HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
--------------------------&---------------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN
PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI XÃ
TRUNG NGUYÊN - HUYỆN YÊN LẠC - TỈNH VĨNH PHÚC
Người thực hiện
: NGUYỄN TIẾN QUYẾT
Lớp
: MTD
Khóa
: 57
Ngành
: MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn
: ThS. NGUYỄN TÚ ĐIỆP
Địa điểm thực tập : XÃ TRUNG NGUYÊN
HUYỆN YÊN LẠC – TỈNH VĨNH PHÚC
HÀ NỘI – 2016
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá hiện trạng và đề
xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Trung
Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu của bản
thân, được nghiên cứu một cách độc lập. Các số liệu thu thập được là các tài
liệu được sự cho phép công bố của các đợn vị cung cấp số liệu. Các tài liệu
tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả được nêu trong khóa luận
này là hoàn toàn trung thực và chưa từng công bố trong bất kì tài liệu nào.
Hà Nội, ngày… tháng…năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Tiến Quyết
3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè, các cơ quan, các
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
6
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
3R
Giảm thiểu, tái chế, sử dụng
BCL
Bãi chôn lấp
BVMT
Bảo vệ môi trường
CTR
Chất thải rắn
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
KCN
VSMT
Vệ sinh môi trường
VSV
Vệ sinh viên
DANH MỤC BẢNG
7
DANH MỤC HÌNH
8
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài.
Việt Nam đang trong xu thế phát triển mạnh mẽ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nươc. Cùng với xu thế đó là sự đô thị hóa ngày càng tăng nhanh và
sự phát triển mạnh mẽ của những ngành công nghiệp, dịch vụ…kéo theo mức
sống của người dân đang ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, ngoài những
kết quả đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước còn kéo theo một vấn đề
mới vô cùng nan giải đó chính là môi trường. Môi trường hiện nay đang phải
Xuất phát từ những cơ sở lý luận thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý
rác thải sinh hoạt tại xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc”
để thấy rõ được hiện trạng phát sinh cũng như công tác quản lý và xử lý rác
thải sịnh hoạt hiện nay tại xã, từ đó đề xuất ra một số biện pháp nhằm nâng
cao công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại địa phương, góp phần bảo
-
vệ môi trường, gìn giữ sự trong lành cho môi trường xanh – sạch – đẹp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Trung
-
Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
Đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Trung
Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
Yêu cầu nghiên cứu
- Thu thập số liệu trung thực, khách quan phản ánh đúng tình hình thực tế tại
địa phương
- Các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện của địa phương và có khả năng
áp dụng thực tế.
10
Chương 1
TÀI LIỆU TỔNG QUAN
Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
(khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy,
chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải (Nghị định số 38 về
Quản lý chất thải và phế liệu, 2015).
1.1.2 Đặc điểm, nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt
1.1.2.1. Đặc điểm của rác thải sinh hoạt
Trong tất cả các loại rác thải thì rác thải sinh hoạt (RTSH) là loại rác
thải có thành phần phức tạp. Do đó, RTSH thường không đồng nhất về thành
phần nên khó kiểm soát nguồn phát sinh của chúng. Thông thường trong
RTSH chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (thức ăn thừa, rau củ, quả,
lá cây,...) chiếm trên 50% và còn lại các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học
và các chất vô cơ (nilon, nhựa, cao su, sành sứ, gạch đá,...)
1.1.2.2. Nguồn gốc
RTSH phát sinh chủ yếu từ các nguồn: Các hộ gia đình (nhà ở, khu tập
trung, khu dân cư,...); các trung tâm thương mại (chợ, văn phòng, khách sạn,
trạm xăng dầu,...); các công trường xây dựng, dịch vụ công cộng (rửa đường,
tu sửa cảnh quan, công viên, bãi biển,...).
Nhà dân,
khu dân cư
Cơ quan,
trường học
Chợ, bến xe,
nhà ga
Giao thông,
xây dựng
Phân loại theo mức độ nguy hại
- Chất thải nguy hại: Là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm
khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng. Các chất thải này tiềm
ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe doạ sức khoẻ con người và
sự phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm
môi trường (ONMT) đất, nước và không khí
- Chất thải không nguy hại: Là các chất thải không chứa các chất và các hợp
chất có các tính chất nguy hại. Phần lớn RTSH là loại chất thải không nguy
hại.
Phân loại theo nguồn phát sinh
- Chất thải từ các hộ gia đình hay còn gọi là chất thải hay rác thải sinh hoạt
được phát sinh từ hộ gia đình.
- Chất thải từ hộ sản xuất, kinh doanh, thương mại: Là những chất thải có
nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, dịch
vụ.
Theo phương pháp xử lý
- Chất thải tái chế, tái sử dụng: Đây là những loại RTSH có khả năng tái chế,
tái sử dụng được như giấy, nhựa, kim loại, nilon...
- Chất thải phải tiêu hủy hoặc chôn lấp: Đây là những loại chất thải không có
khả năng tái chế, tái sử dụng phải đem đi tiêu hủy hoặc hôn lấp.
1.1.4 Thành phần của rác thải sinh hoạt
13
Khác với rác thải, phế thải công nghiệp, RTSH là một tập hợp không
đồng nhất. Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát được
các nghiên liệu ban đầu dùng cho sinh hoạt và thương mại. Sự không đồng
nhất này tạo ra một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của RTSH.
50-80
Trọng lượng riêng
(kg/m3)
TB
KGT
TB
70
128-80
228
Giấy
25-45
40
4-10
6
32-128
81,6
0-2
0,5
1-4
2
96-192
128
Da vụn
0-2
0,5
8-12
10
96-256
160
Sản phẩm vườn
0-2
1-4
2
160-480
193,6
Vỏ đồ hợp
2-8
6
2-4
3
48-160
88
Kim loại không thép
0-1
1
2-4
320-960
480
100
15-40
20
180-420
300
(Nguồn: Quản lý chất thải rắn - GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ)
1.1.4.2 Thành phần hóa học
Nghiên cứu thành phần hóa học của rác thải sinh hoạt có vai trò vô cùng
quan trọng trong việc đưa ra các giải pháp xử lý. Đối với các loại RTSH có
thành phần chất hữu cơ cao thì có thể đưa vào sản xuất vi sinh để làm phân
bón. Các loại rác thải sinh hoạt có chứa các hợp chất khó phân hủy như: Cao
su, nhựa thủy tinh, nilon, có thể tái chế, tái sử dụng hay đốt cháy; còn các loại
chất phóng xạ có thể xử lý bằng phương pháp chôn lấp.
Bảng 1.2. Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị
15
Cấu tử hữu cơ
Thành phần (%)
22,8
10,0
Vải
55,0
6,6
31,2
1,6
0,15
Cao su
78,0
10,0
2,0
10,0
Da
60,0
8,0
11,6
10
0,4
10,0
Gỗ
49.5
6,0
42,7
0,2
0,1
1,5
(Nguồn: Lê Văn Nhương, 1998 - 2000)
Qua bảng số liệu ta thấy, trong các cấu tử hữu cơ của RTSH, thành phần
hóa học của chúng chủ yếu là C, H, O, N, S và các chất tro. Phụ thuộc vào các
0,71
2,02
0,46
1,06
3,69
0,50
0,31
0,72
0,02
7,42
0,45
10,04
1,02
0,14
0,27
30,21
23,9
15,27
(Nguồn: Nguyễn Xuân Thành, 2010)
Qua bảng bảng số liệu trên ta thấy thành phần chủ yếu của RTSH ở một
số tỉnh thành nước ta là chất hữu cơ dễ phân hủy như lá cây, vỏ hoa quả, xác
động vật chiếm trên 50%. Các thành phần khác như giấy, giẻ rách, củi, gỗ,
•
•
nhựa, nilon, cao su,...chiếm tỷ lệ nhỏ.
1.1.5 Cơ sở pháp lý của đề tài
Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
•
dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn.
Thông tư 80/2006/NĐ – CP của Chính phủ ban hành ngày 09/04/2007 về
•
quản lý chất thải rắn.
Chỉ thị số 24/2005/CT – TTG ngày 21/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về
đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các khu đô thị và các khu công
•
nghiệp.
Quyết định số 23/2006/QĐ – BTNMT ngày 25/12/2006 của Bộ Tài Nguyên
•
và Môi Trường về ban hành danh mục chất thải nguy hại.
Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn.
1.2 Những ảnh hưởng của rác sinh hoạt
Rác thải khi đi vào môi trường gây ô nhiễm đất, nước, không khí. Ngoài
ra còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mĩ quan môi trường. Rác thải là nơi
trú ngụ và phát triển lí tưởng của các loài gây bệnh hại cho người và gia súc.
Rác thải ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe cộng đồng nhiều hay ít
còn phụ thuộc vào nền kinh tế của từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lí
rác thải, mức độ hiểu biết và trình độ giác ngộ của người dân. Khi xã hội phát
triển cao, rác thải không những được hiểu là có ảnh hưởng xấu tới môi trường
mà còn được hiểu là một nguồn nguyên liệu mới có ích nếu chúng ta biết cách
phân loại, sử dụng chúng theo từng loại.
nước dưới đất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
1.2.1.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất
18
Trong thành phần của rác thải có chứa nhiều chất độc, do đó khi rác
thải được đưa vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào môi trường đất
sẽ tiêu diệt các loài sinh vật có ích cho đất như giun, vi sinh vật, nhiều loài
không xương sống, ếch nhái, ... làm môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh
học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng. Đặc biệt hiện nay sử dụng
tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất
cần tới 50 - 60 năm mới phân hủy hết và do đó chúng tạo thành các “bức
tường ngăn cách” trong đất, hạn chế mạnh đến quá trình phân hủy, tổng hợp
các chất dinh dưỡng, làm đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây
trồng giảm sút (Lê Văn Khoa, 2010).
1.2.2. Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến sức khỏe cộng đồng
Trong thành phần của RTSH, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỉ lệ
lớn. Loại rác này rất dễ bị phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối. Rác thải không
được thu gom, tồn đọng lâu trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức
khỏe con người sống xung quanh. Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường
xuyên với rác như những người làm công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác
dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt tai, mũi, họng, bệnh
ngoài da, phụ khoa. Hàng năm, theo tổ chức y tế thế giới có 5 triệu người chết
và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan tới rác thải. Nhiều tài liệu
trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối giữa trong hơi thối
có chất amin và các chất dẫn xuất sunfua hidro hình thành từ sự phân hủy rác
thải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh, gây ảnh
hưởng xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch (Lê Văn Khoa, 2010).
Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh. Các kết quả
nơi mà công tác quản lý và thu gom rác vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.
1.3 Hiện trạng phát sinh, tình hình quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt
trên thế giới
1.3.1 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên thế giới
Trong vài thập kỷ trở lại đây dân số thế giới tăng nhanh một cách chóng
mặt. Hiện nay dân số thế giới đạt 7,3 tỷ người, ước tính con số này có thể tăng
20
lên tới 9,6 tỷ người năm 2050 và đạt ngưỡng 11,2 tỷ người vào năm 2100
(Báo cáo Liên Hợp quốc, 2015). Nguyên nhân của tình trạng này là do tỷ lệ
sinh sản cao hơn so với tỷ lệ tử vong, đặc biệt là các nước đang phát triển như
Châu Phi, Châu Á. Dân số tăng nhanh cùng với việc nhu cầu sử dụng vật chất
của con người ngày càng tăng dẫn đến lượng RTSH con người thải ra ngày
càng lớn.
Theo nghiên cứu của World Bank (2004) thế giới thải ra khoảng 4 tỷ tấn
rác thải mỗi năm. Trong đó lượng RTSH ở mỗi nước là khác nhau, phụ thuộc
vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người dân nước
đó. Tỷ lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo
đầu người. Tỷ lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một số thành phố trên thế
giới như sau: Băng Cốc (Thái Lan) là 1,6 kg/người/ngày; Singapore là 2
kg/người/ngày; Hồng Kông là 2,2 kg/người/ngày; New York (Mỹ) là 2,65
kg/người/ngày (Trần Quang Ninh, 2005).
Trong tổng số rác trên thế giới, có hơn 1,3 tỷ tấn rác tập trung ở các vùng
đô thị từ 1,1 đến 1,8 tỷ tấn rác công nghiệp không nguy hiểm và 150 triệu tấn
rác nguy hiểm (mức tính toán thực hiện tại 30 nước). Mỹ và châu Âu là hai
"nhà sản xuất" rác đô thị chủ yếu với hơn 200 triệu tấn rác cho mỗi khu vực,
kế tiếp là Trung Quốc với hơn 170 triệu tấn.Theo các chuyên gia ngân hàng
thế giới ước tính đến năm 2025, tổng khối lượng rác cư dân thành thị thải ra
sẽ là 2,2 tỷ tấn/năm - tăng 70% so với mức 1,3 tỷ tấn hiện nay, trong khi chi
của Nhật chủ yếu sử dụng công nghệ đốt để xử lý phần rác khó phân huỷ. Các
hộ gia đình được yêu cầu phân loại rác thành 3 dòng: Rác hữu cơ dễ phân huỷ
để làm phân hữu cơ vi sinh, được thu gom hàng ngày đưa đến nhà máy chế
biến. Rác vô cơ gồm các loại vỏ chai, vỏ hộp đưa đến nhà máy để phân loại,
tái chế. Loại rác khó tái chế, hiệu quả không cao nhưng cháy được sẽ đưa đến
nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng. (Lê Văn Khoa, 2010).
22
Nhằm thúc đẩy mô hình 3R (tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu) làm nền
tảng hình thành một xã hội hoạt động tái chế, Nhật Bản đã thực thi 5 hướng
tiếp cận, đó là: nâng cao nhận thức; chia sẻ thông tin; tăng cường cộng tác
giữa các tổ chức, cá nhân; nghiên cứu, phát triển công nghệ và các biện pháp
khuyến khích hỗ trợ. Bằng việc thực hiện các cách tiếp cận trên cùng với một
số quy định bắt buộc, mô hình 3R tại Nhật Bản đã trở nên hiệu quả và khả thi
hơn trong cuộc sống (Thu Hường, 2014).
Tại Trung Quốc: Mức phát sinh trung bình lượng RTSH ở Trung Quốc
là khoảng 0,4kg/người/ngày, ở các thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9
kg/người/ngày và đang tiếp tục tăng. Chôn lấp chất thải là phương pháp xử lý
phổ biến nhất ở Trung Quốc. Hiện nay, 660 thành phố có khoảng 1000 bãi
chôn lấp lớn, chiếm hơn 50 000 ha đất và ước tính trong 30 năm tới Trung
Quốc sẽ cần tới 100 000 ha đất để xây dựng các bãi chôn lấp mới.
Hiện nay, trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn ở Trung Quốc đã có
nhiều cải tiến đáng kể. Chẳng hạn, hầu hết các thành phố lớn đang chuyển dần
sang chôn lấp hợp vệ sinh như là biện pháp chôn lấp chủ yếu. Mặc dù tốc độ
cải tiến quản lý CTR là đáng kể, song Trung Quốc không có khả năng đáp
ứng nhu cầu dịch vụ RTSH ngày càng tăng, yêu cầu đối với các hệ thống xử
lý an toàn cho môi trường và hợp lý về hiệu quả - chi phí trong cung cấp dịch
vụ. Các phương thức quản lý chất thải rắn của Trung Quốc hiện có tác động
về trình độ, tính chất tiêu dùng trong các đô thị và nông thôn. Mỗi năm, nước
ta có hơn 27 triệu tấn CTR phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau (Bộ tài
nguyên và Môi trường, 2011).
Bảng 1.4. RTSH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2011.
Loại đô
thị, vùng
Đơn vị hành
chính
Đô thị loại
đặc biệt
Đô thị loại
1
Thủ đô Hà Nội
Tp. Hồ Chí Minh
Tp. Đà Nẵng
Tp. Huế
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Bình Định
Phú Yên
Khánh Hòa
Ninh Thuận
Bình Thuận
Kon Tum
Gia Lai
Đăk Lăk
Đăk Nông
459
Lượng
Đơn vị hành
RTSH
chính
phát sinh
(tấn/ngày)
Bình Phước
158
Tây Ninh
134
Bình Dương
378
Đông
Đồng Nai
773
Nam Bộ
Bà Rịa-Vũng Tàu 456
Long An
179
Tiền Giang
230
Bến Tre
135
Trà Vinh
124
Đồng
Vĩnh Long
137