dục phổ thông công lập ở một số nước ....................................... 44
Kết luận chương 1 ............................................................................................... 57
Chương 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ PHÂN BỔ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH ĐỂ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG
LẬP Ở VIỆT NAM.............................................................................................. 58
2.1. KHÁI QUÁT VỀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM.. 58
CHÍNH ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM ............................................................ 121
3.2.1. Hoàn thiện thể chế về phân bổ, sử dụng các nguồn tài chính để đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất giáo dục phổ thông công lập................................................. 121
3.2.2. Cơ cấu lại các khoản tài chính phân bổ để đầu tư cơ sở vật chất giáo dục phổ
thông công lập trên cơ sở xây dựng các tiêu chí xác định các ưu tiên đầu tư ...... 135
3.2.3. Nâng cao năng lực bộ máy làm công tác quản lý tài chính để đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất giáo dục phổ thông công lập........................................... 138
3.2.4. Tăng cường công khai, minh bạch tài chính gắn với trách nhiệm giải trình.... 143
3.3. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP......................................... 148
3.4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ....................................... 150
KẾT LUẬN........................................................................................................ 152
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ............................viii
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ................viii
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................ix
PHỤ LỤC............................................................................................................ xiv
Footer Page 5 of 145.
Header Page 6 of 145.
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Footer Page 6 of 145.
CNH-HĐH
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
NCS
: Nghiên cứu sinh
NSNN
: Ngân sách nhà nước
PTCS
: Phổ thông cơ sở
PTDT
: Phổ thông dân tộc
QLDA
: Quản lý dự án
TC-KH
: Tài chính - Kế hoạch
THCS
Footer Page 7 of 145.
Header Page 8 of 145.
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
1. Hình vẽ:
Hình 1.1- Các yếu tố của CSVC GDPT ................................................................. 15
Hình 1.2- Các thành tố cấu thành quá trình giáo dục.............................................. 16
2. Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1- Các cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân ..................................... 59
Sơ đồ 2.2- Số lượng các trường phổ thông công lập............................................... 60
năm học 2008-2009 đến 2012 - 2013..................................................................... 60
Sơ đồ 2.3- Số trường PTDT nội trú năm học 2008-2009 đến 2012-2013 ............... 62
Sơ đồ 2.4- Phòng học bán kiên cố và phòng học tạm GDPT công lập.................... 64
năm học 2008-2009 đến 2012-2013....................................................................... 64
Sơ đồ 2.5. Cơ cấu chi NSNN cho GDPT giai đoạn 2008-2012 .............................. 71
Sơ đồ 2.6- Mô hình phối hợp trong quản lý ODA .................................................. 95
Sơ đồ 2.7- Tổng hợp các nguồn tài chính chủ yếu để đầu tư xây dựng CSVC GDPT
công lập giai đoạn 2008-2012.............................................................................. 107
Footer Page 8 of 145.
Header Page 9 of 145.
Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu chính của
đề tài luận án là cơ chế phân bổ, sử dụng tài chính để đầu tư xây dựng CSVC GDPT
Footer Page 9 of 145.
Header Page 10 of 145.
2
công lập ở Việt Nam thời gian qua như thế nào, có những ưu điểm, hạn chế gì? Cần
phải có những quan điểm, giải pháp nào để hoàn thiện? Để trả lời câu hỏi đó, đề tài đã
đặt ra các mục đích nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa, phân tích những vấn đề lý luận về GDPT, CSVC GDPT và
cơ chế phân bổ, sử dụng tài chính để đầu tư xây dựng CSVC GDPT công lập.
- Tổng kết kinh nghiệm của một số nước về cơ chế phân bổ, sử dụng tài
chính để đầu tư xây dựng CSVC GDPT công lập; rút ra được một số bài học kinh
nghiệm có giá trị có thể nghiên cứu áp dụng cho Việt Nam.
- Hệ thống hóa, phân tích thực trạng CSVC GDPT công lập; cơ chế phân bổ,
sử dụng tài chính để đầu tư xây dựng CSVC GDPT công lập ở Việt Nam giai đoạn
5 năm gần đây (2008-2012). Trên cơ sở đó, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và
nguyên nhân của thực trạng nêu trên.
- Đề xuất quan điểm và các giải pháp hoàn thiện cơ chế phân bổ, sử dụng tài
chính để đầu tư xây dựng CSVC GDPT công lập ở Việt Nam phù hợp với những
thay đổi về hoàn cảnh kinh tế, xã hội trong nước và quốc tế đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ
chế phân bổ, sử dụng tài chính để đầu tư xây dựng CSVC GDPT công lập ở Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án sử dụng tổng hợp các phương
pháp nghiên cứu; trong đó lấy phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm
phương pháp luận cơ bản, đồng thời kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học
cụ thể như tổng hợp, thống kê, đối chiếu, so sánh, qui nạp, diễn dịch... để làm sáng
tỏ vấn đề cần nghiên cứu. Trong số các phương pháp nêu trên, thì phương pháp tổng
hợp, thống kê, đối chiếu, so sánh và phương pháp quy nạp, diễn dịch là các phương
pháp chủ đạo để giúp tác giả hoàn thành luận án.
Phương pháp tổng hợp, thống kê, được sử dụng để xử lý các số liệu thu thập
được từ nhiều nguồn khác nhau: Các tỉnh, thành phố; Vụ NSNN- Bộ Tài chính, Vụ Kế
hoạch – Tài chính, Bộ GD&ĐT. Ngoài ra, thông tin còn được thu thập trên các phương
tiện thông tin đại chúng như các tạp chí khoa học, sách chuyên khảo, internet...
Phương pháp đối chiếu, so sánh: sau khi thu thập số liệu từ các nguồn khác
nhau, tác giả tiến hành đối chiếu, so sánh để chọn được các thông tin có độ tin cậy
phục vụ cho nghiên cứu, đánh giá phù hợp với đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Những phân tích định lượng đã giúp cho việc đánh giá và đưa ra kết luận có
căn cứ khoa học và tin cậy hơn.
Footer Page 11 of 145.
Header Page 12 of 145.
4
Phương pháp qui nạp, diễn dịch: dựa trên những số liệu, thông tin thực tế thu
thập được, tác giả tiến hành phân tích thực trạng CSVC GDPT công lập và thực
trạng cơ chế phân bổ, sử dụng NSNN để đầu tư xây dựng CSVC GDPT công lập ở
Việt Nam; từ đó rút ra nhận xét về kết quả thực hiện, những hạn chế, nguyên nhân
còn tồn tại. Trên cơ sở những kết luận rút ra từ phương pháp quy nạp, tác giả đưa ra
5
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
án được chia thành 3 chương (141 trang):
Chương 1: Lý luận chung về cơ chế phân bổ, sử dụng tài chính để đầu tư xây
dựng CSVC GDPT công lập (45 trang).
Chương 2: Thực trạng cơ chế phân bổ, sử dụng tài chính để đầu tư xây dựng
CSVC GDPT công lập ở Việt Nam (56 trang).
Chương 3: Hoàn thiện cơ chế phân bổ, sử dụng tài chính để đầu tư xây dựng
CSVC GDPT công lập ở Việt Nam (40 trang).
Footer Page 13 of 145.
Header Page 14 of 145.
6
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Cùng với quá trình đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế, Đảng và Nhà nước ta
đã khẳng định vai trò của giáo dục là “Quốc sách hàng đầu”, và “phải coi đầu tư
cho giáo dục là đầu tư phát triển”; phát triển CSVC nhà trường – với vai trò là yếu
tố đầu vào quan trọng tác động đến chất lượng dạy học cũng được đặc biệt quan
tâm. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX chủ trương: “… Tăng
cường CSVC và từng bước hiện đại hoá nhà trường như: lớp học, sân chơi, phòng
bộ môn, máy tính nối mạng, Internet, thiết bị giảng dạy và học tập hiện đại, thư
viện, ký túc xá…”, và khẳng định “… Đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo
khoa, phương pháp dạy học, phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi
chặt chẽ và có sức thuyết phục. Thành công đáng kể nữa của luận án là ở hệ thống
các giải pháp về đổi mới cơ chế quản lý hệ thống NSNN, hệ thống giáo dục quốc
dân phù hợp với lộ trình đổi mới quản lý nền kinh tế nước ta những năm 1993 –
2000 và định hướng cho những năm đầu của thế kỷ XXI.
Tuy nhiên, theo thời gian những biến đổi về hoàn cảnh kinh tế, xã hội đã làm
cho các giải pháp của luận án dần bộc lộ những yếu tố bất ổn; đặc biệt là những đề
xuất về cấu trúc của hệ thống giáo dục quốc dân.
Năm 2008 NCS Nguyễn Mạnh Cường đã thực hiện nghiên cứu và bảo vệ
thành công luận án về đề tài: "Phát triển trường trung học phổ thông theo quan
điểm nhà trường hiệu quả” (2008) [14] tại trường Đại học Quản lý giáo dục thuộc
Đại học Quốc gia Hà Nội.
Sự thành công của luận án trên là: (i) Phân tích các cơ sở lý luận để tiến tới
kết luận rằng: phát triển các trường trung học phổ thông là nhu cầu cần thiết khách
quan trong bối cảnh kinh tế - xã hội những năm 2001- 2010; (ii) phân tích đánh giá
được thực trạng hoạt động của các trường trung học phổ thông ở nước ta những
năm 2001- 2005 và chỉ ra được những bất cập trong quản lý và tổ chức hoạt động
của các trường này so với mục tiêu nghiên cứu mà tác giả của bản luận án đang theo
đuổi; (iii) đề xuất được các giải pháp khá phù hợp nhằm gắn kết các nguồn lực hiện
có trong các trường trung học phổ thông để thúc đẩy hoạt động của chính các
trường này hướng tới các mục tiêu mà luận án đã đề ra.
Điểm hạn chế của bản luận án này bộc lộ là: hầu như không biết khai thác
thế mạnh của nguồn lực tài chính trong việc thu hút và thúc đẩy sử dụng có hiệu quả
hai nguồn lực (nhân lực, vật lực) trong mỗi loại trường đó. Chính vì vậy, tính khiên
cưỡng của các giải pháp đã dần bị bộc lộ. Người đọc vẫn thấy bóng dáng của cơ chế
quản lý tập trung quan liêu bao cấp chi phối khá nhiều trong mỗi nội dung của các
Footer Page 15 of 145.
Header Page 16 of 145.
chỉ giới hạn ở cấp giáo dục đại học lại thấy xuất hiện số lượng luận án tiến sĩ nhiều
hơn; cụ thể:
Footer Page 16 of 145.
Header Page 17 of 145.
9
NCS Trần Xuân Hải đã thực hiện nghiên cứu và bảo vệ thành công luận án
về đề tài: "Giải pháp tạo vốn đầu tư phát triển sự nghiệp đào tạo trong giai đoạn
hiện nay ở Việt Nam" (2001) [20], tại Hội đồng bảo vệ luận án tiến sĩ cấp Nhà nước
tổ chức tại Đại học Tài chính kế toán Hà Nội (nay là Học viện Tài chính) năm 2001.
NCS Nguyễn Thị Kim Dung đã thực hiện nghiên cứu và bảo vệ thành công
luận án về đề tài: “Thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư cho GD đại học nhằm phát
triển kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2001- 2010”(2002) [16], tại Hội đồng bảo vệ
luận án tiến sĩ cấp Nhà nước tổ chức tại Đại học Kinh tế quốc dân năm 2002.
NCS Đặng Văn Du đã thực hiện nghiên cứu và bảo vệ thành công luận án về
đề tài: "Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính cho đào tạo đại học"
(2004) [15], tại Hội đồng bảo vệ luận án tiến sĩ cấp Nhà nước tổ chức tại Học viện
Tài chính năm 2004.
NCS Trần Đức Cân đã thực hiện nghiên cứu và bảo vệ thành công luận án về
đề tài: "Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường đại học công lập ở Việt
Nam"(2012) [13], tại Hội đồng bảo vệ luận án tiến sĩ cấp Trường tổ chức tại Đại
học Kinh tế quốc dân năm 2012.
Khảo lược qua các luận án trên cho thấy: Mặc dù mỗi luận án có phạm vi và
đối tượng nghiên cứu cụ thể khác nhau; nhưng điểm chung nhất của cả 05 luận án
đó chính là bàn về các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy sự phát triển của giáo dục
đại học – cấp học cao nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta, từ năm 2001
giá dịch vụ cho giáo dục đại học mang lại hiệu quả rất tốt. Nhưng trên thực thế
chúng ta đang vấp phải trở lực đòi công bằng theo kiểu thời bao cấp. Nên các đề
xuất giải pháp hoặc các khuyến nghị của các luận án trên cũng không dễ dàng phát
huy tác dụng.
Thứ hai, từ các nguồn tư liệu khác
Những nghiên cứu tuy không dài nhưng có chiều sâu về vấn đề quản lý tài
chính đối với giáo dục lại được thể hiện dưới hình thức là các bài viết, chuyên đề
tham gia các cuộc hội thảo cấp quốc gia, cấp ngành. Trong số đó phải kể đến các
bài của các Giáo sư, các nhà khoa học, hay các nhà quản lý có uy tín, như:
GS.,TS Nguyễn Đình Hương – nguyên ủy viên Ủy ban Kinh tế và Ngân sách
của Quốc hội, với bài: “Một số vấn đề liên quan đến ngân sách trong lĩnh vực giáo
dục và đào tạo qua hoạt động giám sát của Quốc hội”, trong Kỷ yếu hội thảo đổi
mới Giáo dục, Hà Nội 2006. Dưới giác độ của người được quyền giám sát và đưa ra
các nhận xét về quản lý ngân sách trong giáo dục và đào tạo, tác giả đã chỉ ra những
bất cập điển hình, như: Kết quả đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục vẫn còn bất ổn
“…Nhưng nhìn chung, tốc độ xây dựng trường học vẫn còn nhiều vướng mắc trong
Footer Page 18 of 145.
Header Page 19 of 145.
11
tất cả các khâu, từ giải phóng mặt bằng, thiết kế, thi công, phương thức đấu thầu,
đến mua sắm thiết bị…”. Hay những khiếm khuyết trong quản lý các chương trình
mục tiêu cho giáo dục cũng vẫn có nhiều bất ổn “…Việc tổ chức thực hiện quản lý
vốn đầu tư có nơi, có lúc còn lúng túng, hiệu quả chưa cao…”. Cuối cùng, tác giả
đưa ra 07 đề xuất nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý ngân sách cho giáo dục xuyên
suốt từ khâu lập dự toán đến thực chấp hành dự toán, và phê chuẩn quyết toán chi
12
Tóm lại: Qua khảo cứu các công trình nghiên cứu dưới các hình thức khác
nhau, hay những bản tin sốt dẻo phục vụ cho công tác tuyên truyền cho sự phát triển
giáo dục, cho thấy sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và của toàn xã hội tới phát
triển giáo dục ngày càng sâu rộng. Mặc dù vậy, cũng chưa thấy xuất hiện những
công trình, hay sản phẩm nào có mục tiêu và hướng đi trùng hợp với mục tiêu và
hướng đi của đề tài luận án mà tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu.
Footer Page 20 of 145.
Header Page 21 of 145.
13
Chương 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CHẾ PHÂN BỔ, SỬ DỤNG
TÀI CHÍNH ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
1.1. GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
1.1.1. Giáo dục phổ thông công lập
Tùy theo đặc điểm và hoàn cảnh, mỗi nước trên thế giới có những quan điểm
và mô hình giáo dục khác nhau. Tuy nhiên, giữa chúng lại có những điểm tương tự
nhau về hệ thống giáo dục. Thông thường, hệ thống giáo dục ở các quốc gia bao
gồm: giáo dục mầm non (hay còn gọi là giáo dục tiền học đường); GDPT; giáo dục
dạy nghề và giáo dục đại học…
Giáo dục mầm non là giáo dục giành cho trẻ từ lọt lòng đến 5 tuổi. Đây là
cấp học mở đầu cho quá trình phát triển của mỗi con người với nhiệm vụ chủ yếu
phân loại theo hình thức sở hữu gồm có: trường công lập (do Nhà nước thành lập,
đầu tư xây dựng CSVC, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên) và
trường ngoài công lập (do cộng đồng dân cư hoặc do các tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng CSVC
và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài NSNN).
Tuy nhiên, do là cấp học mang tính nền tảng, cung cấp cho người học khả
năng suy luận và kỹ năng cơ bản về đạo đức cá nhân, gia đình và xã hội, về nhiệm vụ
và quyền công dân, về mức văn hoá tối thiểu nhằm bảo đảm một xã hội ổn định, nhân
bản và dân chủ nên nhiều nhà nước đòi hỏi mọi công dân phải được giáo dục ở cấp
tối thiểu là tiểu học hoặc trung học và nhà nước có nhiệm vụ chi trả cho giáo dục cơ
bản này. Vì vậy, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều quan tâm, thành lập và đầu tư
phát triển hệ thống GDPT công lập.
Mặt khác, xét dưới góc độ kinh tế học thì GDPT là một hàng hóa công cộng
đặc biệt theo nghĩa nó là phương tiện để nhằm tăng sản xuất ra của cải trong tương
lai, mà như vậy, nó là hàng tích lũy lâu dài; nó có thể “tồn kho” vào tri thức cá nhân,
trở thành vốn tri thức. Sản phẩm giáo dục như vậy không chỉ mang lại lợi cho cá nhân
mà còn cho cả xã hội; tức là lợi ích xã hội do giáo dục tạo ra luôn luôn lớn hơn lợi ích
cá nhân (ảnh hưởng ngoại biên thuận), cho nên nó mang đến lợi ích không chỉ cho
người/gia đình trả chi phí mà cho cả xã hội nói chung. Vì vậy, nếu để cho thuận mua
vừa bán trên thị trường, tức là người mua phải trả chi phí bằng với chi phí xã hội, mà
Footer Page 22 of 145.
Header Page 23 of 145.
15
lợi ích cá nhân lại ít hơn thì có nhiều người sẽ không mua chúng, sẵn sàng để con em
họ thất học, hoặc họ mua ít hơn mức cần thiết đối với xã hội. Do là hàng hoá mà xã
bao gồm toàn bộ các công trình xây dựng như các phòng học, phòng thí nghiệm,
Footer Page 23 of 145.
Header Page 24 of 145.
16
phòng bộ môn, xưởng trường, các phòng làm việc khác, sân vận động, nhà thể thao,
nhà bếp, nhà ăn, bể nước… và công trình ngầm trên khuôn viên đó như đường đi,
cống rãnh, hệ thống thải khác…
Các hệ thống công nghệ và kết cấu kỹ thuật: Gắn liền với công trình xây dựng
và các hoạt động nền tảng của trường như: hệ thống mạng truyền thông và thông tin, hệ
thống điện, hệ thống cấp và thoát nước, các máy móc và thiết bị khác như điện thoại,
máy tính, máy điều hoà nhiệt độ, lò sưởi, các trang thiết bị thể thao, y tế, phòng cháy,
phòng độc, an toàn lao động, hệ thống ga, hệ thống chiếu sáng, bàn ghế, và các thiết bị
sinh hoạt, …
Để tìm hiểu về vai trò của CSVC đối với GDPT, chúng ta có thể xem xét mối
quan hệ giữa các thành tố không thể tách rời nhau của quá trình giáo dục, như: mục
tiêu, nội dung, phương pháp, giáo viên, học sinh và phương tiện (hay còn gọi là
CSVC). Mối quan hệ giữa các thành tố này của hoạt động giáo dục được phản ánh qua
hình 1.2.
Mục tiêu
Học sinh
Giáo viên
Phương pháp
Từ những phân tích nêu trên có thể khẳng định CSVC là một trong những
thành phần quan trọng và có tính quyết định trong việc tổ chức các hoạt động
giảng dạy và học tập của nhà trường có chất lượng và hiệu quả nhằm thực hiện
mục tiêu GDPT.
1.1.2.2. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất công lập
Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư được hiểu là việc bỏ vốn ra hôm nay để
mong nhận được kết quả lớn hơn trong tương lai [21]. Kết quả mang lại đó có thể là
hiệu quả KT-XH. Đầu tư trên giác độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn
với việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế quốc dân của một nước, hoặc một
vùng, một tỉnh, thành phố, ... Các hoạt động mua bán, phân phối lại, chuyển giao tài
sản giữa các cá nhân, các tổ chức không phải là đầu tư đối với nền kinh tế.
Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì những tiềm
lực sẵn có, hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng qui mô hoạt động của các ngành
sản xuất, dịch vụ, kinh tế, xã hội nhằm tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, nâng
cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho mọi thành viên trong xã hội.
Như trên đã trình bày, CSVC GDPT gồm nhiều yếu tố cấu thành. Tuy nhiên,
trong phạm vi luận án này chỉ giới hạn nghiên cứu về các công trình xây dựng trong
trường phổ thông.
Ngày nay, nhà trường không chỉ cần có mặt bằng diện tích không gian để tổ
chức các hoạt động giảng dạy và học tập mà còn cần có các công trình phù hợp với
Footer Page 25 of 145.