đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý rác thải nông thôn ở huyện mang thít tỉnh vĩnh long - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TNTN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ
RÁC THẢI NÔNG THÔN Ở HUYỆN MANG THÍT
TỈNH VĨNH LONG

Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ QUYỀN TRANG

Cán bộ hướng dẫn
ThS. BÙI THỊ BÍCH LIÊN

Cần Thơ, tháng 12 – 2014

3113856


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TNTN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ
RÁC THẢI NÔNG THÔN Ở HUYỆN MANG THÍT

Một lần nữa, xin cảm ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Kính chúc quý thầy cô và các bạn lời chúc sức khỏe và thành công.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Quyền Trang

Nguyễn Thị Quyền Trang (MSSV: 3113856)

i


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài Nguyên & Môi Trường

TÓM TẮT
Ô nhiễm môi trường là một vấn đề đối với các quốc gia đang phát triển, tác động của
chất thải rắn là không nhỏ, ngoài các nguồn gây ô nhiễm từ các khu công nghiệp, đô thị thì vấn
đề rác thải tại các khu vực nông thôn cũng không kém phần quan trọng trong công tác quản lý.
Trước những tác động tiêu cực của chất thải rắn ở các khu vực nông thôn, đề tài “Đánh
giá hiện trạng quản lý và xử lý rác thải nông thôn ở huyện Mang Thít tỉnh Vĩnh Long” được
thực hiện để có thể đánh giá hiện trạng phát sinh và phương thức quản lý, xử lý rác thải nông
thôn ở khu vực nghiên cứu. Từ đó, đề xuất các giải pháp cải thiện hệ thống quản lý, xử lý rác thải

ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................................... 1

1.2

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................................... 2

1.2.1

Mục tiêu tổng quát ........................................................................................... 2

1.2.2

Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 2

1.3

NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................................... 2

1.4

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................................. 2

1.5

PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 2

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .............................................................................. 3
2.1

TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN ................................................................... 3


Chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn ............................................................... 12

2.2.2

Chất thải rắn nông nghiệp .............................................................................. 13

Nguyễn Thị Quyền Trang (MSSV: 3113856)

iii


Luận văn tốt nghiệp
2.2.3
2.3

Ngành Quản lý Tài Nguyên & Môi Trường

Chất thải rắn làng nghề .................................................................................. 13

HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT NÔNG THÔN HIỆN NAY ... 14

2.3.1

Hiện trạng rác thải sinh hoạt nông thôn trên thế giới ..................................... 14

2.3.2

Phát thải CTRSH tại nông thôn Việt Nam ..................................................... 15


Xử lý rác thải nông thôn................................................................................. 25

2.6

TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI Ở KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ...................................................................................................... 26

2.6.1

Vị trí địa lý ..................................................................................................... 26

2.6.2

Diện tích và đơn vị hành chính ...................................................................... 27

2.6.3

Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 27

2.6.4

Kinh tế – xã hội .............................................................................................. 28

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................. 30
3.1

THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ...................................................... 30

3.2


Nguyễn Thị Quyền Trang (MSSV: 3113856)

iv


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài Nguyên & Môi Trường

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN ............................................................................ 33
4.1

TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTR HGĐ TẠI HUYỆN MANG
THÍT ...................................................................................................................... 33

4.1.1

Hợp tác xã chợ Nhơn Phú .............................................................................. 33

4.1.2

Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR ............................... 34

4.2

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CTR VÀ PHỎNG VẤN NGƯỜI DÂN
............................................................................................................................... 39

4.2.1


4.3.2

Dự báo khối lượng CTRSH huyện Mang Thít 2013 – 2020.......................... 45

4.4

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ CTRSH NÔNG THÔN ........ 48

4.4.1

Giải pháp về quản lý ...................................................................................... 48

4.4.2

Giải pháp xử lý CTRSH ................................................................................. 52

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 57
5.1

KẾT LUẬN ........................................................................................................... 57

5.2

KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 59
PHỤ LỤC

Nguyễn Thị Quyền Trang (MSSV: 3113856)



39

Bảng 4.4. Thông tin về nghề nghiệp hộ được phỏng vấn

40

Bảng 4.5. Kết quả điều tra về lượng rác thải của 20 HGĐ

42

Bảng 4.6. Thành phần CTRSH ở các HGĐ

43

Bảng 4.7. Dự báo dân số huyện Mang Thít đến năm 2020

45

Bảng 4.8. Sự tương quan giữa khối lượng chất thải rắn phát sinh và mức thu nhập
bình quân đầu người

46

Bảng 4.9. Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh đến năm 2020

47

Bảng 4.10. Dự báo khối lượng CTRSH đến năm 2020 theo số liệu thu mẫu


Hình 2.4. Chu trình quản lý chất thải

17

Hình 2.5. Thứ tự ưu tiên trong quản lý chất thải rắn

18

Hình 2.6. Chiến lược 3RVE

19

Hình 2.7. Một công đoạn trong sản xuất phân compost của VWS

20

Hình 2.8. Ruồi lính đen và ấu trùng

21

Hình 2.9. Lò xử lý đốt rác thải NFi – 05 bằng không khí tự nhiên tại tỉnh Vĩnh Phúc

24

Hình 2.10. Sơ đồ chôn lấp rác hợp vệ sinh

24

Hình 2.11. Lát cắt bãi chôn lấp hợp vệ sinh


Hình 4.7. Các hình thức xử lý CTRSH ở HGĐ

41

Hình 4.8. Vị trí thu mẫu rác thải sinh hoạt ở các HGĐ

42

Hình 4.9. Thành phần CTRSH ở HGĐ

43

Hình 4.10. Mức độ hài lòng của người dân về công tác quản lý CTRSH

44

Hình 4.11. Thứ bậc ưu tiên của chương trình quản lý tổng hợp CTR

49

Hình 4.12. Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn

51

Nguyễn Thị Quyền Trang (MSSV: 3113856)

vii


Luận văn tốt nghiệp

viii


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài Nguyên & Môi trường

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, xã hội đang ngày càng phát triển cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật, các nhu cầu cuộc sống của con người dần được đáp ứng đầy đủ. Với xu thế phát
triển của thế giới Việt Nam cũng từng bước tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Xã hội phát triển đã đem lại nhiều lợi ích cho con người. Tuy nhiên, hệ lụy của sự
phát triển đó là môi trường ngày càng ô nhiễm dưới tác động từ các hoạt động chính của
con người. Các hoạt động khai thác khoáng sản quá mức, khí thải từ các hoạt động giao
thông, sinh hoạt,... đã tạo ra một lượng lớn chất thải và một phần không nhỏ là chất thải
rắn. Với sự gia tăng cả về số lượng và thành phần của chất thải rắn đã gây ảnh hưởng
ngày càng nhiều đến môi trường và con người.
Trong khi rác thải ở các đô thị vẫn còn là một vấn đề nan giải thì tại nông thôn chất
thải rắn cũng đang gia tăng và trở thành một đề tài nóng bỏng được xã hội quan tâm. Tại
các vùng nông thôn, công tác quản lý chất thải rắn chưa được thực hiện tốt, việc thu gom,
xử lý rác thải còn gặp nhiều khó khăn. Công tác thu gom còn phân tán, phương tiện và kỹ
thuật còn thô sơ chưa đáp ứng kịp thời trong công tác quản lý chất thải rắn. Chính vì thế,
lượng rác thải ở nông thôn phát sinh ngày càng nhiều, rác có mặt khắp nơi quanh nhà
người dân. Rác thải đổ bừa bãi hoặc gom thành đống nhưng không được xử lý gây mùi
hôi, tạo điều kiện thu hút các côn trùng gây bệnh làm ô nhiễm môi trường và các vấn đề
vệ sinh an toàn thực phẩm gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.

 Khảo sát các hình thức thu gom, xử lý rác thải ở huyện Mang Thít tỉnh Vĩnh Long.
 Thu mẫu và phân tích thành phần, số lượng rác thải.
 Đề xuất giải pháp quản lý, xử lý rác thải hiệu quả hơn.
1.4
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các khu vực nông thôn trên địa bàn huyện Mang
Thít, tỉnh Vĩnh Long.
1.5

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Do hạn chế về thời gian thực hiện nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chất thải rắn
sinh hoạt nông thôn của huyện Mang Thít. Kết quả nghiên cứu sẽ làm tiền đề cho các
nghiên cứu tiếp theo về chất thải rắn nông thôn.

Nguyễn Thị Quyền Trang (MSSV: 3113856)

2


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài Nguyên & Môi trường

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
2.1.1 Một số khái niệm
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. [1]

Nguyễn Thị Quyền Trang (MSSV: 3113856)

3


Luận văn tốt nghiệp







Ngành Quản lý Tài Nguyên & Môi trường

Cơ quan, công sở (trường học, trung tâm và viện nghiên cứu, bệnh viện,…).
Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng.
Khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi, đường phố,…).
Nhà máy xử lý chất thải.
Công nghiệp.
Nông nghiệp.

Chất thải đô thị có thể xem như chất thải công cộng ngoại trừ các CTR từ quá trình
sản xuất công nghiệp và nông nghiệp.[10]
2.1.3 Phân loại chất thải rắn
Rác thải có thể được phân loại theo nhiều kiểu khác nhau. Người ta có thể phân
loại theo trạng thái lý học của nó (rắn, lỏng, khí), theo vật liệu cấu thành rác (thủy tinh,
giấy,…), theo các đặc điểm lý học (cháy được, không cháy được, có thể tái chế,…), theo
đặc tính hóa học (hữu cơ, vô cơ,…); theo đặc điểm sinh học (có thể phân hủy sinh học,
khó hoặc không phân hủy sinh học); theo nguồn phát sinh (sinh hoạt, thương mại, nông

Khu thương mại

Giấy, carton, nhựa, túi nilon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim loại;
chất thải đặc biệt như vật dụng gia đình hư hổng (kệ sách, đèn,
tủ,...), đồ điện tử hư hỏng, pin, dầu nhớt xe, lốp xe,...

Công sở

Giấy, carton, nhựa, túi nilon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim loại;
chất thải đặc biệt như kệ sách, đèn, tủ hỏng, pin, dầu nhớt xe, lốp
xe,...

Xây dựng

Gỗ, thép, bê tông, đất, cát,...

Khu công cộng

Giấy, túi nilon, lá cây,...

Trạm xử lý nước thải

Bùn hóa lý, sinh học

(Nguồn: Nguyễn Văn Phước. 2013. Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn)

2.1.3.2 Phân loại theo mức độ nguy hại
Rác thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, rác thải
sinh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các rác thải phóng xạ, các rác thải nhiễm
khuẩn, lây lan,... có thể gây nguy hại tới con người, động vật và gây nguy hại tới môi

 Ẩm độ
Ẩm độ là tỷ lệ phần trăm về khối lượng của nước có trong chất thải. Nó là một
thông số quan trọng cho các quá trình xử lý như: đốt, ủ phân compost, khống chế nước rỉ
rác. Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn theo một trong hai phương pháp sau:
 Phương pháp khối lượng ướt: độ ẩm trong một mẫu được thể hiện như phần trăm
khối lượng ướt của vật liệu là khối lượng nước có trong 100 kg rác ướt. Phương pháp khối
lượng ướt là phương pháp được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn.
 Phương pháp khối lượng khô: độ ẩm trong một mẫu được thể hiện như phần trăm
khối lượng khô của vật liệu là phần khối lượng nước có trong 100 kg rác khô.
Sau khi đã phân loại và định lượng các thành phần của rác xác định ẩm độ bằng
cách đem từng thành phần sấy khô ở 1050C cho đến khi trọng lượng không đổi, sau đó
đem đi cân lại và tính ẩm độ.
=



× 100

Trong đó:
a: Ẩm độ (%)
w: Khối lượng ban đầu của mẫu (kg)
d: Khối lượng sau sấy của mẫu ở 1050C (kg)
 Trọng lượng riêng
Trọng lượng riêng là khối lượng CTR trên một đơn vị thể tích, tính bằng kg/m3.
Trọng lượng riêng của CTR thay đổi tùy thuộc vào trạng thái của chúng như: xốp, chứa
trong các thùng chứa, không nén, nén,... Khi báo cáo dữ liệu về khối lượng hay thể tích
CTR, phải chú thích trạng thái của các mẫu rác một cách rõ ràng vì trọng lượng riêng
được sử dụng để ước tính tổng khối lượng và thể tích rác cần phải xử lý.
Trọng lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố: vị trí địa lý, mùa trong
năm, thời gian lưu trữ.





Những tính chất cơ bản.
Điểm nóng chảy.
Thành phần các nguyên tố.
Năng lượng chứa trong rác.

Đối với thành phần rác hữu cơ dùng làm phân compost hoặc thức ăn gia súc ngoài
thành phần những nguyên tố chính, cần phải xác định thành phần các nguyên tố vi lượng.
 Những tính chất cơ bản
Những tính chất cơ bản cần phải xác định đối với thành phần cháy được trong chất
thải rắn bao gồm:
 Độ ẩm (phần ẩm mất đi khi sấy ở 1050C trong thời gian 1 giờ).
 Thành phần các chất cháy bay hơi (phần khối lượng mất đi khi nung ở 9500C trong
lò nung kín).

Nguyễn Thị Quyền Trang (MSSV: 3113856)

7


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài Nguyên & Môi trường

 Thành phần carbon cố định (thành phần có thể cháy được còn lại sau khi thải các
chất có thể bay hơi).
 Tro (phần khối lượng còn lại khi đốt trong lò hở).

Nếu thành phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt được sử dụng làm
nguyên liệu sản xuất các sản phẩm thông qua quá trình chuyển hóa sinh học (phân
compost, methane, và ethanol,...). Số liệu về chất dinh dưỡng và những nguyên tố cần
thiết khác trong chất thải đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo dinh dưỡng cho vi sinh
vật cũng như yêu cầu của sản phẩm sau quá trình chuyển hóa sinh học.

Nguyễn Thị Quyền Trang (MSSV: 3113856)

8


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài Nguyên & Môi trường

2.1.5.3 Tính chất sinh học của chất thải rắn
Ngoại trừ nhựa, cao su và da, phần chất hữu cơ của hầu hết chất thải rắn sinh hoạt
có thể được phân loại như sau:
 Những chất tan được trong nước như đường, tinh bột, amino axit, và các axit hữu
cơ khác.
 Hemicellulose là sản phẩm ngưng tụ của đường 5 carbon và đường 6 carbon.
 Cellulose là sản phẩm ngưng tụ của glucose, đường 6 carbon.
 Mỡ, dầu và sáp là những este của rượu và axit béo mạch dài.
 Lignin là hợp chất cao phân tử chứa các vòng thơm và các nhóm methoxyl
(-OCH3).
 Lignocellulose.
 Proteins là chuỗi các amino axit.
Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong chất thải
rắn sinh hoạt là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo các
thành khí, chất rắn hữu cơ trơ và các chất vô cơ. Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình

S2- + Fe2+ → FeS
Màu đen của chất thải rắn đã phân hủy kỵ khí ở bãi chôn lấp chủ yếu là do sự hình
thành các muối sulfide kim loại. Nếu không tạo thành các muối này, vấn đề mùi của bãi
chôn lấp sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. Các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh khi bị khử sẽ
tạo thành những hợp chất có mùi hôi như methyl mercaptan và aminobutyric acid.


CH3SCH2CH2CH(NH2)COOH ⎯ CH3SH + CH3CH2CH2(NH2)COO
Methionine

Methyl mercaptan

Aminobutyric acid

Methyl mercaptan có thể bị phân hủy tạo thành methyl alcohol và hydrogen sulfide:
CH3SH + H2O → CH4OH + H2O
 Sự phát triển của ruồi
Vào mùa hè hay ở những khu vực khí hậu nóng ẩm, sự sinh trưởng và phát triển
của ruồi là vấn đề rất đáng quan tâm tại nơi lưu trữ CTR. Ruồi có thể phát triển trong thời
gian 2 tuần sau khi trứng được sinh ra. Đời sống của ruồi nhặng từ khi còn trong trứng
cho đến khi trưởng thành có thể được mô tả như sau:
Trứng phát triển

8 – 12 giờ

Ấu trùng giai đoạn I

20 giờ

Ấu trùng giai đoạn II

nước rỉ từ rác và mùi hôi phát sinh sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân tại
bãi rác và các hộ dân sinh sống gần bãi rác.
2.1.6.2 Ảnh hưởng đến môi trường
Mặc dù thiên nhiên có khả năng pha loãng, phân tán, phân hủy, hấp phụ làm giảm
tác động do sự phát thải của các chất ô nhiễm vào khí quyển, nước, đất, nhưng khả năng
đồng hóa này chỉ có giới hạn, nên khi hàm lượng quá cao, tất yếu sẽ gây mất cân bằng
sinh thái. Các hoạt động quản lý chất thải rắn không hợp lý cũng góp phần gây ô nhiễm
môi trường.
 Ô nhiễm môi trường nước: các chất thải rắn nếu là các chất thải hữu cơ trong môi
trường nước sẽ bị phân hủy một cách nhanh chóng và tạo ra những chất trung gian như
CO2, CH4, H2O. Tất cả những chất này đều gây mùi hôi thối và là độc chất. Bên cạnh đó,
còn có nhiều vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước. Nếu rác là những chất
kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn trong môi trường nước. Rác còn làm cản trở
dòng chảy, làm ứ đọng nước.
 Ô nhiễm môi trường đất: trong rác có các thành phần có thể phân hủy trong môi
trường đất tạo ra các chất độc gây hại cho đất. Thậm chí, những chất độc hại này theo
nước trong đất chảy vào mạch nước ngầm làm cho mạch nước ngầm bị ô nhiễm.
 Ô nhiễm môi trường không khí: rác làm cho không khí bị ô nhiễm do quá trình bay
hơi, phân giải các hợp chất hữu cơ, đồng thời hoạt động của các vi sinh vật trong rác
mang theo mùi hôi và chất độc làm ô nhiễm bầu không khí.

Nguyễn Thị Quyền Trang (MSSV: 3113856)

11


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài Nguyên & Môi trường
Môi trường không khí


Chất thải rắn tại các khu vực nông thôn nói chung bao gồm: rác nhà, chất thải nhà
bếp, chất thải vườn, chất thải từ các hoạt động chăn nuôi, chất thải nông nghiệp, chất thải
từ các làng nghề,... CTR nông thôn có thể phân thành 3 dạng chính:
2.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn
Chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn phát sinh từ các nguồn: các hộ gia đình, chợ,
nhà kho, trường học, bệnh viện,... chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn có tỷ lệ chất
hữu cơ khá cao, chủ yếu là thực phẩm thải, chất thải vườn và phần lớn đều là chất hữu cơ
dễ phân hủy (tỷ lệ các thành phần dễ phân hủy chiếm tới 65% trong chất thải sinh hoạt gia
đình ở nông thôn).
 Thành phần hữu cơ chủ yếu là thực phẩm thừa, giấy, nhựa, cao su, gỗ.
 Thành phần vô cơ: thủy tinh, nhôm, sắt, bụi,...

Nguyễn Thị Quyền Trang (MSSV: 3113856)

12


Luận văn tốt nghiệp
2.2.2

Ngành Quản lý Tài Nguyên & Môi trường

Chất thải rắn nông nghiệp

Chất thải rắn nông nghiệp là CTR phát sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp
như: trồng trọt, thu hoạch, bảo quản và sơ chế nông sản, các chất thải thải ra từ chăn nuôi,
giết mổ động vật, chế biến sữa.
Trồng trọt (thực vật chết, lá
cành,...)

rơm rạ, chất thải từ chăn nuôi,...
 Các chất thải khó phân hủy và độc hại: bao bì đóng gói, chai lọ đựng thuốc BVTV,
thuốc trừ sâu,...
Chất thải rắn nông nghiệp thường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố về giống, thời vụ,
yếu tố địa lý, tỷ trọng các loại hình sản xuất và tập quán sản xuất.
2.2.3 Chất thải rắn làng nghề
Chất thải rắn làng nghề chiếm một phần đáng kể trong nguồn phát sinh CTR nông
thôn. Sự phát triển mạnh mẽ của các làng nghề đã mang lại lợi ích to lớn về kinh tế – xã
hội cho các địa phương. Tuy nhiên, sự phát triển đó cũng tạo sức ép lớn đối với môi
trường khi thải ra lượng CTR lớn.
Nguyễn Thị Quyền Trang (MSSV: 3113856)

13


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài Nguyên & Môi trường

Làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ
Nhóm các làng nghề chế
biến nông sản thực phẩm

Nhóm các làng nghề tái
chế giấy

CHẤT
THẢI
RẮN
LÀNG

cơ giới lớn như xe ép rác được sử dụng trên các đường phố chính, các loại xe thô sơ cũng
được dùng để vận chuyển rác đến các điểm tập kết. Rác trên sông, rạch được vớt bằng các
Nguyễn Thị Quyền Trang (MSSV: 3113856)

14


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài Nguyên & Môi trường

thuyền nhỏ của cơ quan quản lý môi trường. Các địa điểm xử lý rác của Thái Lan đều
cách xa trung tâm thành phố ít nhất 30 km.
 Ấn Độ
Ấn Độ là quốc gia đông dân thứ hai trên thế giới sau Trung Quốc với 1,21 tỷ
người, chiếm 17,5% dân số thế giới, nhưng không có đủ nguồn lực và hệ thống để xử lý
chất thải. Dân số ở các vùng nông thôn chiếm 68% dân số cả nước (World Bank, 2013),
với tỷ lệ gia tăng dân số ngày càng tăng, vấn đề rác thải ngày càng báo động ở quốc gia
này, đặc biệt là khu vực nông thôn. Theo thống kê lượng CTR phát sinh 0,3 – 0,4 triệu
tấn/ngày, thành phần chất thải sinh ra chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy. Lượng rác
thải được thu gom ở khu vực thị trấn và nông thôn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status