Quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non tại trường thực hành hoa sen ( ba đình – hà nội ) trong bối cảnh hiện nay - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO
DỤC

NGUYỄN THỊ ĐÔNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON
TẠI TRƢỜNG THỰC HÀNH HOA SEN (BA ĐÌNH - HÀ
NỘI)
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Quốc Bảo

HÀ NỘI - 2013


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo, hội đồng khoa học, Ban Giám hiệu và tập thể cán bộ, giảng viên Trƣờng Đại
học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện
thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Trong thời gian qua, ngoài sự nỗ lực của bản thân, đề tài luận văn đƣợc
hoàn thành với sự hƣớng dẫn tận tình, chu đáo của PGS.TS. Đặng Quốc Bảo
Xin trân trọng gửi tới thầy lời biết ơn chân thành và sâu sắc của tác giả.
Tác giả cũng xin cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện của Ban lãnh đạo
Trƣờng Cao Đẳng Sƣ Phạm Mẫu Giáo Trung Ƣơng, Sở Giáo dục - Đào tạo

CBGVNV
Cha mẹ học sinh
CĐSPTW
Chăm sóc nuôi dƣỡng
CMHS
Chăm sóc nuôi dƣỡng
CSND
Chiến sĩ thi đua
CSND
Dân số - Gia đình - Trẻ em
CSTĐ
Giáo dục
DS - GĐ - TE
Giáo dục - Đào tạo
GD
Giáo dục mầm non
GD - ĐT
Gia đình - Nhà trƣờng - Xã hội
GDMN
Giáo viên
GĐ - NT - XH
Giáo sƣ tiến sĩ
GV
Hoạt động chăm sóc trẻ
GS.TS
Hội đồng giáo dục
HĐCSGD
Hội đồng nhân dân
HĐGD
Hội liên hiệp phụ nữ

XD
XHHSNGD
XHHSNGDĐT
ii


MỤC
LỤC
Trang
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt............................................................. ii
Mục lục............................................................................................................. iii
Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
Danh mục sơ đồ.............................................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
HÓA GIÁO DỤC MẦM NON ....................................................................... 6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ............................................................... 6
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề xã hội hóa giáo dục...................................... 6
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm
non ..................................................................................................................... 7
1.2. Khái niệm cơ bản của đề tài ..................................................................... 10
1.2.1. Giáo dục ................................................................................................ 10
1.2.2. Giáo dục mầm non ................................................................................ 11
1.2.3. Quản lý .................................................................................................. 13
1.2.4. Quản lý giáo dục ................................................................................... 13
1.2.5. Xã hội hóa ............................................................................................. 14
1.2.6. Xã hội hóa hoạt động giáo dục mầm non ............................................. 15
1.2.7. Quản lý xã hội hóa hoạt động giáo dục mầm non ................................ 17
1.3. Bản chất và đặc trƣng của quản lý xã hội hóa hoạt động giáo dục mầm non.... 17

1.6.3. Huy động các lực lƣợng tham gia vào xây dựng, phát triển hệ thống
trƣờng, lớp và các loại hình giáo dục mầm non.............................................. 31
1.6.4. Huy động xã hội đầu tƣ các nguồn lực cho giáo dục mầm non............ 33
Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................ 34
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC MẦM NON TẠI TRƢỜNG THỰC HÀNH HOA SEN ( BA
ĐÌNH - HÀ NỘI) ........................................................................................... 35
2.1. Giới thiệu về Trƣờng thực hành Hoa Sen (Ba Đình - Hà Nội) ............... 35
iv


2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................ 35
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ............................................................................ 35
2.1.3. Đội ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên Nhà trƣờng ................................. 38
2.1.4. Cơ sở vật chất của Trƣờng .................................................................... 41
2.2. Thực trạng hoạt động xã hội hóa giáo dục tại Trƣờng Mầm non Thực
Hành Hoa Sen.................................................................................................. 42
2.2.1. Hoạt động xã hội hóa giáo dục tại Trƣờng ........................................... 42
2.2.2. Đánh giá chung về công tác xã hội hóa giáo dục mầm non tại Trƣờng
MNTH Hoa Sen .............................................................................................. 49
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non tại Trƣờng
Thực Hành Hoa Sen (Ba Đình - Hà Nội) ....................................................... 50
2.3.1. Nhận thức về công tác XHH giáo dục mầm non của các đối tƣợng điều
tra..................................................................................................................... 50
2.3.2. Thực trạng quản lý công tác XHH giáo dục mầm non ở Trƣờng Mầm
non Thực hành Hoa Sen .................................................................................. 53
2.3.4. Các biện pháp quản lý XHH giáo dục mầm non ở Trƣờng M\NTH Hoa
Sen ................................................................................................................... 56
2.3.4.2. Biện pháp quản lý để khuyến khích các lực lƣợng xã hội thực hiện
XHH giáo dục mầm non. ................................................................................ 57

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê số lƣợng đội ngũ cán bộ, giáo viên của trƣờng .............. 38
Bảng 2.2. Thống kê chất lƣợng đội ngũ cán bộ, giáo viên của trƣờng ........... 39
Bảng 2.3. Thống kê trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên của trƣờng ............... 39
Bảng 2.4. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác XHHGD mầm non..... 51
Bảng 2.5. Nhận thức của đối tƣợng khảo sát về nội dung công tác XHHGD
Chỉ là huy động tiền của và cơ sở vật chất cho GDMN ................................. 51
Bảng 2.6. Mức độ thực hiện công tác XHHGD của Ban Giám hiệu nhà
trƣờng................. ............................................................................................. 55
Bảng 2.7. Biện pháp quản lý để khuyến khích các lực lƣợng xã hội thực
hiện XHH giáo dục mầm non.......................................................................... 57
B¶ng 3.1. KÕt qu¶ kh¶o s¸t vÒ tÝnh cÊp thiÕt .................................................. 76
B¶ng 3.2. KÕt qu¶ kh¶o s¸t vÒ tÝnh kh¶ thi..................................................... 77

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Xác định vai trò chủ thể thực hiện............................................. 52
Biểu đồ 2.2. Đánh giá việc thực hiện các chức năng quản lý công tác XHH
Giáo dục mầm non ở Trƣờng MNTH Hoa Sen .............................................. 54
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát về tính cấp thiết ................. 77 Biểu
đồ 3.2. Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát về tính khả thi.................... 78

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của

sắc đặc điểm này mới có thể đƣa giáo dục mầm non phát triển một cách có căn
bản và có chất lƣợng.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ:
"Chăm lo phát triển mầm non", thực hiện "chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa". Xã hội hóa giáo dục mầm non là một qui luật và là khâu then chốt để
thực hiện "chuẩn hóa", "hiện đại hóa" thực hiện chủ trƣơng của Đảng và
Nhà nƣớc ta đến năm 2020 là: "Xây dựng hoàn chỉnh là phát triển bậc học
mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi. Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ
cho các gia đình". Với định hƣớng Nhà nƣớc sẽ ƣu tiên và tập trung phát
triển các nhà trẻ, mẫu giáo ở những vùng khó khăn, vùng cao, còn ở các thành
phố, thị xã sẽ chuyển dần các trƣờng công lập ra bán công. Đứng trƣớc những
đòi hỏi sống còn nhƣ hiện nay, nếu giáo dục mầm non Hà Nội nếu chậm đổi
mới, không thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục thì sẽ khó có thể duy trì và phát
triển, đáp ứng những đòi hỏi của công cuộc đổi mới giáo dục nói riêng và đổi
mới đất nƣớc nói chung.
Trên thực tế, ở nhiều nơi, xã hội hóa giáo dục mầm non chƣa thực sự
phát huy đƣợc thế mạnh vốn có của nó, ảnh hƣởng lớn đến sự phát triển giáo
dục mầm non ở các khu vực và tạo sự chênh lệch về hƣởng thụ giáo dục mầm
non của trẻ em ngày càng tăng. Mặt khác, quản lý hoạt động xã hội hóa giáo
dục mầm non còn ít đƣợc đề cập và chƣa có một công trình nào nghiên cứu
toàn diện về quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non trên địa bàn Hà
Nội nói chung và tại Trƣờng mầm non Thực Hành Hoa Sen nói riêng.
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài cho luận văn Thạc sỹ là: "Quản
lý hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non tại Trường Thực Hành Hoa Sen
(Ba Đình - Hà Nội ) trong bối cảnh hiện nay ".

2


2. Mục đích nghiên cứu

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Tìm hiểu những vấn đề lý luận: Làm sáng tỏ bản chất quản lý hoạt động
xã hội hóa giáo dục mầm non theo quan điểm giáo dục học và một số khoa
học hữu quan
5.2. Tìm hiểu thực trạng: Kết quả thực hiện các biện pháp tiến hành quản lý
hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non tại Trƣờng Thực Hành Hoa Sen ( Ba
Đình - Hà Nội ) trong bối cảnh hiện nay.
5.3. Đề xuất một số biện pháp: Đề xuất các biện pháp thực hiện quản lý hoạt
động xã hội hóa giáo dục mầm non tại Trƣờng Thực Hành Hoa Sen Ba Đình Hà Nội ) trong bối cảnh hiện nay.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Thu thập thông tin khoa học qua đọc sách, báo, tài liệu nhằm mục đích
tìm chọn những khái niệm, những tƣ tƣởng cơ bản làm cơ sở lý luận và thực
tiễn cho đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, dự đoán về những thuộc tính
của đối tƣợng nghiên cứu.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Trƣng cầu ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên ở các trƣờng mầm non và
các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng giáo dục và đào tạo bằng các phiếu
hỏi.
- Trực tiếp tác động vào đối tƣợng trong thực tiễn để nghiên cứu, thu thập
thông tin, làm nảy sinh những ý tƣởng nghiên cứu và đề xuất sáng tạo.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Phỏng vấn, trƣng cầu ý kiến của đội ngũ chuyên
gia có trình độ cao trong quá trình nghiên cứu đề tài.
6.3. Thống kê toán học
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Thời kỳ đổi mới giáo dục từ đầu những năm 2000 đến nay. Đi sâu vào
lĩnh vực quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non tại Trƣờng Thực
Hành Hoa Sen ( Ba Đình - Hà Nội ) trong bối cảnh hiện nay.
4


nghiên cứu về xã hội hóa giáo dục mầm non còn hạn chế. Trong báo cáo tổng
quan vể tình hình nghiên cứu xã hội hóa giáo dục cua Ban khoa giáo Trung
ƣơng đã nhận định: Có thể thấy đẫ có một số nghiên cứu chuyên đề về xã hội
hóa sự nghiệp giáo dục. Các nghiên cứu này góp phần làm rõ, bổ xung thêm
những nghiên cứu chung. Tuy nhiên vẫn còn những vấn đề chưa được nghiên
cứu sâu như xã hội hóa đối với giáo dục mầm non, dạy nghề… Đó là những
vấn đề cần tiếp tục được nghiên cứu. Năm 2001, cuốn sách "Xã hội hóa giáo
dục" của Viện khoa học giáo dục ra đời mới đề cập một cách hết sức khái quát
đến một số điểm xuất phát của việc định hình xã hội hóa giáo dục mầm non và
vận dụng phƣơng thức xã hội trong hoạt động giáo dục mầm non.
Đứng trƣớc những yêu cầu và thách thức của việc thực hiện chiến lƣợc
phát triển giáo dục mầm non, nhằm phát triển giáo dục mầm non theo tinh
thần Nghị quyết Trung ƣơng 2 (khóa VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ IX ngày 25/6/2002 Thủ tƣớng Chính phủ đã tổ chức Hội nghị
bàn về công tác giáo dục mầm non. Hội nghị đã đề ra những giải pháp cơ bản,
trong đó nhấn mạnh: Tiếp tục đẩy mạnh biện pháp xã hội hóa giáo dục mầm
non, đa dạng hóa các loại hình giáo dục mầm non. Ngày 15/11/2002 Thủ
tƣớng Chính phủ đã ra Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg về một số chính sách
phát triển giáo dục mầm non đã khẳng định rõ ở điều 1 nhiệm vụ phát triển
giáo dục mầm non đến năm 2010: "Nhà nước tiếp tục tăng đầu tư phát triển
8


giáo dục mầm non, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục mầm non,
mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường, lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư…".
Quyết định 161/2002/QĐ-TTg đƣợc coi nhƣ chiếc "Chìa khóa vàng" để mở cánh
cửa cho giáo dục mầm non phát triển từ nay đến năm 2010. Để việc thực hiện
quyết định 161/2002/QĐ-TTG của Thủ tƣớng Chính phủ có hiệu quả liên tịch Bộ
Giáo dục và đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ tài chính ngày 24/2/2003 đã ra Thông tƣ liên
tịch số 05/2003/TTLT/BGD&ĐT-BNV-BTC hƣớng dẫn một số chính sách phát

vốn là một hiện tƣợng xã hội, một phƣơng thức để tồn tại và phát triển của xã hội
loài ngƣời với đặc trƣng của nó là sự truyền thụ tri thức từ ngƣời này qua ngƣời
khác để thành ngƣời.
Giáo dục là tác động có hệ thống để con người có thêm năng lực và
phẩm chất cần thiết. Giáo dục theo nghĩa rộng là hoạt động (hay quá trình)
chuyển giao hệ thống tri thức, kinh nghiệm của thế hệ này cho các thế hệ kế
tiếp nhằm hình thành và phát triển nhân cách, đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát
triển của đời sống xã hội trong từng giai đoạn lịch sử. Theo nghĩa hẹp giáo
dục gắn với quá trình hình thành và phát triển hệ thống nhà trƣờng (Giáo dục
nhà trƣờng) là các hoạt động giáo dục có mục đích và nội dung chính xác cho
từng bậc học và loại hình nhà trƣờng và đƣợc thực hiện một cách có kế hoạch,
có hệ thống trong khuôn khổ tổ chức nhà trƣờng.
Vì vậy, khái niệm của A.Cardinet: sự giáo dục cơ bản tương tự như
"nhân cách cơ bản" đã đƣợc tổ chức Giáo dục-Khoa học-Văn hóa của Liên
Hiệp Quốc (UNESCO) chấp nhận: là toàn bộ những hoạt động để tác thành
cho một nhóm người thiếu tổ chức hợp lý về những yếu tố văn hóa cần thiết
cho sự phát triển.
Theo Piaget: Giáo dục là "sự đào tạo thích nghi cho cá nhân với môi
trường xã hội của người lớn, tức là biến cải thể trạng tâm sinh lý của cá nhân
cho phù hợp với thực tiễn tập thể mà lương tri chung gán cho giá trị nào đó.
Vậy là có hai thuật ngữ trong quan hệ về giáo dục: một mặt là cá nhân đang
phát triển, mặt khác là các giá trị trong xã hội, trí tuệ và đạo đức mà nhà đào tạo
có nhiệm vụ truyền thụ".
Theo Hà Thế Ngữ: "Giáo dục là quá trình đào tạo con người một cách
có mục đích, nhằm chuẩn bị con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao

10


động sản xuất bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh

1.2.5. Xã hội hóa
Theo từ điển xã hội học: "Xã hội hoá là quá trình tương tác giữa cá
nhân và xã hội, trong đó cá nhân học hỏi và thực hành những tri thức, kỹ
năng và phương pháp cần thiết để hội nhập với xã hội".
Xã hội hóa là quá trình tƣơng tác giữa cá nhân và xã hội (Tập thể ),
trong đó cá nhân học hỏi và thực hành những tri thƣc, những kỹ năng và
những phƣơng thức cần thiết để hội nhập với xã hội.
14


- Xã hội hóa đƣợc định nghĩa nhƣ một quá trình, trong đó suốt cả đời cá
nhân con ngƣời học hỏi và biến thành của mình những yếu tố xã hội - văn hóa
của môi trƣờng của mình, thu nhận chúng vào cơ cấu cá nhân của mình dƣới
ảnh hƣởng của những kinh nghiệm và những tác nhân xã hội quan trọng
và do đó mà thích nghi với môi trƣờng xã hội mà mình phải sống trong đó.
Có thể hiểu xã hội hóa một cách đầy đủ theo nghĩa sau: "Xã hội hóa là
quá trình cá nhân nhờ hoạt động, tiếp thu giáo dục, giao lưu …mà học hỏi
được cách sống trong cộng đồng, trong đời sống xã hội và phát triển được khả
năng đảm nhiệm các vai trò xã hội với tư cách vừa là cá thể vừa là một thành
viên của xã hội.
Khái niệm xã hội hóa đã đƣợc các nhà xã hội học sử dụng để mô tả
những phƣơng cách mà con ngƣời học hỏi, tuân thủ theo các chuẩn mực, các
giá trị, các vai trò xã hội đã đề ra và chính quá trình xã hội hóa này tạo cơ sở
cho việc hình thành và phát triển nhân cách con ngƣời. Khái niệm "xã hội
hóa" chủ yếu đƣợc xem xét và hiểu biết ở bình diện xã hội học. Đây là một lý
thuyết khoa học về sự hình thành và phát triển nhân cách con ngƣời. Lý
thuyết này đƣợc đề xuất từ những năm cuối thế kỷ XIX, mà ngƣời dùng thuật
ngữ này đầu tiên là Emile Durkheim (1858 - 1917) - nhà xã hội học Pháp.
Từ khái niệm xã hội hóa cá nhân, ngày nay chúng ta mở rộng khái niệm xã
hội hóa một loại hình hoạt động, một lĩnh vực hoạt động, ví dụ: Xã hội hóa hoạt

phải sửa lại vô cùng khó khăn ở lứa tuổi tiếp theo. Vì thế đòi hỏi mọi ngƣời,
nhất là các bậc cha mẹ, các cô giáo, các cơ sở giáo dục và nói chung là toàn xã
hội không đƣợc "thả nổi trẻ em" mà phải nhận trách nhiệm giáo dục trẻ thơ từ
những bƣớc đi ban đầu trong việc giáo dục từ sức khỏe đến trí tuệ và gây
dựng nhân cách thật đúng đắn. Bằng cuộc thực nghiệm công phu suốt 20 năm
nhằm giáo dục lại nhân cách cho trẻ em vị thành niên mà A.X.Macarencô,
nhà giáo dục Xô viết vĩ đại đã đi đến kết luận là: Những gì không có được ở
trẻ em trước 5 tuổi thì sau này khó mà có được. Nếu mầm mống nhân cách
lệch lạc ở ở độ tuổi này hình thành thì sau này sửa lại nhân cách vô cùng khó
khăn. Trong khi chơi trẻ bộc lộ một trái tim băng giá thì sau này trẻ sẽ trở thành
một con người ti tiện và trong khi chơi trẻ thể hiện tính

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status