BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
….oo0oo….
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÀI THẢO LUẬN MÔN: Kế toán Thuế
NHÓM 6
ĐỀ TÀI:
Thuế và kế toán thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường
Giáo viên hướng dẫn: ………………………………………….
……..2016…….
Lời mở đầu
Trong thời gian qua, tăng trưởng kinh tế, quá trình công nghiệp hóa hiện đại
hóa, phát triển đô thị đã tác động xấu đến môi trường sinh thái. Có thể thấy tài
nguyên đang ngày càng cạn kiệt, hiện trạng môi trường tiếp tục xuống cấp là
nững thách thức nghiêm trọng đối với sự phát triển kinh tế bền vững ở Việt
Nam trong thời gian tới. Nếu không kịp thời có các biện pháp bảo vệ tài
nguyên và giảm dần lượng thải chất độc hại thì nguy cơ tài nguyên cạn kiện và
ô nghiễm sẽ ngày càng gia tăng.
Việc đánh thuế tài nguyên và thuế bảo vệ môi trường góp phần nâng cao
nhận thức của tổ chức, cá nhân đối với môi trường. Thuế tài nguyên góp phần
hạn chế các hành động khai thác tài nguyên quá mức dẫn đễn nguy cơ khan
hiếm, cạn kiệt trong tương lai. Thuế bảo vệ môi trường góp phần hạn chế sản
xuất và tiêu dùng các chất phẩm gây ô nhiễm, khuyến khích người tiêu dùng sử
dụng các sản phẩm thay thế, hoặc hạn chế tiêu dùng… Từ đó nang cao ý tức
bảo vệ tài nguyên thiên và môi trường trong đầu tư, sản xuất và tiêu dùng, của
các tổ chức, cá nhân. Hơn nữa, thuế mang lại nguồn thu nhất định cho ngân
nộp
thuế:
Tất cả các tổ chức, cá nhân được phép khai thác tài nguyên thiên nhiên ở
Việt Nam đều là đối tượng phải nộp thuế tài nguyên ( trừ đối tượng được miễn,
giảm theo quy định của Pháp lệnh thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn
thi
hành).
- Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp
tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng đang trả tiền tài nguyên hay nộp thuế tài
nguyên theo mức cụ thể quy định trong giấy phép đầu tư cấp trước
ngày01/6/1998 thì tiếp tục được nộp tiền tài nguyên hay nộp thuế tài nguyên
theo mức quy định đó cho đến hết thời hạn của giấy phép được cấp. Sau đó
phải thực hiện theo Pháp lệnh thuế tài nguyên này nếu được gia hạn giấy phép
đầu
tư.
- Trường hợp doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài hoạt độnng theo Luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà bên Việt Nam góp vốn pháp định bằng các
nguồn tài nguyên được ghi trong giấp phép đầu tư thì doanh nghiệp liên doanh
không phải nộp thuế tài nguyên mà bên Việt Nam dùng để góp vốn pháp định.
bên Việt Nam phải kê khai số tài nguyên phát sinh đã góp vốn, báo cáo Bộ tài
chính để ghi vốn ngân sách Nhà nước và quản lý vốn theo chế độ hiện hành.
- Trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên nguyên được thành lập trên cơ
sở liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và hợp đồng chia sản phẩm thì
- Khoáng sản không kim loại, kể cả khoáng sản dùng làm vật liệu xây dựng
thông thường; đất được khai thác; nước khoáng, nước nóng thiên nhiên thuộc
đối
tượng
được
quy
định
tại
Luật
khoáng
sản.
-
Dầu
mỏ.
-
Khí
cứ
tính
thuế.
- Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai
thác, giá tính thuế và thuế suất.
- Công thưc tính thuế tài nguyên:
Thuế
tài
nguyên
phải
nộp
trong
=
Sản lượng tài nguyên x
Giá tính thuế x
Thuế
tính thuế
đơn
thuế
tính thuế
thuế
tài
nguyên ấn định trên
x
một
đơn
vị
tài
nguyên khai thác
Việc ấn định thuế tài nguyên được thực hiện căn cứ vào cơ sở dữ liệu
của cơ quan Thuế, phù hợp với các quy định về ấn định thuế theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
3.1
Số
lượng
- Ðối với loại tài nguyên không xác định được số lượng, trọng lượng hay khối
lượng thực tế khai thác do nhiều chất khác nhau, hàm lượng tạp chất lớn thì
thuế tài nguyên được tính trên số lượng, trọng lượng hay khối lượng từng chất
thu
được
do
sàng
tuyển,
phân
loại.
- Trường hợp khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưu động, không
thường xuyên, khó khăn trong công tác quản lý thì có thể khoán số lượng tài
nguyên khác theo mùa vụ hoặc định kỳ.
3.2
Giá
tính
thuế.
các chi phí đó được trừ khi xác định giá tính thuế tài nguyên. Trường hợp này
nếu không bán ra (đưa vào quy trình sản xuất tiếp theo) thì áp dụng giá tính
thuế
do
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
quy
định.
- Loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng chưa thể
bán ra được mà phải qua sàng tuyển, chọn lọc...mới bán ra thì giá tính thuế tài
nguyên là giá bán của sản phẩm đã qua sàng tuyển, phân loại trừ đi các chi phí
phát sinh từ nơi khai thác đến nơi tiêu thụ và quy đổi theo hàm lượng hay tỷ
trọng để xác định giá tính thuế là giá bán của tài nguyên thực tế khai thác
không
trị
gia
tăng.
- Loại tài nguyên khai thác và được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất sản
phẩm thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm cuối cùng trừ đi các chi
phí sản xuất ra sản phẩm đó (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng phải nộp nhưng
không bao gồm chi phí khai thác tài nguyên) nhưng mức tối thiểu không thấp
hơn gía tính thuế do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định.
- Gía tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên sản xuất thủy điện là giá
bán
điện
thương
phẩm.
- Riêng đối với dầu mỏ, khí đốt, giá tính thuế tài nguyên được thực hiện theo
quy định tại luật dầu khí và văn bản hướng dẫn thi hành Luật dầu khí..
3.3
Thuế
suất
thuế
thuế suất của loại tài nguyên khai thác tương ứng với sản lượng và giá tính thuế
như sau:
+ Sản lượng tài nguyên tính thuế là tổng sản lượng tài nguyên khai thác trong
năm, không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến hoặc vận
chuyển.
Trường hợp trong sản lượng bán ra vừa có sản lượng sản phẩm tài
nguyên vừa có sản lượng sản phẩm công nghiệp thì phải quy đổi từ tài nguyên
có trong sản lượng sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp ra sản lượng
tài nguyên khai thác theo định mức sử dụng tài nguyên do NNT tự xác định.
+ Giá tính thuế là giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm tài nguyên được xác
định bằng cách lấy tổng doanh thu bán tài nguyên chia cho tổng sản lượng tài
nguyên bán ra tương ứng trong năm.
5. Các trường hợp miễn giảm thuế tài nguyên
- Người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn
thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuế phải nộp
cho số tài nguyên bị tổn thất; trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế
đã nộp hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau.
- Miễn thuế đối với hải sản tự nhiên.
- Miễn thuế đối với cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô
do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt.
- Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia
đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt.
- Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, diêm nghiệp; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục
vụ sinh hoạt.
- Miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được
giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự,
Trường hợp trong quá trình khai thác dầu thô và khí thiên nhiên, người
nộp thuế được phép khai thác tài nguyên khác, thuộc đối tượng chịu thuế
tài nguyên thì thực hiện nộp thuế tài nguyên theo qui định của pháp luật
về thuế tài nguyên hiện hành.
Kỳ
tính
thuế
tài
nguyên:
Kỳ tính thuế tài nguyên là năm dương lịch.
Kỳ tính thuế tài nguyên đầu tiên bắt đầu từ ngày khai thác dầu thô, khí
thiên nhiên đầu tiên cho đến ngày kết thúc năm dương lịch.
Kỳ tính thuế tài nguyên cuối cùng bắt đầu từ ngày đầu tiên của năm
dương lịch đến ngày kết thúc khai thác dầu thô, khí thiên nhiên.
Xác định số thuế tài nguyên phải nộp:
thuế)
đó:
+ Sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình
quân/ngày trong kỳ tính thuế là toàn bộ sản lượng dầu thô hoặc khí thiên
nhiên chịu thuế tài nguyên khai thác trong kỳ tính thuế chia cho số ngày
khai
thác
trong
kỳ
tính
thuế.
+ Thuế suất thuế tài nguyên: theo Biểu thuế tài nguyên quy định tại
Điều 7 Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa
đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên, cụ
thể:
– Đối với dầu thô:
Sản lượng khai thác
Dự
17%
Trên 150.000 thùng/ngày
27%
22%
Việc xác định dự án khuyến khích đầu tư dầu khí để làm căn cứ áp dụng thuế
suất thuế tài nguyên dựa vào danh mục các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí
do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Số ngày khai thác dầu thô hoặc khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế là số ngày
tiến hành hoạt động khai thác dầu thô hoặc khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế,
trừ các ngày ngừng sản xuất do mọi nguyên nhân.
2. Phương pháp kế toán thuế tài nguyên (theo thông tư 200/2014/TT-BTC)
a, Chứng từ sử dụng
-Thông báo thuế phải nộp
-Biên lai thu tiền
-Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng
b, Vận dụng tài khooản
b1, Tài khoản sử dụng
TK 3336 – Thuế tài nguyên: Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và
còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3336
Bên Nợ:
– Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
– Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
Bên Có:
(6278)
Có TK 3336 – Thuế tài nguyên.
– Khi thực nộp thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ
TK
Có các TK 111, 112,…
3336
–
Thuế
tài
nguyên
III. Các vấn đề mới và các vấn đề có liên quan đến thuế tài nguyên
Ngày 02/10/2015 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 152/2015/TTBTC hướng dẫn về thuế tài nguyên và có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2015
thay thế Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010; Theo đó, một số nội
dung mới như sau:
1. Về Phạm vi áp dụng.
Trước đây: đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu thô, khí
thiên nhiên tại Việt Nam theo qui định của pháp luật về dầu khí do các nhà thầu
thực hiện, có khai thác tài nguyên đều thuộc phạm vi áp dụng thuế tài nguyên.
Nay: đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than thực hiện theo hướng dẫn
NNT tài nguyên (không phân biệt nguồn vốn đầu tư công trình thuỷ lợi).
Trường hợp tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi cung cấp nước cho tổ chức, cá
nhân khác để sản xuất nước sinh hoạt hoặc sử dụng vào các mục đích khác (trừ
trường hợp sử dụng nước để phát điện) thì tổ chức quản lý công trình thủy lợi
là NNT.
4. Về sản lượng tài nguyên tính thuế.
- Trường hợp tài nguyên khai thác thu được sản phẩm tài nguyên có
nhiều cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại khác nhau thì sản lượng tài nguyên
tính thuế được xác định theo sản lượng từng loại tài nguyên có cùng cấp độ,
chất lượng, giá trị thương mại như nhau hoặc quy ra sản lượng của loại tài
nguyên có sản lượng bán ra lớn nhất để làm căn cứ xác định sản lượng tính
thuế cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong kỳ.
- Trường hợp đất, đá, phế thải, bã xít thu được qua sàng tuyển mà bán ra
thì phải nộp thuế tài nguyên đối với lượng tài nguyên có trong phế thải, bã xít
bán ra theo giá bán và thuế suất tương ứng của tài nguyên có trong phế thải, bã
xít.
Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế
biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên
tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từ
sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài
nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên tính trên
một đơn vị sản phẩm do NNT kê khai căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, tiêu chuẩn công nghệ thiết kế để sản xuất sản phẩm đang ứng dụng,
trong đó:
- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm tài nguyên thì căn cứ định
mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm tài nguyên sản xuất bán
ra.
- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm công nghiệp thì căn định
hàng tương ứng với từng chất.
6. Về thuế suất thuế tài nguyên.
-Thuế suất thuế tài nguyên làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với từng
loại tài nguyên khai thác được quy định tại Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên
ban hành kèm theo Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của
Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
7. Về khai thuế, quyết toán thuế.
- Tổ chức, hộ kinh doanh khai thác tài nguyên có trách nhiệm thông báo
với cơ quan thuế về phương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài
nguyên khai thác, kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có
khai thác. Trường hợp thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì thông
báo lại với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong tháng có thay đổi.
- Hàng tháng, NNT thực hiện khai thuế đối với toàn bộ sản lượng tài
nguyên khai thác trong tháng (không phân biệt tồn kho hay đang trong quá
trình chế biến).
- Khi quyết toán thuế, NNT phải lập Bảng kê kèm theo Tờ khai quyết toán thuế
năm trong đó kê khai chi tiết sản lượng khai thác trong năm theo từng mỏ
tương ứng với Giấy phép được cấp. Số thuế tài nguyên được xác định căn cứ
thuế suất của loại tài nguyên khai thác tương ứng với sản lượng và giá tính
thuế.
B- THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. Những vấn đề về thuế bảo vệ môi trường
1. Khái niệm
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau
đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.
là người nộp thuế.
3. Căn cứ tính thuế
- Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế là số lượng hàng hoá tính thuế và mức thuế tuyệt đối.
- Số lượng hàng hoá tính thuế:
- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số
lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng
hóa nhập khẩu.
- Mức thuế: Áp dụng thuế tuyệt đối đối với thuế bảo vệ môi trường (là một
khoản thu cộng thêm vào giá của sản phẩm đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và
thuế tiêu thụ đặc biệt).
- Biểu khung thuế bảo vệ môi trường:
STT Hàng hoá
Đơn vịMức thuế
tính
(đồng/1 đơn vị
hàng hoá)
I
Xăng dầu
STT Hàng hoá
Đơn vịMức thuế
tính
Dầu hoả
Lít
300 – 2.000
5
Dầu mazut
Lít
300 – 2.000
6
Dầu nhờn
Lít
300 – 2.000
7
Mỡ nhờn
Kg
300 – 2.000
10.000 – 30.000
4
Than đá khác
tán
10.000 – 30.000
III
Dung dịch HCFC
Kg
1.000 – 5.000
IV
Túi nilông thuộc diện chịu thuế
Kg
30.000 – 50.000
V
Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng kg
- Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời
điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.
- Khai thuế:Luật thuế bảo vệ môi trường qui định việc khai thuế, tính thuế, nộp
thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng
nội bộ, tặng cho được thực hiện theo tháng và theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế. Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với
hàng hóa nhập khẩu được thực hiện cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế
nhập khẩu. Thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất
hoặc nhập khẩu.
- Hoàn thuế: Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu. Vì vậy, Người nộp
thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám
sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài;
- Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt
Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến
đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến
đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;
- Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng
tạm nhập, tái xuất;
- Hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài;
- Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm
theo quy định của pháp luật khi tái xuất khẩu ra nước ngoài.
II.Kế toán thuế bảo vệ môi trường
1.Phương pháp kế toán
1.1 Chứng từ
- Thông báo thuế phải nộp
Nợ các TK 641, 642
Có các TK 152, 154, 155
Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường.
c) Trường hợp doanh nghiệp là bên nhận uỷ thác nhập khẩu phải nộp
thuế bảo vệ môi trường hộ bên giao uỷ thác nhập khẩu, khi xác định số thuế
bảo vệ môi trường phải nộp, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác
Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường.
– Khi nộp tiền thuế bảo vệ môi trường vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
Có các TK 111, 112,…
d) Kế toán hoàn thuế bảo vệ môi trường đã nộp ở khâu nhập khẩu
– Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng
hóa, ghi:
Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
Có các TK 152, 153, 156 (nếu xuất hàng trả lại).
– Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất TSCĐ,
ghi:
Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
Có TK 811 – Chi phí khác (nếu bán TSCĐ).
– Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc
quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, ghi:
Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
Có TK 138 – Phải thu khác.
đ) Kế toán thuế BVMT phải nộp khi bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp
dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn: Khi nhận được thông báo của cơ
+ Thuế bảo vệ môi trường đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nếu
được hoàn ghi giảm giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) hoặc giảm
giá
trị
hàng
hóa
(nếu
xuất
trả
lại
do
vay,
mượn…);
+ Thuế bảo vệ môi trường đã nộp khi nhập khẩu TSCĐ, nếu được hoàn
ghi giảm chi phí khác (nếu bán TSCĐ) hoặc giảm nguyên giá TSCĐ
(nếu
xuất