Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh long an - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THANH VÂN

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ
TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC THU HÚT
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh - Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THANH VÂN

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ
TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC THU HÚT
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO TỈNH LONG AN
Chuyên ngành: Kinh doanh Thương mại
Mã số: 60340121

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. VÕ THANH THU

1.6. Kết cấu đề tài: ...................................................................................................... 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................. 9
2.1. Cơ sở lý thuyết ..................................................................................................... 9
2.2. Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Long An (2011-2015) .................. 22
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU ......................................................................................................... 32
3.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................ 32
3.2. Xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu ..................................................... 34
3.3. Xây dựng thang đo nghiên cứu .......................................................................... 38
3.4. Thiết kế mẫu nghiên cứu và phương pháp xử lý dữ liệu ................................... 43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................. 46
4.1. Phân tích hệ số Cronbach’s alpha ...................................................................... 46
4.2. Phân tích khám phá EFA.................................................................................... 48
4.3. Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố ................................................... 52


4.4. Phân tích hồi qui tuyến tính bội ......................................................................... 53
4.5. Kiểm tra các giả định hồi qui ............................................................................. 55
4.6. Kiểm định độ phù hợp mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến. .......................... 57
4.7. Phương trình hồi qui tuyến tính bội ................................................................... 58
4.8. Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết .......................................................... 59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC THU
HÚT FDI TẠI LONG AN ĐẾN NĂM 2020 ......................................................... 61
5.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030. ............................................................................................ 61
5.2. Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động FDI tại Long An ...................... 62
5.3. Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................................. 70
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Bảng 4.5: Ma trận tương quan giữa các nhân tố ........................................................... 55
Bảng 4.6: Kết quả phân tích hồi qui bội ....................................................................... 57
Biểu đồ 4.1: Biểu đồ phân tán của phần dư .................................................................. 58
Hình 4.2: Đồ thị Histogram ........................................................................................... 59
Bảng 4.7: Model Summaryb ......................................................................................... 59
Bảng 4.8: ANOVAb ...................................................................................................... 59
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định các giả thuyết. ................................................................ 61
Phụ lục 5a: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha ........................................................ 100
Phụ lục 5b: Kết quả phân tích nhân tố khám phá........................................................ 102


1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.

Lý do chọn đề tài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã, đang và vẫn luôn chiếm tỷ trọng vô cùng quan

trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế. Tổng mức đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) đang chiếm 1/4 vào tổng vốn đầu tư xã hội và có chất lượng cao, với trên
60% kim ngạch xuất khẩu, tạo ra hơn 2 triệu việc làm trực tiếp, mang đến cho Việt
Nam công nghệ mới, cách quản lý mới và làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, nếu như cách đây 20 năm, Việt Nam là
mảnh đất màu mỡ cho đầu tư nước ngoài vì lao động giá rẻ, tài nguyên phong phú
thì hiện nay, việc thu hút FDI trở nên khó khăn hơn do mất dần những lợi thế vì sự
tăng trưởng của nền kinh tế, sự gia tăng của chi phí lao động. Việt Nam đang phải
thắt chặt, lựa chọn những dự án công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, ít ô nhiễm môi
trường hơn trong khi cơ sở hạ tầng chưa tốt, thủ tục hành chính chưa được cải thiện
nhiều. Đó là những khó khăn và thách thức trên con đường phát triển và hội nhập

thấp, kỹ thuật thi công nền móng tốt, giao thông thuận lợi, trong tương lai gần, khi
các dự án giao thông của tỉnh này hoàn thành sẽ là điều kiện giúp Long An thu hút
thêm các nhà đầu tư.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi vẫn còn những khó khăn, hạn chế mà
tỉnh đang khắc phục để cải thiện và đẩy mạnh hoạt động FDI hơn nữa. Nếu so sánh
với các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ thì Long An thuộc khu vực Đồng bằng
sông Cửu Long hạn chế hơn nhiều về kết cấu hạ tầng giao thông, khả năng tiếp cận
với tiến bộ khoa học - kỹ thuật còn yếu, thiếu nguồn lao động có trình độ kỹ thuật,
tay nghề cao, v.v... do đó, các dự án FDI đầu tư vào tỉnh vẫn chưa tương xứng với
tiềm năng.
Đó là lý do tác giả nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến
việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Long An” nhằm đề xuất một số
kiến nghị dựa vào kết quả nghiên cứu nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại Long An nói riêng và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
nói chung trong định hướng phát triển của quốc gia.
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nuớc ngoài


3

vào địa bàn cấp tỉnh.
- Đo lường tác động của những nhân tố đó đến việc thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào tỉnh Long An.
- Đề xuất các hàm ý chính sách để thúc đẩy quá trình thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào tỉnh Long An trong tương lai.
1.3.


4

nhân tố cơ bản xác định dòng vốn FDI. Kết quả nghiên cứu của tác động FDI đến
doanh nghiệp, về mặt thống kê cho thấy có nhiều biến: mức độ lợi nhuận, tổng năng
suất và sự gia tăng giá cả tính theo chỉ số giá sản xuất. Tài nguyên thiên nhiên hay
các khoản thặng dư vốn nhân lực trong ngành công nghiệp không nằm trong số
những yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến quyết định về FDI.
Rashmi Banga (2003) “Impact of government policies and Investement
agreements on FDI inflows”. Ủy ban Ấn Độ nghiên cứu các quan hệ kinh tế quốc tế
xuất bản. Nghiên cứu đề cập đến đầu tư trực tiếp nước ngoài của 15 quốc gia tại
Đông, Nam và Đông Nam Á, lượng hóa tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến
dòng chảy nguồn vốn FDI trong năm 2001. Các yếu tố ảnh hưởng là một khía cạnh
của môi trường đầu tư (chính sách đầu tư) và môi trường quốc tế. Ngoài ra, nghiên
cứu không chú trọng đến các yếu tố khác của môi trường tại nước nhận vốn đầu tư.
Phan Văn Tâm (2011)“ Đầu tư trực tiếp cuả Nhật Bản vào Việt Nam”, luận
án tiến sĩ Kinh tế, Viện Khoa học xã hội Việt Nam. Luận án nghiên cứu các nhân tố
tác động đến FDI cuả Nhật Bản vào Việt Nam, áp dụng phương pháp mô hình lực
hấp dẫn xác định các nhân tố thu hút FDI. Đề xuất các định hướng thu hút FDI của
Nhật Bản tại Việt Nam nên chuyển theo hướng từ chiều rộng sang chiều sâu, từ thu
hút các dự án thâm dụng lao động sang các dự án thâm dụng vốn. Tác giả khuyến
nghị 5 nhóm giải pháp thu hút FDI: khuôn khổ pháp lý và chính sách, vai trò điều
tiết kinh tế vi mô cuả Chính phủ, xúc tiến thu hút đầu tư, phát triển ngành công
nghiệp hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực, phát triển cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên số
lượng doanh nghiệp Nhật Bản trả lời câu hỏi không nhiều, bộ dữ liệu sử dụng để
phân tích và ước lượng mô hình ngắn.
Nguyễn Thị Tường Anh và Nguyễn Hữu Tâm (2013), “Nghiên cứu định
lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư trực tiếp tại các tỉnh thành
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí kinh tế đối ngoại. Bài nghiên cứu nêu
bật những nét chung cuả dòng vốn FDI, xu hướng, phân bổ theo vùng kinh tế, khu


1.5.

1.5.1. Phương pháp luận:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu định
lượng.
- Nghiên cứu định tính: sử dụng các số liệu thống kê thông qua thu thập dữ
liệu có sẵn, tiến hành lập bảng biểu, vẽ các đồ thị, biểu đồ để dễ dàng so sánh và


6

đánh giá nội dung nghiên cứu và thông qua việc thảo luận với các chuyên gia để
đưa ra bảng câu hỏi chính thức dùng cho nghiên cứu định lượng.
 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của những chuyên gia có kinh nghiệm
nhiều năm về lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, phụ trách phòng
xuất nhập khẩu, phòng kinh doanh có nhiều kinh nghiệm làm việc cho các công ty
đa quốc gia, đang đầu tư vào Việt Nam. Nội dung phỏng vấn tập trung khám phá
các biến quan sát ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài. Từ đó, tác
giả tổng hợp lại làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình và thiết kế bảng câu hỏi phù
hợp.
 Thảo luận tay đôi: phỏng vấn, trao đổi sơ bộ và thảo luận với khoảng 6 đại
diện của những doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Long An, thông qua
hình thức gặp mặt trực tiếp hoặc điện thoại. Các phát biểu, đánh giá của đối tượng
phỏng vấn sẽ góp phần bổ sung và điều chỉnh các biến quan sát đầy đủ, rõ ràng và
dễ hiểu nhất. Nội dung phỏng vấn sẽ được ghi nhận, tổng hợp làm cơ sở cho giai
đoạn nghiên cứu định lượng tiếp theo.
- Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu chính thức được thực hiện nhằm kiểm
định và nhận diện các nhân tố thông qua các giá trị, độ tin cậy và mức độ phù hợp
của các thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, xác


gồm tính cấp thiết, mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, tóm tắt các
kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước và tính mới của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn: trình bày hệ thống cơ sở lý thuyết
liên quan đến vấn đề nghiên cứu và trình bày thực trạng FDI vào Long An trong
giai đoạn 2010-2015, bài học kinh nghiệm từ các địa phương lân cận.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu: trình bày cụ thể thiết kế nghiên cứu, quy
trình, tiến độ thực hiện nghiên cứu trước khi khảo sát trên mẫu nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: trình bày kết quả nghiên cứu, kết quả kiểm
định các thang đo, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách: rút ra hàm ý từ kết quả nghiên
cứu nhằm hoàn thiện hạn chế của vấn đề nghiên cứu. Nghiên cứu cũng đưa ra
những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
Tóm tắt chương 1
Chương 1 trình bày tổng quát sự cần thiết và lí do chọn đề tài, nội dung mục
tiêu, phương pháp, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Ngoài ra, tác giả trình bày
những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài và rút ra những điểm mới


8

trong nghiên cứu riêng biệt về các yếu tố tác động đến hoạt động đầu tư trực tiếp
nước ngoài.


9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
2.1.



10

trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn
bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được Chính Phủ Việt Nam chấp thuận
để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp Liên doanh
hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của luật này.
Theo quan điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam theo quy định tại
khoản 1 điều 2, Luật đầu tư nước ngoài được sửa đổi bổ sung năm 2000 “Đầu tư
trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền
nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định
của luật này”.
Theo Luật đầu tư năm 2005 (điều 3), đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư
nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến
hành hoạt động đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư theo qui định của
luật và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp
nước ngoài như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại hình đầu tư quốc tế,
trong đó nhà đầu tư của một nền kinh tế đóng góp một số vốn hoặc tài sản lớn vào
một nền kinh tế khác để sở hữu hoặc điều hành, kiểm soát đối tượng họ bỏ vốn đầu
tư nhằm mục đích lợi nhuận hoặc các lợi ích kinh tế khác.
2.1.1.2. Đặc điểm
FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận.
Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn
pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của pháp luật từng nước để giành
quyền quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư.
Tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định sẽ quy định
quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, làm căn cứ để phân chia lợi nhuận và rủi ro.
Thu nhập chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải

tiến hành đầu tư bằng cách mua lại và sát nhập các doanh nghiệp hiện có ở nước
ngoài.
- Theo lĩnh vực đầu tư:
 Đầu tư theo chiều ngang (HI – Horizontal Investment): là việc chủ đầu tư
nước ngoài bỏ vốn đầu tư vào cùng một ngành, một lĩnh vực hoạt động sản xuất


12

kinh doanh tương tự như họ đang thực hiện trong nước mình.
 Đầu tư theo chiều dọc (VI – Vertical Investment): là việc chủ đầu tư nước
ngoài bỏ vốn đầu tư vào ngành hay lĩnh vực sẽ cung cấp nguyên vật liệu đầu vào
cho cơ sở sản xuất trong nước của họ (backward vertical FDI) hoặc vào ngành hay
lĩnh vực sẽ sử dụng sản phẩm của cơ sở sản xuất trong nước của họ (forward
vertical FDI).
- Theo động cơ của nhà đầu tư:
 FDI tìm kiếm nguồn lực từ nước ngoài: đầu tư trực tiếp ra nước ngoài nhằm
khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên (Đất đai, tài nguyên thiên nhiên, dầu mỏ,
khí đốt; đất hiếm, nguồn nước,…) và tìm kiếm lao động giá thấp hoặc có chuyên
môn nhằm mục đích khai thác lợi thế so sánh của nước tiếp nhận đầu tư.
 FDI chiếm lĩnh thị trường: là hoạt động đầu tư nhằm sản xuất ra các sản
phẩm thích ứng với thị hiếu và nhu cầu tại chỗ cũng như để sử dụng nguyên liệu tại
nước tiếp nhận đầu tư, ngoài ra với hoạt động đầu tư FDI cho phép nhà đầu tư tránh
được hàng rào bảo hộ mậu dịch thuế quan và phi thuế quan lập ra càng nhiều và
ngày càng tinh vi ở nước nhập khẩu nếu họ thâm nhập qua con đường thương mại.
Mục tiêu của loại đầu tư này là nhằm chiếm lĩnh thị trường.
 FDI nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư: là các hoạt động đầu tư
nhằm khai thác các lợi thế của các quốc gia khác giúp giảm chi phí kinh doanh, tăng
tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư.
 FDI còn giúp các nhà đầu tư phân tán rủi ro, trong đó có rủi ro về chính trị

dụng các nguồn lực phát triển trong nước, chuyển dịch cơ cấu theo hướng phù hợp
hơn trong quá trình công nghiệp hóa.
Ngoài ra, một số nghiên cứu về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt
Nam, sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và dựa vào số liệu thống kê như
Nguyễn Thị Phương Hoa (2001), Freeman (2002) đều kết luận FDI tác động đến
tăng trưởng kinh tế thông qua kênh đầu tư và cải thiện nguồn nhân lực. FDI dần
chuyển giao kỹ năng điều hành, quản trị doanh nghiệp tiên tiến, cải thiện và nâng
cao năng lực đội ngũ nhân lực.
2.1.2.2. Tác động tiêu cực
Bên cạnh những tác động tích cực mang lại thì trên thực tế, FDI cũng tác động
theo chiều hướng tiêu cực tương ứng đối với nước tiếp nhận đầu tư.


14

Lall và Streenten (1977) đặt nghi vấn về khả năng của FDI thực hiện chức
năng cung cấp vốn không nhiều và khá đắt đỏ, được giải thích bằng ba lí do: một là,
đầu tư trực tiếp là nguồn vốn khá đắt đỏ; hai là, dòng vốn FDI thực tế được cung
cấp bởi công ty đa quốc gia MNEs có thể là không lớn do vốn FDI có thể được vay
mượn từ nước tiếp nhận; ba là, vốn góp của các MNCs có thể hình thành máy móc
hoặc tài sản vô hình. Ngoài ra, nghiên cứu còn cho rằng sự thống trị của MNCs
trong một nền kinh tế đang phát triển có thể gây bất lợi cho tăng trưởng và phát
triển kinh tế. Thứ nhất là làm tỷ lệ tích lũy trong nước thấp hơn do một phần lợi
nhuận được tạo ra được chuyển về nước đầu tư hơn mức đã đầu tư vào nước sở tại.
Thứ hai là bất lợi cho sự phát triển như sự tác động không mong muốn xảy ra trong
quá trình thực hiện (hiện tượng chuyển giá, nguy cơ rửa tiền) hoặc làm suy yếu
quyền điều hành chính sách kinh tế của chính phủ. Thứ ba là ảnh hưởng không tốt
đến cấu trúc thị trường và làm giảm khả năng cạnh tranh.
Aiken và Harrison’s (1999) sử dụng số liệu từ Venezuela khi phân tích tác
động của FDI tới tăng trưởng kinh tế, kết quả không cho thấy dấu hiệu tích cực của

dòng vốn di chuyển vào thì dòng vốn còn di chuyển ra khỏi một quốc gia bởi vì,
mỗi quốc gia có chiến lược thu hút FDI theo ngành và theo vùng khác nhau dựa
theo lợi thế khác nhau nên có thể vừa thu hút đầu tư nước ngoài và vừa đầu tư ra
nước ngoài.
Lý thuyết quy mô thị trường ảnh hưởng đến FDI, được đo lường bằng
lượng hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài, chủ yếu từ các TNCs hoặc GDP của từng
nước. Lý thuyết này hoàn toàn đúng trong trường hợp FDI thay thế hàng nhập khẩu.
Balassa (1966) cho rằng, quy mô thị trường đủ lớn cho phép chuyên môn hóa sản
xuất một số sản phẩm, từ đó có thể đạt đến việc giảm chi phí và vốn đầu tư để đảm
bảo lợi nhuận cận biên và trở thành nước có tiềm năng thu hút FDI. Tuy nhiên, lý
thuyết này không giải thích trường hợp quốc gia có quy mô thị trường không lớn
như Singapore vẫn thu hút lượng FDI lớn. Một số nghiên cứu lập luận rằng, bên
cạnh quy mô thị trường hay độ lớn của GDP thì tốc độ tăng trưởng GDP và việc mở
rộng thị trường trong nước, mở cửa đối với thị trường nước ngoài cũng là các yếu tố
giải thích dòng chảy FDI vào một nước.
Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương Mại và Phát Triển UNCTAD (2006)
cho rằng, FDI bị ảnh hưởng bởi 3 nhóm nhân tố như sau:


16

- Khung chính sách FDI gồm: Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, chính
sách thuế, chính sách thương mại, chính sách đối với chức năng và cấu trúc thị
trường, v.v…
- Nhóm nhân tố kinh tế gồm:
 Thị trường: dung lượng, khả năng tiếp cận, khả năng tăng trưởng, cấu trúc
thị trường, sở thích người tiêu dùng.
 Tài nguyên: nguyên nhiên vật liệu sản xuất, chi phí nhân công, trình độ lao
động, bảo hộ tài sản công nghệ thương hiệu, cơ sở hạ tầng.
 Hiệu quả: chi phí đầu vào (vận chuyển, viễn thông), chi phí hàng hoá trung

kỹ năng quản lý, uy tín, v.v.
Hầu hết các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài xoay quanh từ nền tảng của lý thuyết J.H. Dunning. Nhiều nghiên
cứu đã tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI ở cấp quốc
gia lẫn cấp tỉnh, cấp địa phương, trong đó có Việt Nam, tập trung nghiên cứu vào
các nhân tố tiềm năng thị trường, lao động, cơ sở hạ tầng, chính sách chính phủ và
tác động tích lũy.
Lv Na và W.S. Lightfoot (2006) tiến hành nghiên cứu các yếu tố quyết định
quan trọng của FDI ở cấp địa phương tại Trung Quốc trong năm quan trọng 2002, là
năm đầu tiên Trung Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, và cũng là năm
đầu tiên vượt Mỹ trong việc thu hút FDI, với phương pháp tiếp cận là nghiên cứu sự
phát triển mô hình hồi qui đa biến từ những công trình nghiên cứu trước để xác định
yếu tố có ý nghĩa thống kê quyết định đến FDI theo địa phương ở Trung Quốc.
Nghiên cứu đã kết luận có ba yếu tố quyết định tiềm năng của FDI trong 30 khu vực
(bao gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, và khu vực bán tự trị) của
Trung Quốc. Thứ nhất, mối quan hệ giữa nhu cầu thị trường khu vực và kích thước
thị trường (GDP) là yếu tố tác động đáng kể và tích cực trong việc thu hút FDI. Hệ
số ước lượng 2,843 chỉ ra rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài là rất nhạy cảm với sự
khác biệt về GDP bình quân đầu người trên tỉnh. GDP tăng 1% ước tính sẽ dẫn đến
FDI 2,843%. Điều này hỗ trợ cho giả thuyết rằng nhu cầu thị trường và kích thước
cũng như trình độ phát triển chung của một khu vực có tác động tích cực vào việc
thu hút FDI. Yếu tố thứ hai là chất lượng lao động của một khu vực càng cao càng
thu hút FDI. Số lượng trường tiểu học, trung học và đại học tăng 1% sẽ giúp FDI


18

tăng 0,847%. Yếu tố cuối cùng là độ mở và mức độ cải cách trong từng địa phương.
Với 1% thị phần của doanh nghiệp nhà nước trong sản xuất công nghiệp tăng ước
tính sẽ dẫn đến sự sụt giảm 1,147% trong FDI. Điều này chỉ ra rằng các nhà đầu tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status