Giáo trình Miễn dịch học - chương 5 - Pdf 42

CHƯƠNG V
CHỨC NĂNG KHÁNG THỂ
MỞ ĐẦU
Sự kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên là một trong những chức năng kháng
thể, bên cạnh các chức năng khác như: hoạt hoá bạch cầu, hoạt hoá bổ thể, hoạt
hoá cơ chế vận chuyển qua màng tế bào,….
Chức năng của kháng thể nay gọi là Ig có liên quan chặt chẽ với cấu trúc, do
cấu trúc kháng thể qui đònh:
• Đoạn Fab: có chức năng kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên (KN), làm
bất hoạt nó, mà các kết quả lý - hoá đã được nghiên cứu và ứng dụng
trong nhiều kỹ thuật miễn dòch.
• Đoạn Fc: Nối hai đoạn Fab với nhau, có chức năng kết hợp với các thụ
thể trên bề mặt tề bào (hoặc phân tử), khởi động các cơ chế hoạt hoá:
Bạch cầu, bổ thể. Như vậy kháng thể có chức năng hoạt hoá hệ miễn
dòch không đặc hiệu.
Fab và Fc không hoạt động riêng rẽ, mà có sự quan hệ phối hợp rất chặt
chẽ. Ví dụ: Khi Fab tách khỏi Fc (bằng enzym) thì nó vẫn kết hợp được với
kháng nguyên, nhưng sẽ không gây được kết tủa, ngưng kết. Ví dụ khác: IgE
thường gắn phần Fc vào thụ thể của bạch cầu mast nhưng khi phần Fab của nó
kết hợp (với kháng nguyên) thì tế bào mast mới giải phóng các yếu tố gây viêm.
Nói tổng quát, các kháng thể (Ig) có chức nàng bất hoạt một cách đặc hiệu
kháng nguyên đồng thời hoạt hoá các cơ chế miễn dòch không đặc hiệu của cơ
thể, kết hợp chặt chẽ miễn dòch đặc hiệu và không đặc hiệu (hình 26).
I. CHỨC NĂNG NHẬN BIẾT VÀ KẾT HP KHÁNG NGUYÊN
1.1 Đại cương
1.1.1 Ba đặc tính của phản ứng kết hợp KN-KT.
1.1.1.a- Sự kết hợp là thuận nghòch.
Không phải là phản ứng hoá học, do vậy sau khi kết hợp và phần ly cấu trúc
hoá học của KN hoặc KT hầu như không thay đổi. Một ứng dụng là thay đổi pH
để tách ra kháng thể tinh từ phức hợp KN-KT gắn vào giá đỡ trong cột sắc ký.
1.1.1.b- Sự kết hợp là đặc hiệu.

Đó là những lực hoá lý thông thường vẫn gặp trong sự liên kết enzym với cơ
chất; hormon với chất mang; hocmon với tế bào đích; phân tử có hoạt tính với
thụ thể tế bào... Gồm có:
1.1.3a- Lực hút tónh điện:
Được thực hiện giữa một nhóm hoá chức mang điện của paratop với một
nhóm mang điện khác dấu của epitop. Ví dụ, giữa -COO
-
và – NH
3
+
... Lực này
đòi hỏi một khoảng cách thích hợp giữa hai nhóm để đạt trò số tối đa. Nó tỷ lệ
nghòch với bình phương khoảng cách (d), vì vậy khi khoảng cách tăng lên thì lực
giảm đi rất nhanh. Nói khác đi, phân tử KN và KT phải có vò trí đủ gần lực hút
tónh điện mới phát huy tác dụng.
1.1.3.b- Lực của cầu nối hydro:
Tạo ra giữa nguyên tử H
+
(trên phân tử KN hoặc KT) với O
-
, hoặc với N
-
,
thực chất đây cũng là lực hút tónh điện do vậy cũng phụ thuộc vào khoảng cách.
1.1.3.c Lực liên kết kỵ nước:
Một khi hai nhóm kỵ nước nằm đủ gần, thì chúng sẽ liên kết nhau sau khi
loại trừ các phân từ nước ở giữa chúng. Người ta cho rằng lực này chi phối 50%
lực liên kết KN-KT.
1.1.3.d Lực Van der Walls:
/var/www/html/tailieu/data_temp/document/giao-trinh-mien-dich-hoc-chuong-5--

hoàn toàn về cấu trúc phân tử, paratop, và có cùng mức độ đặc hiệu. Đó là KT
đơn đặc hiệu đơn clon, không có trong điều kiện tự nhiên. Việc sản xuất được
kháng thể đơn clon là đóng góp lớn của miễn dòch học.
1.1.5 Ái tính của KT với KN (affinity)
Ái tính được biểu thò đặc trưng bằng tổng hợp tất cả các lực liên kết giữa một
paratop với một epitop. Muốn nghiên cứu về mặt đònh lượng ái tính của KT,
người ta phải dùng những KN chl mang một epitop. Vì phản ứng kết hợp KN-KT
là thuận nghòch nên khi trộn KN với KT dù ở tỷ lệ rất thích hợp, ta vần thấy KN
và KT ở dạng tự do, do bò phân ly.
KT + KN  KN-KT
/var/www/html/tailieu/data_temp/document/giao-trinh-mien-dich-hoc-chuong-5--
13725303847520/tlr1367836802.doc Trang 3
[KN-KT]
[KN] x [KT]
= K
Thoạt đầu, tốc độ của phản ứng kết hợp (thuận) rất cao, nhưng về sau khi đã
hiếm KN và KT tự do thì tần số gặp gỡ giữa chúng sẽ giảm, khoảng cách giữa
chưng sẽ tăng lên làm cho sự kết hợp giảm đi và tốc độ phân ly (nghòch) sẽ tăng
lên vì mật độ phức hợp KN-KT tăng dần (dễ va chạm nhau hơn). Phản ứng tiến
tới cân bằng, khi tốc độ kết hợp và phân ly ngang nhau. Lúc này nồng độ của
phức hợp và của từng cấu phần là không đổi. Nói khác đi tỷ lệ giữa chúng là ổn
đònh. Ta có:
K: Hằng số kết hợp, biểu thò bằng lit/mol. K cũng là ái tính của KT đối
với một epitop nhất đònh của KN. Ta dễ thấy rằng, nếu ái tính cao thì đa số KT
nằm trong phức hợp (khiến tử số tăng lên và mầu số giảm đi, làm cho K tàng
theo). Bảng dưới đây cho thấy hằng số kết hợp (ái tính) giữa KN và KT so với
các kết hợp khác. Nó cho thấy tính đặc hiệu cao giữa KN và KT.
Hằng số kết hợp của một số hệ thống.
KT ái tính cao/KN 10
10

Mỗi cặp epitop - paratop đó cũng có lúc bò phân ly, nhưng phân tử KN xét về
toàn bộ thì luôn ở trạng thái bò các phân tử KT luân phiên nhau kết hợp. Trường
hợp đó, người ta không thể đo được ái tính, mà chỉ đo được háo tính (có ý nghóa
thực tiễn hơn). Háo tính cho biết tốc độ kết hợp KT và KN.
Như trên đã chỉ rõ, ta thấy háo tính phụ thuộc vào số epitop mà phân tử KN
mang, đồng thời phụ thuộc vào số hoá trò mà phần tử KT có (IgG có 2, IgA có
thể có 4, IgM có 10 hoá trò). Ngoài ra, háo tính còn phụ thuộc pH, lực ion và
nhiệt độ môi trường phản ứng. Cuối cùng cố nhiên phụ thuộc vào hằng số kết
hợp K
l
, K
2
, K
3
... của KT
1
, KT
2
, KT
A
, .... với các epitop 1, 2, 3, … của KN. Trường
hợp này, háo tính không phải là tổng số K
1
+ K
2
+K
3
... mà được khuếch đại rất
lớn: K
1

• Phân tử có hoạt tính: Thay đổi về hình thể không gian.
1.2.2 Bất hoạt virus.
Kháng thể làm cho vi rút mất khả năng kết hợp với thụ thể của tế bào đích,
do vậy virut không thâm nhập được vào nội bào sẽ nhanh chống chết ở ngoại
bào. Trong thử nghiệm đánh giá hiệu lực của kháng thể (ví dụ, KT phòng chống
sởi) người ta nuôi cấy tế bào đích cùng với vi rút và KT, nếu KT có hiệu lực thì
tế bào đích không chết.
Trường hợp virus đã lọt vào nội bào, KT vẫn có khả năng gây bất hoạt theo một
cơ chế khác. Virus tồn tại và phát triển trong tế bào sẽ hình thành một số KN
(epitop) đưa lên bề mặt tế bào, và bò KT kết hợp. KT không trực tiếp diệt virus
mà có tác dụng hấp dẫn đại thực bào và NK (tế bào diệt tự nhiên) đến tiêu diệt
cả tế bào nhiễm lẫn virut bên trong. Đó là cơ chế ''gây độc tế bào thông qua
kháng thể". Hình 30 cho ta sơ đồ của cơ chế này.
1.2.3 Bất hoạt vi khuẩn, ký sinh vật và ấu trùng cửa chúng.
• Xoắn khuẩn mất khả năng di động khi bò KT kết hợp.
• Tốc độ nhân lên của vi khuẩn giảm đi rõ rệt hoặc mất hẳn (không tạo
được khuẩn lạc trong nuối cấy ở gel thạch). Các quá trình trao đổi chất
qua màng và chuyển hoá nội bào bò rối loạn, gián đoạn hoặc ngừng. Vi
/var/www/html/tailieu/data_temp/document/giao-trinh-mien-dich-hoc-chuong-5--
13725303847520/tlr1367836802.doc Trang 5


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status