Đánh Giá Hiện Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Nguồn Nước Tưới Phục Vụ Mục Đích Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Hai Xã Kim Sơn Và Lệ Chi, Hà Nội - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
------------------------&---------------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
NGUỒN NƯỚC TƯỚI PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HAI XÃ KIM SƠN
VÀ LỆ CHI – HUYỆN GIA LÂM – HÀ NỘI”
Người thực hiện:
Lớp:
Khóa:
Ngành:
Giáo viên hướng dẫn:

KIỀU HỒNG ANH
MÔI TRƯỜNG B
57
MÔI TRƯỜNG
ThS. NGÔ THỊ DUNG

Hà Nội – 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
------------------------&---------------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

Sinh viên thực hiện đề tài
(ký và ghi rõ họ tên)

Kiều Hồng Anh

ii


LỜI CẢM ƠN
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ rất nhiều cơ quan, đơn vị, cá nhân. Tôi
xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân đã dành cho tôi
sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng với sự giúp đỡ, hỗ trợ
khoa học của Ths. Ngô Thị Dung, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn
thành khóa luận này.
Tôi xin trân trọng cám ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Gia
Lâm, các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Tài nguyên & Môi trường,
Phòng Kinh tế, Xí nghiệp đầu tư và phát triển thủy lợi Gia Lâm, Xí nghiệp
khai thác công trình thủy lợi Như Quỳnh, Cụm thủy nông Ba Xã, UBND xã
Kim Sơn, UBND xã Lệ Chi đã tạo điều kiện về thời gian và cung cấp số liệu
giúp tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin chân thành cám ơn sự động viên và giúp đỡ của gia đình, và
bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận này.
Hà nội, ngày 2 tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện đề tài
(ký và ghi rõ họ tên)

Kiều Hồng Anh



iv


2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu và đánh giá:.............................................................28
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...........................................................................29
3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu:.......................................29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên:.............................................................................................29
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội:..................................................................................35
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu:..46
3.2. Hiện trạng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp:............................................48
3.2.1. Nguồn nước mưa:...............................................................................................48
3.2.2. Nguồn nước mặt:................................................................................................49
3.3.3. Nguồn nước ngầm:.............................................................................................53
3.3. Hiện trạng quản lý và sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp tại 2 xã Kim Sơn và
Lệ Chi:..............................................................................................................................53
3.3.1. Hiện trạng hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp:.............................53
3.3.2. Hệ thống tổ chức quản lý nguồn nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp:......59
3.3.3.Tình hình quản lý nước tưới trong sản xuất lúa vụ xuân năm 2016 tại xã Kim
Sơn và Lệ Chi:..............................................................................................................63
3.3.4. Hiện trạng sử dụng nước tưới trong sản xuất lúa của các hộ nông dân 2 xã Kim
Sơn và Lệ Chi:..............................................................................................................66
3.3.5. Những tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng nước tưới ở địa bàn nghiên
cứu:...............................................................................................................................70
3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp tại 2 xã Kim Sơn và Lệ Chi:................................................................71
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ..................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................76
PHỤ LỤC.............................................................................................................................78



Liên hiệp quốc
Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa

UNESCO
SRI
CP
TNHH MTV

Liên hiệp quốc
Hệ thống canh tác lúa cải tiến
Chính phủ
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên đầu tư

ĐTPT
KTCTTL
HTXDVNN
NN&PTNN
UBND
EVN

phát triển
Khai thác công trình thủy lợi
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ủy ban nhân dân
Tập đoàn Điện lực Việt Nam

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân cấp công trình của hệ thống kênh tưới..........................................6

sông chính nhỏ hơn trung bình nhiều năm khoảng từ 10 - 40%, đặc biệt là sông Hồng.
Do vậy, nguồn nước tưới về các trạm bơm của Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Gia Lâm sẽ bị
ảnh hưởng khi chưa xả hồ chứa. Để đáp ứng được nhu cầu nước cho thời kỳ đổ ải của vụ
đông xuân, các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ nói chung và huyện Gia Lâm nói riêng phải nhận
nguồn nước xả của các hồ chứa Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang. Đến ngày
21/1/2016, nước từ các hồ thủy điện đã được đưa về các hệ thống thủy nông đầu mối ở
Hà Nội theo kế hoạch được thống nhất giữa EVN và Tổng cục Thủy lợi. .....................63

vii


Bảng 3.12. Chỉ tiêu tưới vụ đông xuân 2016 tại 2 xã Kim Sơn và Lệ Chi của trạm
bơm Như Quỳnh...................................................................................................65
Bảng 3.13. Chỉ tiêu tưới vụ đông xuân 2016 tại 2 xã Kim Sơn ..........................65
và Lệ Chi của Cụm thủy nông Ba Xã...................................................................65
Bảng 3.14. Tình hình sử dụng nước tưới trong sản xuất lúa tại 2 xã Kim Sơn và
Lệ Chi...................................................................................................................66

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1. Biểu đồ tỷ lệ phân bố tài nguyên nước theo các LVS.........................11
Đất nông nghiệp:....................................................................................................33
Đất phi nông nghiệp:..............................................................................................33
Đất nông nghiệp:....................................................................................................33
Đất phi nông nghiệp:..............................................................................................34
Hình 3.1. Diễn biến lượng mưa trung bình tháng tại huyện Gia Lâm..............49
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn hàm lượng TSS của các kênh, ao, hồ trên địa bàn xã
Lệ Chi, Kim Sơn, Cổ Bi, Dương Hà................................................................52
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn hàm lượng BOD5 của các kênh, ao, hồ trên địa bàn
xã Lệ Chi, Kim Sơn, Cổ Bi, Dương Hà...........................................................52
Hình 3.4. Bản đồ tưới tiêu cụm thủy nông Ba Xã............................................61

báo, đến năm 2020 lượng nước tiêu thụ trên toàn cầu sẽ tăng khoảng 40%,
riêng nhu cầu nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp tăng 17% (WB, ADB,
FAO, UNDP, NGO; 2006), sẽ có 2/3 dân số trên thế giới gặp khó khăn về
nước và 34 Quốc gia phải sống với tiềm năng nước dưới 1000m 3/ người/năm
(Ngô Đình Tuấn, 2006).
Sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp đòi hỏi một lượng nước ngày
càng cao. Tính đến năm 2025, sẽ có 15 – 20 triệu hec – ta trong tổng số 79
triệu hec – ta diện tích trồng lúa cần được tưới tiêu (cung cấp ¾ tổng nguồn
cung lúa gạo cho thế giới) sẽ bị khan hiếm về nguồn nước (IWMI, 2007).
Việt Nam là quốc gia có hệ thống sông ngòi dày đặc với tổng lượng
dòng chảy nước mặt hàng năm khoảng 830 – 840 tỷ m 3/năm. Mặc dù tài
nguyên nước ở Việt Nam có trữ lượng dồi dào nhưng trên thực tế nguồn nước
có thể sử dụng ngay là hạn hữu vì sự phân bố nước không đồng đều. Đặc biệt
vào mùa khô thì tình trạng thiếu nước, hạn hán xảy ra ở nhiều nơi trên cả
nước.
Xã Kim Sơn và Lệ Chi - Gia Lâm nằm phía đông nam ngoại ô thủ đô
Hà Nội, là các xã phát triển mạnh mẽ về nông nghiệpvà nằm trong vùng quy
hoạch trồng lúa chất lượng cao của huyện. Đây là nơi cung cấp nông sản cho
địa phương và các vùng xung quanh với diện tích đất sản xuất nông nghiệp
tính đến năm 2011 lên đến 810,8ha; chiếm khoảng 13% diện tích đất sản xuất
nông nghiệp toàn huyện. (Phòng TN&MT huyện Gia Lâm – Hà Nội, (2015)
1


Vùng sản xuất nông nghiệp của 2 xã Kim Sơn và Lệ Chi hiện đang sử
dụng nước tưới lấy từ trạm bơm Gia Thuận – Như Quỳnh và một số ao hồ
trong khu vực. Nhưng vài năm trở lại đây việc sản xuất nông nghiệp đảm bảo
chất lượng nông sản ở 2 xã trở nên khó khăn do thiếu nước và chất lượng
nước tưới không đạt yêu cầu.
Vấn đề quản lý, sử dụng nguồn nước tưới để duy trì phát triển nông

không phụ thuộc vào mong muốn của con người. Tài nguyên nước được đánh
giá bởi ba đặc trưng cơ bản là lượng, chất lượng và động thái của nó.
Lượng nước là đặc trưng biểu thị mức độ phong phú của tài nguyên
nước trên một lãnh thổ.
Chất lượng nước là các đặc trưng về hàm lượng các chất hoà tan trong
nước phục vụ yêu cầu dùng nước cụ thể về mức độ lợi và hại theo tiêu chuẩn
đối tượng sử dụng nước.
Động thái của nước được đánh giá bởi sự thay đổi của các đặc trưng
nước theo thời gian và không gian. Đánh giá tài nguyên nước là nhằm mục
đích làm rõ các đặc trưng đã nêu đối với từng đơn vị lãnh thổ cụ thể. (Nguyễn
Thanh Sơn, 2005)
Biết rõ các đặc trưng tài nguyên nước sẽ cho chúng ta phương hướng
cụ thể trong việc sử dụng, qui hoạch khai thác và bảo vệ nó. Các quy định về
việc quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước đã được đưa ra

3


trong “Luật tài nguyên nước” năm 2012. Điều này chứng tỏ nước có vai trò
rất quan trọng trong đời sống và sản xuất.
Cũng như các tài nguyên khác, Tài nguyên nước cần phải được quản lý
tổng hợp trên quan điểm phát triển bền vững. Quản lý tài nguyên nước bền
vững có nghĩa là việc khai thác sử dụng nguồn nước trong giai đoạn hiện tại
phải hợp lý và tổng hợp, bảo vệ tài nguyên nước khỏi bị cạn kiệt và ô nhiễm
để duy trì nguồn nước cho thế hệ mai sau. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước
là sự kết hợp giữa sử dụng và bảo vệ, được xét đến trong tất cả các ngành
dùng nước, là sự kết hợp giữa môi trường nước và môi trường đất, môi trường
kinh tế và xã hội. Quản lý tổng hợp về mặt địa lý, lấy đơn vị sông làm đơn vị
quản lý tài nguyên nước, tức là quản lý tài nguyên nước theo lưu vực sông
(UNESCO và VNC – IHP, 2006).

lũ, cống lấy nước có nhiệm vụ phối hợp một cách hợp lý nhất yêu cầu cấp
thoát nước của hệ thống với nguồn nước. Tùy theo từng trường hợp cụ thể để
quyết định các hình thức, quy mô công trình. .
Mạng lưới kênh mương: mạng lưới kênh mương có nhiệm vụ dẫn
nước từ công trình đầu mối về ruộng, đây là hệ thống xương sống của hệ
thống tưới. Kênh thường làm bằng đất hay xây đá, gạch,… (Phạm Ngọc Hải
cùng cộng sự, 2006). Hệ thống kênh tưới có nhiều cấp, tuỳ thuộc quy mô hệ
thống mà số cấp nhiều hay ít, nhiều nhất có thể đến 5 cấp, ít nhất là 2 cấp.
Theo Tiêu chuẩn Công trình thủy lợi – Hệ thống tưới tiêu – Yêu cầu thiết kế
TCVN 4118 – 2012 thì kênh tưới được phân 4 cấp (cấp công trình, không tính
cấp đặc biệt) để xác định tiêu chuẩn thiết kế và các hạng mục liên quan:

5


Bảng 1.1. Phân cấp công trình của hệ thống kênh tưới
Diện tích tưới (103 ha)
≥ 50 ÷ 75

Cấp công trình kênh
I

10 ÷ < 50

II

> 2÷ < 10

III



hưởng lợi từ các nguồn nước. Hiện tại Bộ Tài nguyên và Môi trường được
Chính phủ giao trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước nói chung,
trong khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Thủy sản và Bộ Công
nghiệp có trách nhiệm quản lý tài nguyên nước theo hoạt động của ngành, cho
các mục đích tương ứng như thủy lợi, nuôi trồng thủy sản và sản xuất thủy
điện.
Một số văn bản pháp luật chính liên quan đến quản lý TNN (UNESCO
và VNC – IHP,2006), (Lê Đức Năm, 2010):
- Chỉ thị số 200/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/4/1994 về đảm
bảo cung cấp nước sạch vệ sinh nông thôn.
- Quyết định số 299/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 13/5/1996
hướng dẫn thành lập ủy ban lụt bão Trung ương.
- Chỉ thị số 487/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/7/1996 về tăng
cường quản lý nhà nước đối với TNN.
- Quyết định số 63/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
18/3/1998 về định hướng quốc gia về phát triển cấp nước và phát triển thoát
nước cho các khu đô thị đến năm 2020.
- Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
16/7/1999 về ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại (bao gồm cả nước
thải nguy hại).
- Quyết định số 67/2000/QĐ-TTg ngày 15-6-2000 của Thủ tướng
Chính phủ thành lập hội đồng Quốc gia về TNN.
- Phát lệnh phòng chống lụt bão ngày 24/8/2000.
- Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
25/8/2000 về chiến lược quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường Việt
Nam.
- Quyết định số 37,38,39/2001/QĐ/BNN-TCCB của Bộ trưởng Bộ
NNPTNT ngày 9/4/2001 về việc thành lập ban QLQH các LVS Cửu Long,
Đồng Nai, Hồng-Thái Bình.

của người dân, nâng cao đời sống cho cán bộ quản lý:
- Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 hướng dẫn tổ
chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/10/2010 Quy định một
số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình
thủy lợi.
- Quyết định số 2891/QĐ-BNN-TL ngày 12/10/2009 hướng dẫn xây
dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ
công trình thủy lợi.
- Quyết định số 2212/QĐ-BNN-TCTL ngày 30/9/2013 Ban hành Bộ
chỉ số đánh giá quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi.
8


1.2. Hiện trạng tài nguyên nước Việt Nam:
Việt Nam nằm ở phía Đông Nam, tận cùng của khối lục địa Á Âu, lục
địa lớn nhất hành tinh, trước mặt là Thái Bình Dương nên có một nguồn hơi
ẩm lớn. Chính nhờ có một chế độ khí hậu điều hoà, lượng mưa trung bình
hàng năm từ 1500-2000mm đã tạo nên một hệ thống sông ngòi khá dày đặc
(cứ hơn 10km bờ biển thì có một cửa sông). Sông ngòi là sản phẩm của khí
hậu ở Việt Nam, tổng lượng nước đổ ra biển từ sông ngòi khoảng 800×10 9m3,
lượng nước này có thể tưới đủ cho 1/3 diện tích bề mặt hành tinh (Lê Huy Bá,
Vũ Chí Hiếu, Võ Đình Long; 2006)
1.2.1. Đặc điểm chung tài nguyên nước Việt Nam:
Việt Nam có nguồn nước mưa dồi dào hơn so với các vùng cùng vĩ độ
địa lý. Lượng mưa trung bình năm toàn lãnh thổ 1960 mm, gấp 2,6 lần lượng
mưa trung bình lục địa, cung cấp 640 tỷ m3 /năm, từ đó tạo ra một lượng dòng
chảy khoảng 320 tỷ m3 , hệ số dòng chảy là 0,5.
Lượng mưa phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian do bị
đặc điểm địa lý, địa hình và loại hình thời tiết gây mưa chi phối. Chênh lệch

- Gianh
- Mã
- Hương
- Cả
- Trà Khúc
- Vu Gia – Thu Bồn
- Kôn
- Ba
- Nhóm các LVS vùng Đông Nam
Bộ
- Srê Pôk (thuộc LVS Mê Công)
- Sê San
- Đồng Nai
- Mê Công
Nguồn: Cục Quản lý tài nguyên nước, Bộ TN&MT, 2012
Vị trí địa lý, đặc điểm điều kiện tự nhiên đặc thù nên khoảng 63%
lượng nước của cả nước tập trung ở LVS Mê Công, 18% tập trung ở LVS
Hồng - Thái Bình, khoảng 5% ở LVS Đồng Nai, các LVS lớn khác, tổng
lượng nước chỉ chiếm phần nhỏ còn lại.

10


Hình 1. Biểu đồ tỷ lệ phân bố tài nguyên nước theo các LVS
Nguồn: Bộ TN&MT, 2009
Tổng lượng nước mặt của nước ta phân bố không đều giữa các mùa
một phần là do lượng mưa phân bố không đồng đều cả về thời gian và không
gian, gây nên lũ lụt thường xuyên và khô hạn trong thời gian dài. Lượng mưa
thay đổi theo mùa và thời điểm mùa mưa, mùa khô ở các vùng là khác nhau.
Ở miền Bắc, mùa khô bắt đầu vào tháng 11 và tháng 12, ở miền Trung và


nước

1.980

11.280

86.660

82.340

10.680

17.720

0
28.400

Tổng

Ngoài

Trong

nước

nước

1,7




4
5
6
7

Cả
Thu Bồn
Ba
Sê San

9.470
-

17.730
10.350
13.900
-

27.200
10.350
13.900
11.620

4
-

19,5
20,1

33,5

37

Mê Công

40.000
795.00

3,5

10

6.700
756.00

400

75

475

0

39.000

13.260
169.00

0

tấn cát bùn, riêng sông Hồng khoảng 120 triệu tấn/năm.
Độ khoáng hoá sông Việt Nam thuộc loại trung bình, khoảng 25 - 250
mg/l. Nước thuộc loại mềm và rất mềm. Nhiều vùng nước bị nhiễm mặn, đặc
biệt vào mùa kiệt, và chua phèn, điển hình ở đồng bằng sông Cửu Long.
Theo kết quả quan trắc các hệ thống sông chính trên cả nước, nhiều
chất ô nhiễm trong nước có tổng nồng độ vượt quá quy chuẩn cho phép, dao
động từ 1,5 – 3 lần.
Hiện nay, hầu hết các hồ, ao, kênh rạch và các sông trong khu vực nội
thành các thành phố đều bị ô nhiễm nghiêm trọng vượt quá mức quy chuẩn
cho phép nhiều nơi đã trở thành kênh nước thải. Vấn đề ô nhiễm chủ yếu là ô
nhiễm chủ yếu là ô nhiễm hữu cơ, nhiều hồ trong nội thành bị phú dưỡng,
nước hồ có màu đen và bốc mùi hôi, gây mất mỹ quan đô thị. Kết quả quan

13


trắc cho thấy một số nơi các thông số còn vượt QCVN 08:2008/BTNMT loại
B2. (Báo cáo Môi trường Quốc gia 2010)
1.2.3. Tài nguyên nước dưới đất ở Việt Nam:
1.2.3.1. Trữ lượng tài nguyên nước dưới đất ở Việt Nam:
Theo Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước – Bộ TN&MT Hoàng
Văn Bảy (2014) cho biết, lãnh thổ Việt Nam có thể chia thành 26 đơn vị chứa
nước dưới đất, có đặc điểm phân bố, chất lượng, số lượng và khả năng khai
thác, sử dụng khác nhau, tuỳ thuộc vào sự hiện diện của chúng ở các miền và
phụ miền địa chất thuỷ văn khác nhau. Tài nguyên nước dưới đất ở Việt Nam
có tổng trữ lượng tiềm năng khoảng 63 tỷ m 3/năm nhưng tập trung chủ yếu ở
Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ và khu vực Tây Nguyên.
Ở Việt Nam, tài nguyên dự báo nước dưới đất trong các thành tạo chứa
nước chính (thành tạo bở rời, đá vôi, lục nguyên, bazan…) ước tính khoảng
172,6 triệu m3 /ngày, trong khi đó tỷ trọng sử dụng nước dưới đất chưa nhiều


% khai thác
so với tài
nguyên

Đồng bằng Bắc bộ
17.191.102
13,17
Trong đó Hà Nội
8.362.000
21,27
Đồng bằng Nam bộ
23.843.731
15,11
Trong đó TP. Hồ Chí
850.000
2.501.059
33,98
Minh
Tây Nguyên
985.000
18.489.000
5,33
Tây Bắc Bộ
5.000
15.521.338
0,3
Đông Bắc Bộ
20.000
27.995.378

15 – 20mg/l, tập trung chủ yếu quanh các mỏ khai thác sunphua.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status