CHUYÊN ĐỀ: LỰA CHỌN VẤN ĐỀ DẠY VÀ PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP
CHO HSGQG KHI GIẢNG DẠY LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1858-1918
A/ĐẶT VẤN ĐỀ
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của trường THPT chuyên là phát
hiện và bồi dưỡng những học sinh giỏi cho quê hương đất nước. Vì vậy, việc bồi
dưỡng học sinh cho các kì thi chọn HSG nhất là HSG Quốc gia luôn là vấn đề
được các cấp quản lí, các giáo viên trực tiếp giảng dạy quan tâm và trăn trở. Đối
với giáo viên các trường chuyên, nhất là giáo viên lịch sử, công việc này rất cần
thiết. Trong quá trình ôn tập, giáo viên không chỉ giúp học sinh củng cố kiến
thức đã học, mà còn phải lựa chọn vấn đề dạy và phương pháp ôn tập phù hợp để
nâng cao chất lượng bộ môn, tạo cho học sinh sự hứng thú, say mê môn học,
tham gia thi học sinh giỏi quốc gia đạt kết quả cao
Đối với các giáo viên môn Sử thì đây là một công việc hết sức khó khăn
bởi lẽ hiện nay số các em học sinh yêu thích và muốn gắn bó với bộ môn Lịch
sử không nhiều, chất lượng học sinh các lớp chuyên Sử không cao. Do đó theo
tôi việc các trường chuyên Khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc bộ tổ chức hội
thảo bàn về việc lựa chọn nội dung và phương pháp ôn tập cho HSG Quốc gia
khi giảng dạy phần LSVN giai đoạn 1858-1918 (của bộ môn Lich sử) là một việc
làm rất có ý nghĩa trong thời điểm hiện nay.
Trong chương trình lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858-1919 là một giai
đoạn quan trọng trong chương trình lịch sử Việt Nam ở lớp 11. Giai đoạn này có
rất nhiều sự kiện, nhiều vấn đề có ảnh hưởng đến các giai đoạn sau của cách
mạng Việt Nam. Nội dung kiến thức của giai đoạn này vừa hay lại vừa khó, nó
được đề cập đến trong phần lớn các đề thi chọn HGG khu vực, Quốc gia vì vậy
nếu không nắm chắc được giai đoạn Lịch sử này, học sinh sẽ khó có thể đạt được
kết quả cao trong các kỳ thi.
Trong chuyên đề hội thảo lần này tôi xin đưa ra một số nội dung và
phương pháp ôn luyện mà bản thân tôi đã thực hiện ở giai đoạn LSVN 18581919 để các đồng nghiệp tham khảo và cho ý kiến đóng góp.
Nội dung chuyên đề gồm 2 phần:
Phần I: Lựa chọn nội dung ôn tập cho giai đoạn lịch sử Việt Nam 1858-1919
Phần II: Phương pháp ôn tập
1. Hoàn cảnh lịch sử xuất hiện trào lưu cải cách, duy tân
2
2. Nội dung một số đề nghị cải cách, duy tân
3. Kết cục và ý nghĩa của những đề nghị cải cách duy tân cuối TK XIX
IV/ Phong trào chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối
TK XIX
1. Phong trào Cần Vương (1885-1896)
- Nguyên nhân bùng nổ
- Các giai đoạn
- Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
- Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử
- Đặc điểm của phong trào Cần Vương
V/ Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào đấu tranh của đồng bào miền núi
1. Khởi nghĩa Yên Thế:
- Nguyên nhân
- Các giai đoạn
- Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử
2. Phong trào đấu tranh của đồng bào miền núi và các dân tộc thiểu số
CHƯƠNG II: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN HẾT CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I/ Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897-1914)
1. Hoàn cảnh lịch sử
2. Nội dung
3. Tác động của cuộc khai thác đến tình hình kinh tế, xã hội ở Việt Nam
II/ Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu TK XX đến hết
chiến tranh thế giới thứ nhất
1. Hoàn cảnh lịch sử
2. Chủ trương và hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu
dân Pháp từ đó rút ra nhận xét.
- So sánh thái độ chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn và nhân dân
- Đặc điểm phong trào kháng chiến chống Pháp 1858-1884
- Các hiệp ước mà nhà Nguyễn đã kí với thực dân Pháp
- Trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp.
- Hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm phong trào Cần Vương
-Thái độ của văn thân sỹ phu và quần chúng nhân dân đối với chiếu Cần Vương
4
- Khởi nghĩa Hương Khê- cuộc khởi nghĩa lớn nhất, tiêu biểu nhất trong phong
trào Cần Vương
- Nguyên nhân phong trào nông dân Yên Thế kéo dài gần 30 năm
- Hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm phong trào yêu nước chống Pháp cuối TK XIX
- Hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm phong trào yêu nước chống Pháp đầu TK XX
- So sánh phong trào yêu nước cuối TK XIX với phong trào yêu nước đầu TK
XX
- Điểm tích cực và hạn chế trong chủ trương và hoạt động cứu nước của Phan
Bội Châu, Phan Châu Trinh.
- So sánh chủ trương và hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu
Trinh.
- So sánh quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc với các bậc tiền
bối.
Phần II: Phương pháp ôn tập
1. Để giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản trong quá trình ôn tập giáo viên:
- Chia nội dung ôn tập thành từng giai đoạn nhỏ, từng phần kiến thức theo trình
tự thời gian.
- Yêu cầu học sinh lập niên biểu các sự kiện tiêu biểu của từng giai đoạn, từng
nội dung
- Giáo viên sử dụng phương pháp trao đổi đàm thoại trên lớp để củng cố kiến
Tiến trình xâm lược
1858-1862
Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì là Gia Định, Định Tường
và Biên Hòa. Kết thúc bằng Hiệp ước Nhâm Tuất 5-6-1862 (nhà
Nguyễn nhượng hẳn 3 tỉnh MĐ cho Pháp…)
1863-1867
Pháp chuẩn bị và đánh chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì là Vĩnh
Long, An Giang, Hà Tiên
1868-1874
Pháp chuẩn bị và tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất. Kết thúc bằng
Hiệp ước Giáp Tuất 15-3-1874 (nhà Nguyễn chính thức thừa
nhận 6 tỉnh NK là đất thuộc Pháp…)
1875-1882
Chuẩn bị và tiến đánh Bắc Kì lần thứ hai.
1883-1884
- Pháp tấn công Thuận An, buộc triều đình Huế kí Hiệp ước
Hác-măng (25-8-1883) cơ bản hoàn thành việc XLVN
- 6-6-1884, Hiệp ước Patơnốt được kí kết -> Pháp hoàn thành
việc xác lập nền bảo hộ trên toàn bộ đất nước ta.
chống cự quyết liệt nhưng trước hỏa lực mạnh của địch , đại đồn Chí Hòa đã rơi
vào tay giặc . Sau đó Pháp chiếm luôn ba tỉnh miền Đông Nam Kì… Quân triều
đình chống cự yếu ớt, bị động đối phó… Triều đình kí Hiệp ước Nhâm Tuất với
những điều khoản nặng nề…
+ Nếu triều đình có thái độ bị động đối phó, thì nhân dân có thái độ chủ động,
hàng nghìn nghĩa dũng do Dương Bình Tâm chỉ huy xung phong đánh đồn Chợ
Rẫy…Các toán quân của Trương Định, Trần Thiện Chính, Lê Huy, chiến đấu
anh dũng, nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực đánh chìm tàu Hi vọng của giặc...
- Từ 1867 đến trước năm 1873:
+ Sau hiệp ước Nhâm tuất, triều đình không tích cực kháng chiến giành lại vùng
đất đã mất, tiếp tục thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại thiển cận > quân Pháp
đã chiếm gọn 3 tỉnh miền Tây…
+ Nhân dân anh dũng chống giặc: anh em Phan Tôn, Phan Liêm, nghĩa quân của
Nguyễn Trung Trực đánh chiếm và làm chủ Rạch Giá…Các nhà nho yêu nước
dùng văn thơ làm vũ khí đấu tranh…
- 1873 – 1874: Thực dân Pháp đánh Bắc kì lần I:
+ Triều đình thương thuyết với Pháp, kí hiệp ước Giáp Tuất, cắt 6 tỉnh cho Pháp.
Đánh dấu một bước mới trong quá trình đầu hàng của nhà Nguyễn…
+ Quân dân ta chống trả quyết liệt khi Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội . Chiến
thắng Cầu Giấy 1873.Các cuộc khởi nghĩa của Trần Tấn, Đặng Như Mai..
- 1882 – 1883: Thực dân pháp đánh Bắc Kì lần 2 và Trung Kì
+ Triều đình kí Hiệp ước Hác – măng (1883) và Hiệp ước Pa-tơ-nôt (1884)
+ Chiến thắng Cầu Giấy lần 2 thể hiên rõ quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân
ta…
Kết luận: Thái độ của triều đình nhà Nguyễn và nhân dân ta có sự khác nhau:
Nhà Nguyễn không kiên quyết chống giặc vì quyền lợi của dòng họ nên từng
bước nhân nhượng và đầu hàng Pháp. Nhân dân không chịu khuất phục, kiên
quyết chống giặc ngay từ đầu, cuộc chiến đấu của nhân dân diễn ra liên tục, rộng
khắp và quyết liệt.
Câu 3: Hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm cuộc kháng chiến chống thực dân
dung 4 bản Hiệp ước trên anh (chị) có nhận xét gì về nhà Nguyễn khi kí với
Pháp những bản Hiệp ước đó?
HD:
a/ Nội dung Hiệp ước
* Nội dung Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)
Bản Hiệp ước gồm 12 điều khoản, trong đó có những điều khoản chính như:
Nhượng hẳn cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ...và đảo Côn Lôn, bồi thường
20 triệu quan, mở các cửa biển Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân
Pháp và Tây Ban Nha vào tự do buôn bán, kèm theo nhiều nhượng bộ nặng nề
khác như chính trị, quân sự.
* Nội dung Hiệp uớc Giáp Tuất
Theo bản Hiệp ước này, Pháp sẽ rút khỏi Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì
nhưng triều đình Huế phải chính thức thừa nhận chủ quyền của Pháp ở 6 tỉnh
Nam Kỳ, cam kết mở cửa Thị Nại, của Ninh Hải, tỉnh lị Hà Nội và sông Hồng
cho Pháp vào buôn bán. Ở những nơi đó Pháp có quyền mở mang công nghệ xây
dựng kho tàng, thuê mướn nhân công, đặt lãnh sự có quân lính bảo vệ. Nền ngoại
giao nước ta lệ thuộc vào đường lối ngoại giao của Pháp.
* Nội dung Hiệp ước Hacmăng(1883)
8
- Với hiệp ước này về cơ bản từ đây Việt Nam đã mất quyền tự chủ trên phạm vi
cả nước, triều đình Huế đã chính thức thừa nhận sự bảo hộ của Pháp, mọi công
việc chính trị, kinh tế, ngoại giao của Việt Nam đều do Pháp nắm.
- Tại Huế đặt chức Khâm sứ để thay mặt chính phủ Pháp, viên chức này có
quyền gặp vua bất cứ lúc nào khi thấy cần thiết.
- Tại Hà Nội, Hải Phòng và một số nơi khác đặt chức Công sứ có quân đội bảo
vệ và có quyền kiểm soát việc tuần phòng…
- Khu vực do triều đình cai trị chỉ còn từ Khánh Hoà ra tới Đèo Ngang…
- Quân Pháp đóng ngay tại Thuận An và Huế.
đáo, sáng tạo mà còn mắc phải một sai lầm không thể tha thứ là từ bỏ con đường
đấu tranh vũ tranh đi theo con đường thương lượng, đầu hàng và từng bước đến
đầu hàng hoàn toàn….
9
- Nhà Nguyễn không biết đoàn kết nhân dân mà ngược lại xa rời nhân dân, từ
chỗ ra rời nhà Nguyễn còn chống lại nhân dân …. Những việc làm đó càng đẩy
nhà Nguyễn đi xa nhân dân hơn.
3. Trong quá trình kháng chiến nhà Nguyễn không biết chớp cơ hội tốt để phản
công
+ 9.1958 – 2.1950 Sa lầy ở mặt trận Đà Nẵng
+ 1960 khi Pháp đưa phần lớn số quân ở Đà Nẵng , Gia Định sang viện trợ cho
chiến trường ở Trung Quốc, Italia ..
+ Nhân dân Bắc kì đánh bại ở hai trận Cầu Giấy …
- Như vậy từ chỗ không tất yếu nhà Nguyễn đã để việc mất nước ta vào tay Pháp
trở thành tất yếu
4. Tuy nhiên trong quá trình chống Pháp vua Hàm Nghi và những vị quan của
triều đình Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu …. Đã nêu những tấm gương cao cả,
quyết tâm bảo vê độc lập dân tộc, chủ quyền của đất nước và mãi mãi đi vào lịch
sử dân tộc.
=>Do vậy việc để nước ta rơi vào tay Pháp cuối TK XIX là trách nhiệm của một
bộ phận lớn vua quan nhà Nguyễn
Câu 6: Các sĩ phu yêu nước (cuối thế kỉ XIX), đưa ra các đề nghị cải cách
duy tân trong bối cảnh lịch sử nước ta như thế nào? Nêu một số đề nghị cải
cách tiêu biểu. Vì sao những cải cách đó không thực hiện được.
HD:
a/ Bối cảnh lịch sử
-Nửa sau thế kỉ XIX, kinh tế Việt Nam rơi vào tình trạng suy thoái trầm trọng...
- Bộ máy chính quyền từ Trung ương đến địa phương ngày càng sâu mọt. Triều
quyết định đánh trước để giành thế chủ động
- 4 –> 5/7/1885, cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, TTT đưa vua Hàm
Nghi ra Tân Sở (Quảng Trị)
- 13/7/1885, thay mặt vua Hàm Nghi, ông hạ Chiếu Cần Vương lần thứ nhất
- 20/9/1885, TTT ra Chiếu Cần Vương lần thứ hai => Phong trào Cần Vương
bùng nổ
b) Đặc điểm của phong trào Cần Vương
- Phạm vi: Rộng lớn, diễn ra trong phạm vi cả nước (Bắc kì, Trung kì) sau
chuyển lên trung du, miền núi
- Quy mô: Số lượng lớn nhưng còn mang tính chất địa phương, chưa có sự liên
kết với nhau và trở thành phong trào trên quy mô cả nước
- Mục đích: đánh Pháp giành độc lập, khôi phục quốc gia phong kiến độc lập
- Lãnh đạo: Các văn thân sĩ phu phong kiến
- Lực lượng: Văn thân sĩ phu + nhân dân
- Phương pháp: Khởi nghĩa vũ trang
- Kết quả: Kéo dài 10 năm, gây cho địch nhiều thiệt hại nhưng cuối cùng bị thất
bại
- ý nghĩa: Chấm dứt ngọn cờ cứu nước phong kiến, đặt ra những yêu cầu mới
cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam.
c) Vì sao nói...
- Thời gian: kéo dài nhất
- Địa bàn hoạt động: 4 tỉnh...
- Tổ chức: Chặt chẽ; vũ khí tự trang bị, được nhân dân ủng hộ.
- Phương thức hoạt động và kết quả: Linh hoạt, chủ động mở các cuộc tấn công
vào sào huyệt của kẻ thù, gây nhiều tổn thất cho thực dân Pháp
Câu 8: Chiếu Cần Vương được ra đời như thế nào? Thái độ của quần chúng
nhân dân, văn thân, sĩ phu đối với chiếu Cần Vương? Nguyên nhân thất bại,
ý nghĩa lịch sử của phong trào Cần Vương
HD:
1. Sự ra đời chiếu Cần Vương
Chính vì vậy, ngay lập tức khi có chiếu ban ra, các văn thân sĩ phu chiêu mộ
quân sĩ, tiến hành khởi nghĩa. Nhiều người đã cáo quan, ở ẩn khi có chiếu Cần
Vương đã đứng ra tập hợp, chiêu mộ quân sĩ tiến hành khởi nghĩa như Phan
Đình Phùng.
b. Thái độ của quần chúng nhân dân
- Quần chúng nhân dân: Nhân dân là những người hiểu hơn ai hết giá trị của độc
lập, tự do. Đối với họ chỉ có một tinh thần yêu quê hương đất nước => phong
trào đấu tranh tự phát nổi dậy chống thực dân Pháp.
Khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, thậm chí họ còn chống cả triều đình lẫn
thực dân Pháp.
- Trước khi có chiếu Cần Vương: Từ năm 1858 khi Pháp xâm lược Việt Nam
đến 1884, thực dân Pháp tiến đến đâu cũng vấp phải sự kháng cự của đông đảo
quần chúng. Chính cuộc đấu tranh của nhân dân ta đã chặn bước tiến của Pháp,
buộc thực dân Pháp phải mất gần 30 năm mới hoàn thành được cuộc xâm lược.
- Khi có chiếu Cần Vương: họ được các văn thân sĩ phu giáo dục, tuyên truyền,
tập hợp, lôi kéo họ đấu tranh. Do đó, họ
hưởng ứng nhiệt tình hơn, hăng hái hơn, chiến đấu sáng tạo hơn
12
3. Nguyên nhân thất bại
- Thiếu một đường lối lãnh đạo đúng đắn
- Không phát triển, không liên kết các cuộc khởi nghĩa với nhau. Do đó, không
tiến hành được cuộc chiến toàn dân
- Các phong trào dựa vào địa thế hiểm trở thuận lợi cho đánh du kích nhưng
không thể phản công, rút lại, cách đánh giặc thủ hiểm là chính, hậu cần tại chỗ.
- Thực dân Pháp mạnh, vũ khí hiện đại.
Câu 9: Điểm giống và khác nhau giữa hai phong trào: nông dân Yên Thế và
Phong trào Cần Vương?
HD:
và bình định quân sự của thực dân Pháp, các xóm làng của nông dân từ các nơi
tụ họp về nương nhờ lẫn nhau để sinh sống và chống lại các thế lực đe doạ từ
13
bên ngoài, họ tự dựng mình đứng lên để bảo vệ cuộc sống của mình, đó là phong
trào mang tính tựu phát (tính chất tự vệ) của nông dân.
- Vì vậy không thể xếp phong trào nông dân Yên Thế vào phong trào Cần
vương.
Câu 10: Hoàn cảnh lịch sử, đặc điểm của phong trào yêu nước cách mạng ở
Việt Nam đầu thế kỉ XX.
HD
a.Hoàn cảnh lịch sử
-Thế giới:
- Trào lưu DCTS cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX được truyền bá rộng rãi ở Châu
Á tạo ra thời kì “Châu Á thức tỉnh” với làn sóng Duy tân diễn ra ở nhiều
nước….
- Ảnh hưởng của cuộc Duy tân Mậu Tuất (1898) và cách mạng Tân Hợi ở Trung
Quốc
- Ảnh hưởng từ Nhật Bản với thuyết “Đại Đông Á” tới làn sóng Đông Du tìm
kiếm sự giúp đỡ và học tập Nhật Bản
- Ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ Châu Âu ….
b/Trong nước:
- Cuộc khai thc thuộc địa của Php đĩ lm xĩ hội Việt nam phn ha v xuất hiện
những giai tầng mới như tư sản, tiểu tư sản, cụng nhn… tạo ra yếu tố bờn trong
để tiếp thu luồng tư tưởng mới
- Ngọn cờ cứu nước phong kiến đĩ thất bại khiến cỏc nh cỏch mạng phải tỡm
một hệ tư tưởng mới …
b.Đặc điểm.
- Lãnh đạo: Văn thân, sĩ phu yêu nước tiến bộ. Họ được đào tạo trong nền khoa
* Điểm giống của hai xu hướng:
- Xuất phát từ tinh thần yêu nước, vận động giải phóng dân tộc theo khuynh
hướng tư sản
- Xác định được 1 trong 2 kẻ thù, 1 trong 2 nhiệm vụ của CMVN ... mà chưa gắn
hai nhiêm vụ với nhau.
- Lực lượng tham gia: nhiều tầng lớp (văn thân sĩ phu tiến bộ, CN, nông dân,
binh lính, học sinh...) nhưng chưa xác định được nòng cốt là liên minh côngnông.Trong đó các văn thân sĩ phu tiến bộ giữ vai trò lãnh đạo.
- Cuối cùng đều thất bại...Tuy nhiên đã dấy lên phong trào yêu nước theo khuynh
hướng mới, có những đóng góp nổi bật về văn hoá, thức tỉnh lòng yêu nước của
quần chúng nhân dân, đánh dấu bước tiến mới của PT yêu nước và CM VN.
* Điểm khác
Nội dung
Xu hướng bạo động
Xu hướng cải cách
Kẻ thù trước mắt
- Là đế quốc Pháp
- Là chế độ phong kiến
Nhiệm vụ, mục tiêu trước - Chống Pháp (nhấn - Chống phong kiến
mắt
mạnh vấn đề giải phóng (Nhấn mạnh cải cách
dân tộc, cứu nước để dân chủ, cứu dân để
cứu dân)
cứu nước)
Hình thức, phương pháp đấu - Bạo động vũ trang
- Cải cách
tranh
- Bí mật, bất hợp pháp -Công
khai,
hợp
…
Xin chân thành cám ơn!
16