Rau tiền đạo triệu chứng, xử trí trong thai nghén và trong chuyển dạ Đề cương sản tổng hợp - Pdf 42

Cõu 47: Rau tin o: triu chng, x trớ trong thi k thai nghộn
v chuyn d.
I.

i cng.



Gọi là RTĐ khi bánh rau ko bám htoàn vào thân và đáy TC mà 1 phần hoặc toàn bộ b/ rau
bám vào đoạn dới lan tới lỗ trong cổ TC => cản trở đờng ra của thai nhi khi CD, do đó gây
ch/ máu và làm cho ngôi bình chỉnh ko tốt gây đẻ khó.



RTĐ là một trong những bệnh lý của brau về vị trí bám, gây chmáu trong 3 tháng cuối của
thai kì, trong cdạ và sau đẻ, do đó RTĐ là một trong những ccứu chảy máu trong sản
khoa.



RTĐ hay gặp ở bà mẹ đẻ nhiều lần, viêm nhiễm sinh dục, tiền sử nạo hút thai nhiều lần
hoặc có tiền sử MLT.



Phõn loi:

+
+
+
+



Thng xut hin vo 3 thỏng cui thai k, v thng vo ban ờm.
Xy ra t ngt, t nhiờn, ko au bng.
Mỏu ti, loóng, cú th ln mỏu cc.
S lng nhiu hoc ớt, cú th t cm sau ớt ngy dự ko iu tr gỡ.
Tỏi phỏt nhiu t:








Lần sau nhiều hơn lần trước.
Khoảng cách giữa các lần ngắn hơn.
Thời gian chảy máu dài hơn.
Nhiều TH RTĐ ko chảy máu phát hiện nhờ siêu âm.

b. Toàn thân.
• Thiếu máu với các mức độ tùy số lượng máu mất: mệt mỏi, da xanh, niêm mạc nhợt,…
• Có thể có sock nếu mất máu nhiều: mạch nhanh, HA tụt, nhịp thở nhanh,…
c.













II.2. RTĐ trong chuyển dạ.
a. Cơ năng.
• Tiền sử: chảy máu 3 tháng cuối: tự nhiên, tự cầm, tái phát.
• Ra máu âm đạo:
− Khi chuyển dạ chảy máu nhiều nếu cơn co tử cung càng mau, CTC mở càng


nhiều.
Máu đỏ tươi lẫn máu cục.








Dấu hiệu ra nhầy hồng lẫn với dấu hiệu ra máu nên ko thấy.
Nằm nghỉ cũng ra máu.
Đau bụng: dấu hiệu cơn co tử cung khi chuyển dạ.
Thai đủ tháng hoặc non tháng.

b. Toàn thân:
• Thiếu máu các mức độ tùy lượng máu mất: da xanh, niêm mạc nhợt,…

Nguyên tắc: Cầm máu để cứu mẹ là chính, chiếu cố tới con.
III.2.
RTĐ trước chuyển dạ.
a. Chăm sóc:
• Nghỉ ngơi tại giường, hạn chế đi lại, tránh nằm ghép.
• Chế độ ăn uống:
− Dinh dưỡng tốt đảm bảo trọng lượng thai.
− Chống táo bón: nhiều rau, nhiều chất xơ.
• Theo dõi:






Toàn trạng mẹ: số lần, số lượng máu chảy, siêu âm xem sự dịch chuyển của bánh
rau.
− Tình trạng thai.
Tránh thăm âm đạo nhiều.

b. Thuốc.
• Giảm co tử cung:
− Papaverin (Spasfon, Spasmaverin) 0,04 – 0,4g/ngày, ngày đầu tiên tiêm tĩnh mạch

hoặc tiêm bắp, những ngày sau: uống.
Salbutamon: trong cơn co tử cung truyền dưới 20μg/phút. Sau đó uống rải rác
trong ngày.
− Progesteron (thai từ tháng thứ 6): 25 – 50 mg/ngày trong 5 – 7 ngày, tiêm bắp sâu.
− Aspirin: đối kháng PG (thai < 32 tuần), dùng trong 3 – 5 ngày.
Kháng sinh: nhóm β – lactam.

− Tránh rạch vào bánh rau  chảy máu dữ dội.
− Lách tay qua mặt bám bánh rau để lấy thai.
− Nếu diện rau bám chảy máu: khâu cầm máu bằng mũi chữ X.
− Nếu ko cầm máu:
o Thắt ĐM tử cung.
o Nếu ko đc  cắt tử cung bán phần thấp.
o Ko đc  thắt ĐM hạ vị.
Đẻ đường dưới: thời kỳ sổ rau nếu chảy máu  bóc rau nhân tạo, kiểm soát tử cung và
cho thuốc co tử cung. Nếu vẫn ko kết quả, phải cắt tử cung bán phần thấp dưới chỗ rau
bám.
Chăm sóc sau đẻ:




Mẹ cần đc theo dõi toàn trạng, số lượng HC, HGB, nếu thiếu máu phải truyền
máu.
− Cho kháng sinh chống NK.
− Trẻ sơ sinh cần đc chăm sóc đặc biệt vì non tháng.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status