HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
----------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI CỦA
CÁC HỘ GIA ĐÌNH VỀ CHẤT THẢI RẮN TỪ THỨC ĂN
THỪA TẠI THỊ TRẤN TRÂU QÙY, HUYỆN GIA LÂM,
TP HÀ NỘI
Người thực hiện
: NINH CÔNG THÀNH
Lớp
: MTC
Khóa
: 57
Chuyên ngành
: Môi Trường
Giáo viên hướng dẫn : ThS. NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
Địa điểm thực tập
: Thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, TP Hà Nội
PHẦN II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...............................3
2.1 Một số vấn đề chung...............................................................................3
2.1.1 Khái niệm nhận thức, thái độ và hành vi..............................................3
2.1.2Khái niệm chất thải rắn từ thức ăn thừa................................................4
2.2. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt từ TAT trên thế giới.........................4
2.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn từ thức ăn thừa......................................6
2.2.2. Hiện trạng chất thải rắn từ TAT của các nước trên thế giới................9
2.3.2 Tác động kinh tế.................................................................................16
2.3.3 Tác động của CTR từ TAT tới các vấn đề xã hội...............................17
2.4 Các chính sách giảm thiểu chất thải rắn từ TAT của một số quốc gia
trên thế giới. ................................................................................................18
PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................23
3.1. Đối tượng nghiên cứu. .........................................................................23
3.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................23
3.4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................23
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp. ............................................23
3.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp.................................................24
3.4.3 Cân định lượng chất thải....................................................................24
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................24
3.4.6 Phương pháp dử dụng thang đo..........................................................25
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................................26
ii
4.1 Đặc điểm nghiên cứu và đặc điểm đối tượng điều tra...........................27
4.1.1 Đặc điểm nghiên cứu..........................................................................27
4.1.2 Đặc điểm đối tượng điều tra...............................................................30
4.2. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn từ TAT ở Trâu Quỳ........................32
4.2.1 Khối lượng phát sinh chất thải rắn từ TAT........................................32
UBND
CNH
HĐH
USDA
UNEP
:
:
:
:
:
:
:
:
Thức ăn thừa
Chất thải rắn từ thức ăn thừa
Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc
Uỷ ban nhân dân
Công nghiệp hóa
Hiện đại hóa
Bộ Nông Nghiệp Hoa kỳ
Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Các mức lựa chọn cho câu trả lời thường dùng trong thang đo
Likert 5 điểm...................................................................................................25
DANH MỤC BẢNG.........................................................................................v
Hình 2.1: Hình ảnh minh họa thực phẩm bị vứt bỏ vào thùng rác một cách
lãng phí..............................................................................................................5
(Nguồn: FAO, 2012)...............................................................................5
Hình 2.4: Lượng CTR từ TAT ở Mỹ trong giai đoạn từ năm 1996-2012.......11
Hình 2.6: Tổng phát thải khí CO2...................................................................15
(Nguồn: FAO, 2011).......................................................................................15
.........................................................................................................................15
Hình 2.7: Tỷ lệ (%) khí CO2 phát sinh từ các loại thực phẩm........................15
Hình 2.8: Hộp giấy đựng TAT của Xí nghiệp Reac Japan.............................21
Hình 4.1: Bản đồ vị trí địa lý thị trấn Trâu Qùy –Gia Lâm-TP Hà Nội.........27
Hình 4.2: Đồ thị chuyển dịch cơ cấu kinh tế thị trấn Trâu Qùy......................29
(Nguồn: ...........................................................................................................29
Hình 4.3: Lượng TAT (kg/người/năm) thị trấn Trâu Quỳ so với trên thế giới
và các khu vực.................................................................................................33
Hình 4.6: Các dạng thức ăn được chế biến thường xuyên tại các hộ gia đình.
.........................................................................................................................52
Hình 4.7: Mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp trong bảo quản
thực phẩm tại cac hộ gia đình..........................................................................55
(Nguồn: Phỏng vấn hộ, 2016)......................................................................55
Hinh 4.8: Sơ đồ xương cá, thể hiện nguyên nhân phát sinh rác thải từ TAT tại
các hộ gia đình trên thị thị trấ Trâu Quỳ.........................................................60
vi
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình CNH-HDH đất nước đã đưa nước ta từ một nước có nền kinh
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
Phân tích hiện trạng nhận thức thái độ và hành vi của các hộ gia đình
trong việc lựa chọn, bảo quản, chế biến và xử lý thực phẩm từ đó xác định các
nguyên nhân tiềm tàng có thể ảnh hưởng tới lượng chất thải rắn phát sinh từ
thức ăn thừa và đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu lượng chất thải này.
1.3 Yêu cầu nghiên cứu.
- Đánh giá hiện trạng rác thải rắn từ thức ăn thừa trên địa bàn thị trấn
Trâu Qùy.
- Đánh giá nhận thức, thái độ và hành vi của các hộ gia đình về rác thải
từ thức ăn thừa.
- Các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện của địa phương có tính
thực tiễn và khả năng áp dụng vào thực tế.
2
PHẦN II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Một số vấn đề chung.
2.1.1 Khái niệm nhận thức, thái độ và hành vi
Nhận thức:
Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: Nhận thức là quá trình và kết quả phản
ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy, quá trình con người nhận biết, hiểu
biết thế giới khách quan hoặc kết quả của quá trình đó. Nhờ hoạt động nhận
thức mà con người phản ánh hiện thực xung quanh chúng ta và các hiện thực
của bản thân ta, trên cơ sở đó con người tỏ thái độ tình cảm và hành động.
Trong việc nhận thức thế giới, con người có thể đạt tới mức độ khác nhau , từ
thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp.
Thái độ
Theo từ điển tiếng việt phổ thông: Thái độ là tổng thể nói chung những
lượng mất đi này có thể được sử dụng cho một số mục đích khác, chẳng hạn
như là dùng làm nhiên liệu hoặc thức ăn cho gia súc.
VD 1: Trái cây bị thối, bị hỏng bị bỏ đi trong quá trình vận chuyển, bảo quản
khái niệm chất thải rắn từ thức ăn thừa.
Chất thải rắn từ thức ăn thừa ( CTR từ TAT) lượng thức ăn bị bỏ đi là do
hành vi lãng phí của con người trong các bữa ăn tại gia đình, nhà hàng.
VD 2: Thức ăn thừa như: Cơm, thịt bị bỏ đi tại gia đình, nhà hàng...vv.
2.2. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt từ TAT trên thế giới.
Trong cuộc sống ngày nay chúng ta thường xuyên bắt gặp những hình
ảnh không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các quốc gia khác trên thế giới về tình
trạng thức ăn bị bỏ vào thùng rác một cách rất lãng phí, nó đi ngược lại với
giá trị đạo đức của nhân loại nhân loại. Chỉ một phần nhỏ thức ăn bị lãng phí,
bỏ đi trong các bữa ăn tại gia đình, trong siêu thị, nhà hàng cũng đã góp phần
khiến lượng thực phẩm bị lãng phí trở thành một vấn nạn thực sự đối với
nhân loại.
4
Theo số liệu báo cáo của tổ chức Nông-Lương Liên Hợp Quốc (FAO)
năm 2012. Mỗi năm thế giới sản xuất ra khoảng 4 tỷ tấn thực phẩm, thì có
đến 1,3 tỷ tấn thực phẩm (khoảng 30%-40%) với trị giá khoảng 1 nghìn tỷ
USD bị mất mát (food loss) và lãng phí (food waste). Phần lớn chúng trở
thành rác thải tại các bãi chôn lấp. Thực trạng đáng buồn hiện nay là trên thế
giới vẫn có khoảng 830 triệu người đói mỗi năm và toàn bộ thực phẩm bị lãng
phí này đủ để nuôi sống cho gần 1 tỷ người nghèo đói.
Hình 2.1: Hình ảnh minh họa thực phẩm bị vứt bỏ vào thùng rác một
cách lãng phí.
(Nguồn: FAO, 2012)
Nguyên nhân làm phát sinh lượng CTR từ TAT chính là do hành vi của
Sau khi sản phẩm
thâm nám, dị dạng bị thải bỏ đi).
Thực phẩm bị sâu ăn hạy bầm tím, sứt sẹo
rời khỏi trang trại,
do quá trình vận chuyển, bảo quản không
vận chuyển, lưu trữ
Trong quá trình chế
đúng kĩ thuật bị thải bỏ ra.
Phần trái cây, ngũ cốc dùng được nhưng
Chế biến
biến quy mô công
bị loại ra vì được cho là không thích hợp
và đóng
nghiệp hoặc hộ gia
cho chế biến.
Lưu trữ và
xử lý
Tiêu thụ
tiêu dùng (nhà hàng, lượng quá cao. Thực phẩm được mua, nấu
hộ gia đình)
nhưng không dùng.
Theo FAO, CTR từ TAT phát sinh chủ yếu ở giai đoạn tiêu thụ khoảng
35% cao gần gấp ba so với 12% ở giai đoạn bán lẻ (Hình 2.2). Trong đó thì
6
tại các nước phát triển, CTR từ TAT phát sinh ở giai đoạn bán lẻ và tiêu thụ là
nhiều nhất khoảng 33% cao gấp đôi so với 14% ở các nước đang phát triển.
Hình 2.2: Tỷ lệ (%) lãng phí thực phẩm giữa các nước phát triển và các
nước đang phát triển (2009).
(Nguồn: FAO, 2011)
Nguyên nhân của sự lãng phí này là do các nước đang phát triển tại các
khu vực như: Khu vực Nam và Đông Nam Á, Châu Phi, Sahara gặp nhiều
hạn chế về tài chính, khả năng quản lý và kỹ thuật trong việc thu hoạch, bảo
quản thực phẩm cũng như điều kiện khí hậu, cơ sở hạ tầng, đóng gói và tiếp
thị còn nhiều khó khăn.
Trong khi đó tại những nước phát triển ở các khu vực: Bắc Mỹ, Châu
Âu, nước công nghiệp của Châu Á lại rơi vào giai đoạn tiêu dùng là vì số
lượng lớn lương thực bị lãng phí bởi nhà bán lẻ do hoạt động không hiệu quả
hay người tiêu dùng quá chú ý đến hình thức và sự nhầm lẫn ngày trên nhãn
7
với các quốc gia Châu Âu.
2.2.2. Hiện trạng chất thải rắn từ TAT của các nước trên thế giới.
Tại một số nước phát triển:
Các nước phát triển và giàu có thì thực phẩm bị lãng phí chủ yếu là do
hành vi người tiêu dùng, nhà doanh nghiệp, có thể kể đến một số quốc gia sau:
Tại Mỹ.
Mỹ được coi là nước có lượng phát sinh CTR từ TAT cao nhất thế
giới trong những năm qua. Thói quen lãng phí thức ăn đã trở thành “thói quen
văn hóa của người Mỹ, khi mà mỗi năm có khoảng 35 triệu tấn thực phẩm,
chiếm từ 30 – 40% nguồn cung thực phẩm ở nước này bị vứt bỏ, phần lớn trở
thành rác thải tại quốc gia này, trong khi đó chỉ có khoảng 3% lượng thức ăn
bị bỏ đi được tận dụng làm ủ phân compose. Điều này làm cho quốc gia này
thiệt hại hơn 161 tỷ USD mỗi năm.
Cũng theo Bộ Nông Nghiệp Mỹ (USDA, 2014) phần lớn thành phần
CTR từ TAT là trái cây và rau bị bỏ đi từ các hộ gia đình, nhà hàng, siêu thị
và các cửa hàng. Trung bình mỗi năm, người Mỹ bỏ đi khoảng 25% thực
phẩm mà họ mua, ước tính chi phí cho gia đình 4 người trung bình là từ 1365
USD đến 2275 USD. Trong đó, thực phẩm bị vứt đi bỏ, lãng phí nhiều nhất
là rau, ước tính khoảng 18,2 tỷ pound tương đương 8,2 triệu tấn và nhóm
9
(thịt, cá) khoảng 12,7 tỷ pound tương đương 5,7 triệu tấn thực phẩm với cùng
mức lãng phí 22% so với tổng thực phẩm sản xuất được ở các loại thực phẩm
đó. Còn đối với nhóm thực phẩm bị bỏ đi it nhất là nhóm thực phẩm về hạt
(điều, rẻ, đậu) khoảng 0,13 triệu tấn (Bảng 2.2).
Bảng 2.2: Tỷ lệ (%) những thực phẩm bị lãng phí tại Mỹ .
STT
83,9
58,4
9,8
3,5
11,3
12,5
18,2
12,7
2,1
0,3
Tỷ lệ (%)
thực phẩm
lãng phí so
ban đầu
19
19
22
22
21
9
phộng...)
Nguồn: (USDA, 2014).
CTR từ TAT ở Mỹ có xu hướng tăng nhanh từ những năm 60 của XX
cho đến nay. Cụ thể thực phẩm bị bỏ đi khoảng 12,2 triệu tấn năm 1960 tăng
dần tới khoảng 35 triệu tấn giá trị khoảng 180 tỷ USD vào năm 2012 ( theo
hình 2.4).
Trong số các loại thực phẩm bị vứt đi tại Pháp thì trái cây chiếm 19%,
31% đối với rau củ là những thực phẩm chính bị bỏ đi bỏi sự lãng phí. Do
tính chất dễ hỏng, người tiêu thụ không ngần ngại vứt vào sọt rác các loại hoa
quả hay rau củ dù chỉ mới chớm hỏng một chút. Tiếp đến là các loại thức
uống, chủ yếu là sữa và rượu (24%) và các loại tinh bột từ những bữa ăn thừa
mứa là 12%. Phần còn lại, bao gồm các loại thịt cá (4%) và các thức ăn chế
biến sẵn (2%).
12
Tại Anh:
Anh là một quốc gia mà người tiêu dùng không cảm thấy thoải mái với việc
thức ăn còn sót lại sau khi đi ra khỏi nhà hàng, ngay cả ở nhà hoặc từ một cửa
hàng ăn nhanh mà phần lớn thức ăn thừa thường đi thẳng vào thùng rác.
Theo một báo cáo ở Anh có tới bảy triệu tấn lương thực, trị giá hơn 10 tỷ
bảng trở thành CTR từ TAT do các hộ gia đình, siêu thị, cửa hàng lãng phí
mỗi năm. Cũng theo báo cáo này cho biết có đến 3/4 các loại rau được trồng ở
Anh bị “lãng phí” bởi các siêu thị chỉ vì mẫu mã không đẹp. Tác giả của báo
cáo, Tiến sĩ Tim Fox, người đứng đầu của Cơ quan năng lượng và môi trường
(IME) cho biết, một hộ gia đình ở Anh trung bình bỏ đi lượng thực phẩm có
giá trị tương đương khoảng 24.000 bảng Anh. Trong đó, Bánh mì, khoai tây
và sữa là ba loại thực phẩm lãng phí hàng đầu bởi người tiêu dùng nước này.
Tại nhật
Nhật là một quốc gia phải nhập khẩu tới 60% lương thực từ nước ngoài và
có đến 750.000 người thiếu đói, tuy nhiên nước này lại là một trong những
nước lãng phí nhiều thức ăn nhất. Chỉ tính riêng thủ đô Tokyo đã lãng phí
6.000 tấn thức ăn trên ngày, lượng thực phẩm đủ cung cấp cho 4,5 triệu người
ăn trong thời gian tương ứng.
Theo ước tính chính thức năm 2007, các nhà hàng ăn uống ở Nhật Bản
giao thông đường bộ của cả nước Mỹ năm 2010 (1.5 tỷ tấn CO2).
14
Hình 2.6: Tổng phát thải khí CO2
(Nguồn: FAO, 2011)
Thành phần chính phát thải carbon trong thực phẩm thừa là ngũ cốc
(34%), từ thịt (21%), và rau củ (21%) ít nhất ở nhóm củ (khoai lang, cà
root...) và nhóm thực phẩm về đậu. (Hình 2.7)
Hình 2.7: Tỷ lệ (%) khí CO2 phát sinh từ các loại thực phẩm.
Nguồn: (FAO, 2012)
15
Lãng phí nguồn nước
Hàng năm lượng thực phẩm bị lãng phí đó đã làm lãng phí hơn 250 km3
nước, trong đó phần lớn là nước mặt từ sông hồ, nước ngầm. Theo báo cáo
của Liên Hiệp Quốc, tính riêng lượng nước dùng trong quá trình sản xuất thực
phẩm bị lãng phí có thể tương đương với lượng nước hàng năm chảy dọc qua
sông Volga, con sông lớn nhất tại Châu Âu.
Phần lớn lượng nước lãng phí được sử dụng cho sản xuất các thực phẩm
như: Ngũ cốc 52 % và trái cây 18 %, tương ứng với thực phẩm bị lãng phí là
26 % và 16 %. Ngoài ra, việc sử dụng nước trong tưới tiêu nông nghiệp một
cách lãng phí sẽ dẫn đến khả năng gây ra vấn đề môi trường nghiêm trọng,
chẳng hạn như sự suy giảm nguồn nước, xâm nhập mặn, ngập úng hay suy
thoái đất.
Tác động đến sử dụng lãng phí đất và đa dạng sinh học.
Diện tích để sản xuất cho toàn bộ lượng thực phẩm bị bỏ đi vì lãng phí
(2011), trên thế giới cứ trung bình 7 người thì có 1 người rơi vào tình trạng
đói thường xuyên. Trên thế giới cứ 24h trôi qua có hơn 20.000 trẻ em dưới 5
tuổi chết vì đói.
Trong khi hàng triệu tấn lương thực, thực phẩm bị lãng phí thì vẫn có rất
nhiều người trên thế giới sống trong nghèo đói thậm chí chết vì quá đói nhất
là những khu vực miền núi, nông thôn, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó
khăn. Sự phân hóa giàu nghèo càng ngày càng rõ nét hơn trong thời đại ngày
nay “Kẻ ăn không hết- người lần chẳng ra”. Lượng lương thực, thực phẩm mà
chúng ta sản xuất ra thừa đủ để nuôi sống dân số thế giới.
Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người: CTR từ TAT phân
huỷ rất nhanh, lên men, bốc mùi hôi thối làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con
người, đặc biệt là những khu vực người dân sống xung quanh. Bên cạnh đó
CTR từ TAT còn làm giảm mỹ quan đô thị, CTR từ TAT nếu không được thu
gom, vận chuyển, xử lý hợp lý sẽ làm giảm mỹ quan đô thị. Nguyên nhân của
hiện tượng này là do ý thức của người dân chưa cao. Tình trạng người dân vứt
17