MỞ ĐẦU
Trong thời gian qua, tăng trưởng kinh tế, quá trình công nghiệp hóa và phát triển đô thị
tăng nhanh đã tác động xấu đến môi trường sinh thái như sự gia tăng phát thải nước
thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt; gia tăng số lượng chất thải rắn trong sinh hoạt
và trong công nghiệp; gia tăng phát thải các chất gây ô nhiễm không khí từ cả quá
trình sản xuất công nghiệp và sử dụng các sản phẩm gây ô nhiễm; ô nhiễm ngày càng
gia tăng cả trên mặt đất, trong lòng đất, nước và trong không khí.
Có thể thấy, hiện trạng môi trường tiếp tục xuống cấp nêu trên là những thách thức
nghiêm trọng đối với sự phát triển kinh tế bền vững của Việt Nam trong thời gian
tới.Nếu không kịp thời có các giải pháp giảm dần lượng phát thải chất độc hại thì nguy
cơ ô nhiễm sẽ ngày càng gia tăng.
Việc đánh thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường góp phần nâng cao nhận thức của
tổ chức, cá nhân đối với môi trường. Do việc đánh thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi
trường có vai trò quan trọng trong cả nhận thức lẫn tăng trưởng nên cần thiết có các
nghiên cứu về chính sách thuế bảo vệ môi trường để cung cấp cái nhìn tổng quát và
theo sát hoạt động của chính sách thuế bảo vệ môi trường trong đời sống. Đó là lí do
chúng tôi chọn đề tài về thuế và kế toán thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường doanh
nghiệp
Chương I: Các quy định về kế toán theo luật thuế hiện hành
I.
Thuế tài nguyên
1. Quy định cơ bản liên quan đến thuế tài nguyên
1.1. Nội dung thuế tài nguyên
1.1.1. Khái niệm
Thuế tài nguyên là loại thuế đánh vào những sản phẩm thuộc về tự nhiên mà con
người khai thác và sử dụng nhằm hạn chế sự khai thác ảnh hưởng đến tài nguyên quốc
gia và tăng thu cho ngân sách Nhà nước.
thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ.
4.
5.
Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển.
Nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên
dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm
mát máy.
Nước biển làm mát máy phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường, hiệu quả sử dụng
nước tuần hoàn và điều kiện kinh tế kỹ thuật chuyên ngành được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xác nhận.
6.
Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu
tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác.
7.
Tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ,
ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét,
quyết định
b. Người nộp thuế và các quy định về thuế tài nguyên
Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng
chịu thuế tài nguyên. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy
định cụ thể như sau:
1.
Trường hợp tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi cung cấp nước cho tổ chức, cá nhân
khác để sản xuất nước sinh hoạt hoặc sử dụng vào các mục đích khác (trừ trường hợp
sử dụng nước để phát điện) thì tổ chức quản lý công trình thủy lợi là người nộp thuế.
5.
Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt
giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức
được giao bán phải khai, nộp thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế
quản lý trực tiếp tổ chức được giao bán tài nguyên trước khi trích các khoản chi phí
liên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấu giá, trích thưởng theo chế độ quy định
2. Xác định thuế tài nguyên
- Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế tài
nguyên, thuế suất thuế tài nguyên.
- Xác định thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ
Thuế tài nguyên
phải nộp trong
kỳ
=
Sản lượng tài
nguyên tính
thuế
x
Giá tính thuế
đơn vị tài
nguyên
x
loại tài nguyên hoặc từng chất có trong tài nguyên thu được sau khi sàng tuyển, phân
loại .
+ Đối với tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau (quặng đa kim) qua sàng,
tuyển, phân loại mà không xác định được sản lượng từng chất có trong tài nguyên khai
thác (quặng) thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định đối với từng chất căn cứ
sản lượng tài nguyên thực tế khai thác (quặng) và tỷ lệ của từng chất có trong tài
nguyên.
- Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra
(tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định
như sau:
+ Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm tài nguyên thì căn cứ định mức sử dụng tài
nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm tài nguyên sản xuất bán ra.
+ Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm công nghiệp thì căn định mức sử dụng tài
nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm công nghiệp sản xuất bán ra.
- Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện thì sản lượng tài nguyên tính
thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng
mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua
bán điện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt
Nam, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận.
- Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc
đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh thì sản lượng tài
nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm
đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
2.2. Giá tính thuế tài nguyên
Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân
khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế
tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài
nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài
hiện cho năm tiếp theo liền kề
2.3. Thuế suất thuế tài nguyên
Thuế suất thuế tài nguyên làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với từng loại tài nguyên
khai thác được quy định tại Biểu mức thuế suất tài nguyên ban hành kèm theo Nghị
quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và
các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)
II.
Thuế bảo vệ môi trường
1. Quy định cơ bản liên quan đến thuế bảo vệ môi trường.
1.1 . Nội dung thuế bảo vệ môi trường
1.1.1. Khái niệm
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi
chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.
1.2. Quy định chung về thuế bvmt theo luật thuế .
a. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế Bảo vệ môi trường và Điều 2
Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ được hướng dẫn cụ thể
như sau:
1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm: Xăng, trừ etanol; nhiên liệu bay; dầu diezel; dầu
hỏa; dầu mazut; dầu nhờn; mỡ nhờn.
Xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại khoản này là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây
gọi chung là xăng dầu) gốc hoá thạch xuất bán tại Việt Nam, không bao gồm chế phẩm
sinh học (như etanol, dầu thực phẩm, mỡ động vật...).
Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hoá thạch thì chỉ
tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng dầu gốc hoá thạch.
2. Than đá bao gồm: Than nâu; than an-tra-xít (antraxit); than mỡ; than đá khác.
làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
2.2. Hàng hoá quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết
giữa
Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được
Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài uỷ quyền theo quy định của pháp luật.
2.3. Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật.
2.4. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực
tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường
hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi
trường để xuất khẩu.
Căn cứ vào hồ sơ hải quan của hàng hoá, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan
xác định hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường quy định tại
khoản này.
c. đối tượng nộp thuế
1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập
khẩu
hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 1 của Thông tư này.
2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định
như sau:
2.1. Người nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá là người nộp thuế bảo vệ môi trường,
không phân biệt hình thức nhận uỷ thác nhập khẩu và xuất giao trả hàng cho người uỷ
thác hay nhận uỷthác nhập khẩu.
2.2. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sản xuất, nhận gia công đồng thời nhận uỷ thác
bán hàng hoá vào thị trường Việt Nam là người nộp thuế bảo vệ môi trường. Trường
hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận gia công nhưng không nhận uỷ thác bán hàng
thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân giao gia công là người nộp thuế bảo vệ môi trường
khi xuất, bán hàng hoá tại Việt Nam.
2.3. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ,
Cách xác định như sau:
Số lượng xăng, dầu,
mỡ nhờn gốc hoá
thạch tính thuế
=
Số lượng nhiên liệu hỗn
hợp nhập khẩu, sản xuất
bán ra, tiêu dùng, trao đổi,
tặng cho
x
Tỷ lệ phần trăm (%) xăng,
dầu, mỡ nhờn gốc hoá
thạch có trong nhiên liệu
hỗn hợp
Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật chế biến nhiên liệu hỗn hợp được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt (kể cả trường hợp có thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn gốc
hoá thạch có trong nhiên liệu hỗn hợp), người nộp thuế tự tính toán, kê khai, nộp thuế
bảo vệ môi trường đối với số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch; Đồng thời có
trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn có
gốc hoá thạch chứa trong nhiên liệu hỗn hợp và nộp cùng với tờ khai thuế của tháng
tiếp theo tháng bắt đầu có bán (hoặc có thay đổi tỷ lệ) nhiên liệu hỗn hợp.
+ Đối với túi ni lông đa lớp được sản xuất hoặc gia công từ màng nhựa đơn HDPE,
LDPE, LLDPE và các loại màng nhựa khác (PP, PA,...) hoặc các chất khác như nhôm,
b. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 3336 – Thuế tài nguyên: Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và
còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên Nợ: Số thuế tài nguyên đã nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Bên Có: Số thuế tài nguyên phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Số dư Có: Số thuế tài nguyên còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
3. Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Khi xác định số thuế tài nguyên phải nộp tính vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 6278: Chi phí sản xuất chung
Có TK 3336: Thuế tài nguyên
- Khi thực nộp Thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3336: Thuế tài nguyên
Có TK 111,112: Tền mặt, Tiền gửi ngân hàng
Sơ đồ: Kế toán thuế tài nguyên
111, 112
3336
Khi nộp thuế tài nguyên
6278
Tính thuế tài nguyên phải nộp
Ví dụ: Trong tháng 1/2017 Công ty TNHH ABC tính thuế tài nguyên phải nộp là
20.000.000đ. Công ty đã trích tiền gửi ngân hàng để nộp thuế tài nguyên, đã có giấy
(nếu bán TSCĐ) hoặc giảm nguyên giá TSCĐ (nếu xuất trả lại);
+ Thuế BVMT đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ nhưng đơn vị không có quyền
sở hữu, khi được hoàn ghi giảm khoản phải thu khác.
+ Thuế BVMT phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được hoàn,
được giảm thì kế toán ghi nhận vào thu nhập khác.
2. Phương pháp kế toán thuế bảo vệ môi trường
a. Chứng từ sử dụng:
-Thông báo thuế phải nộp
-Biên lai thu tiền
-Phiếu chi
-Giấy báo Nợ của ngân hàng
b. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 33381 - Thuế bảo vệ môi trường: Phản ánh số thuế bảo vệ môi trường phải
nộp, đã nộp và còn phải nộp;
Bên Nợ: Số thuế bảo vệ môi trường đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
Bên Có: Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Số dư bên Có: Số thuế bảo vệ môi trường còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
3. Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường
đồng thời chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
không bao gồm thuế bảo vệ môi trường và không có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán không có thuế bảo
vệ môi trường và thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường.
Trường hợp không xác định được ngay số thuế phải nộp tại thời điểm giao dịch phát
sinh, doanh thu được ghi nhận bao gồm cả thuế nhưng định kỳ khi xác định số thuế
Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)
Có TK 811 - Chi phí khác (nếu bán TSCĐ).
- Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu
của đơn vị, được hoàn khi tái xuất, ghi:
Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
Có TK 138 - Phải thu khác.
e) Kế toán thuế BVMT phải nộp khi bán hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ nhưng sau
đó được giảm, được hoàn: Khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số
thuế ở khâu bán được giảm, được hoàn, ghi:
Nợ TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Sơ đồ: Kế toán thuế bảo vệ môi trường
4. Sổ kế toán
Hệ thống sổ kế toán sử dụng gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết:
- Sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ cái tài khoản thuế và các khoản phải nộp Ngân sách
Nhà nước và các sổ kế toán có liên quan tùy hình thức kế toán
- Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ chi tiết thuế bảo vệ môi trường và các sổ chi tiết có liên
quan
Chương III: Bài tập vận dụng
I.
Thuế tài nguyên
Bài 1: Doanh nghiệp B khai thác 1.000 tấn quặng, tỷ lệ từng chất có trong mẫu quặng
đã được kiểm định là: đồng: 60%; bạc: 0,2% ; thiếc: 0,5%. Biết thuế suất thuế tài
Bài 2: Công ty B khai thác 2000 tấn quặng tại mỏ đồng. Theo giấy phép khai thác ,hồ
sơ thiết kế khai thác tài nguyên , hồ sơ kiểm định đối với từng chất trong quặng đồng
khai thác như sau: đồng 50%; bạc 2%; thiếc 5%. Gía tính thuế đơn vị tài nguyên
nguyên chất do UBND cấp tỉnh qui định như sau: Đồng 10.000.000 đồng/tấn; bạc
500.000.000 đồng/tấn; thiếc 50.000.000 đồng/tấn. Biết thuế suất thuế tài nguyên của
Đồng, Bạc, Thiếc đều là 10%
Thuế tài nguyên (khai thác) của công ty B phải nộp là ? Biết công ty nộp thuế
bằng TGNH , đã có giấy báo Nợ.
Bài làm:
Sản lượng tài nguyên tính thuế của từng chất trong quặng :
Sản lượng tài nguyên tính thuế của đồng trong quặng là: 2000×50%=1000 tấn
Sản lượng tài nguyên tính thuế của bạc trong quặng là: 2000×2%= 40 tấn
Sản lượng tài nguyên tính thuế của thiếc trong quặng là: 2000× 5%=100 tấn
Thuế tài nguyên khai thác mà công ty B phải nộp là:
(1000×10.000.000 + 40×500.000.000 +100×50.000.000 )×10%=3.500.000
Thuế tài nguyên phải nộp:
Nợ TK 6278 : 3.500.000
Có TK 3336: 3.500.000
Nộp thuế:
Nợ TK 3336: 3.500.000
Có TK 112: 3.500.000
II.
Thuế bảo vệ môi trường
Bài 1: Doanh nghiệp A sản xuất 100 kg túi nilon đa lớp, trong đó trọng lượng màng
nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi nilon đa lớp là 70% và trọng lượng màng
nhựa khác (PA, PP,…) là 30%. Giá bán chưa thuế là 20.000 đ/kg (VAT 10%). Công ty
Kết luận
Thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường góp phần hạn chế sản xuất và tiêu dùng các
sản phẩm gây ô nhiễm; khuyến khích người tiêu dùng sử dụng sản phẩm thay thế hoặc
hạn chế tiêu dùng sản phẩm (xăng, dầu, than đá). Từ đó, nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường trong đầu tư, sản xuất và tiêu dùng của các tổ chức, cá nhân; khuyến khích sử
dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm bớt các tác động tiêu cực của sản xuất, tiêu
dùng đến môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và suy thoái về môi trường. Hơn nữa, thuế
mang lại nguồn thu nhất định cho ngân sách để đầu tư cải tạo môi trường. Thay đổi
nhận thức của người dân về về vai trò của môi trường là mục tiêu lớn nhất mà các
chính sách hướng tới.