Câu 1. Làm rõ vai trò nền tảng, hạt nhân chính trị của tổ chức cơ sở đảng.
- Đề cập quan niệm về tổ chức cơ sở đảng: là tổ chức lãnh đạo của Đảng ở xã, phường, thị trấn
và cơ quan, đơn vị cơ sở trong lực lượng vũ trang. Trong hệ thống tổ chức của Đảng, tổ chức cơ
sở đảng giữ vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng. Điều lệ Đảng khẳng định: “Tổ chức cơ sở đảng
(chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở) là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở”.
- Làm rõ vai trò nền tảng: Đảng là một tổ chức chặt chẽ và khoa học từ BCHTW đến chi bộ. Các
TCCSĐ là một bộ phận cấu thành Đảng và làm nền tảng của Đảng. Sự vững mạnh của các
TCCSĐ lập thành nền móng, gốc rễ; là cái bảo đảm cho sự vững chắc của toàn Đảng và các cơ
quan lãnh đạo của Đảng
+ TCCSĐ là cầu nối giữa Đảng và các cơ quan lãnh đạo cấp trên của Đảng với quần chúng
+ TCCSĐ là nơi trực tiếp đưa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng vào quần chúng và
tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách
+ Nơi cung cấp thực tiễn phong phú sinh động; phản ánh cho Đảng, giúp Đảng điều chỉnh, bổ
sung chính sách
+ TCCSĐ là nơi giáo dục, rèn luyện, kết nạp và sàng lọc đảng viên, nơi đào tạo cán bộ cho
Đảng, nơi xuất phát đề cử CQ lãnh đạo các cấp của Đảng
- Làm rõ vai trò hạt nhân chính trị
+ Bảo đảm cho mọi hoạt động theo đúng định hướng chính trị của Đảng
+ Lãnh đạo toàn diện các tổ chức CT – XH ở cơ sở
+ Nơi giáo dục, tổ chức, động viên quần chúng thực hiện có hiệu quả cương lĩnh, đường lối của
Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
+ Trung tâm tập hợp mọi lực lượng ở cơ sở thành một khối thống nhất ý chí và hành động
Liên hệ thực tiễn công tác xây dựng Đảng của Đảng ta và các ĐCS công nhân quốc tế chứng minh
vị trí vai trò đặc biệt quan trọng của TCCSĐ…
Liên hệ thực tiễn công tác xây dựng Đảng của Đảng ta và các ĐCS công nhân quốc tế chứng minh
vị trí vai trò đặc biệt quan trọng của TCCSĐ…
Câu 2. Trình bày cơ sở lý luận, thực tiễn xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững
mạnh hiện nay.
Nội dung
- Đề cập quan niệm về tổ chức cơ sở đảng: là tổ chức lãnh đạo của Đảng ở xã, phường, thị trấn và
cơ quan, đơn vị cơ sở trong lực lượng vũ trang. Trong hệ thống tổ chức của Đảng, tổ chức cơ sở
- Luận giải sự cần thiết
+ Từ vị trí, vai trò của cấp ủy: cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ đại hội, hạt nhân chính trị, trung tâm đoàn kết..
+ Từ vai trò, tầm quan trọng của năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy; Là nơi thực hiện
và phát huy đầy đủ trí tuệ của tập thể
+ Cấp ủy có mạnh thì tổ chức đảng mới mạnh, đây là nhiệm vụ trọng tâm xây dựng tổ chức
đảng hiện nay.
+ Thực trạng củng cố kiện toàn, nâng cao năng lực, sức chiến đấu….
Yêu cầu, biện pháp kiện toàn, nâng cao…
- Phải chú trọng kiện toàn cấp ủy cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu, bảo đảm tính kế thừa,
tính liên tục, trong đó vấn đề quan trọng hàng đầu là bảo đảm tiêu chuẩn cấp uỷ viên.
- Công tác kiện toàn cấp uỷ phải gắn với thực hiện KH đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch cán bộ,
bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thường xuyên, trước mắt và yêu cầu phát triển của nhiệm vụ
trong những năm tiếp theo.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, thủ tục bầu cử của Đảng. Kịp thời bổ sung, thay đổi,
miễn nhiệm cấp uỷ viên khi cần thiết, không chờ hết nhiệm kỳ.
- Phát huy vai trò cơ quan chức năng giúp việc cấp ủy; thực hiện tốt việc bồi dưỡng các cấp uỷ
đảng ở cơ sở và các cấp uỷ viên.
- Vận dụng liên hệ thực tiễn
- Đối với công tác xây dựng chỉnh đốn Đảng
- Trong thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chính trị ở từng cơ sở hiện nay
- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên.
Câu 4. Phân tích giải pháp xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh, cải tiến và nâng
cao chất lượng sinh hoạt chi bộ
- Vị trí, ý nghĩa: giải pháp quan trọng trong xây dựng TCCSĐ, bắt nguồn từ yêu cầu nâng cao năng
lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ
- Luận giải sự cần thiết
+ Từ vị trí, vai trò của chi bộ trong hệ thống tổ chức của Đảng và nâng cao chất lượng sinh hoạt
chi bộ.
+ Thực trạng tình hình chi bộ thời gian qua (dựa vào NQ của Đảng để đánh giá)
+ Từ yêu cầu công tác xây dựng chỉnh đốn Đảng hiện nay đòi hỏi
lãnh đạo, người chỉ huy, chính uỷ, chính trị viên phân công tổ chức thực hiện
- Vận dụng đúng đắn, sáng tạo phù hợp với đặc điểm, nhiệm vụ và điều kiện cụ thể của từng
đơn vị; đồng thời, phải phát huy vai trò chủ động, tích cực của bản thân cơ sở và đội ngũ cán
bộ, đảng viên.
+ Xây dựng lề lối làm việc, quy chế làm việc khoa học. Giải quyết tốt các mối quan hệ trong
cấp uỷ, tăng cường sự đoàn kết thống nhất nội bộ
+ Tăng cường kiểm tra, duy trì thực hiện nề nếp chế độ tự phê bình, phê bình trong đảng bộ và
đơn vị
+ Chú trọng xây dựng phong cách kiểm tra trong lãnh đạo, đưa công tác kiểm tra Đảng thành
nề nếp thường xuyên, phê phán những nhận thức lệch lạc về công tác kiểm tra.
Ý nghĩa thực tiễn
- Đối với xây dựng chi bộ, nâng cao năng lực lãnh đạo
- Trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị ở từng cơ sở hiện nay
- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên.
3
Câu 6. Trình bày cơ sở lý luận, thực tiễn của công tác xây dựng đội ngũ đảng viên hiện nay.
Cơ sở lý luận: bắt nguồn từ vị trí, vai trò của đội ngũ đảng viên và công tác xây dựng đội ngũ đảng
viên
- Làm rõ vị trí, vai trò của người đảng viên cộng sản: Đảng viên có vị trí vai trò quan trọng đối với
toàn bộ sự nghiệp cách mạng cũng như đối với công cuộc xây dựng Đảng
- Quan niệm về người đảng viên cộng sản: đề cập tư tưởng của C.Mác, Ph.Ăngen, V.I Lênin,
Chủ tịch HCM và của Đảng ta về tiêu chuẩn đảng viên ĐCS
- Biểu hiện vị trí, vai trò của người đảng viên
+ Đảng viên tồn tại gắn liền với tổ chức; chịu sự lãnh đạo, giáo dục, quản lý, k/tra của tổ chức. Tổ chức
mạnh đảm bảo cho từng người mạnh, từng người mạnh khiến cả tổ chức mạnh
+ Đảng viên là những người tham gia tích cực vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện thắng
lợi đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
không đủ tư cách…thực hiện thí điểm việc kết nạp nhũng người là chủ doanh nghiệp tư nhân đủ
tiêu chuẩn vào Đảng.
Liên hệ thực tiễn: nhận thức, trách nhiệm cá nhân
4
Câu 7. Phân tích nội dung cơ bản về tiêu chuẩn của người đảng viên Đảng Cộng sản Việt
Nam hiện nay.
Đề cập quan niệm về tiêu chuẩn đảng viên:
- Để xây dựng đội ngũ đảng viên vững mạnh, vấn đề quan trọng trước hết là phải xác định đúng
đắn và đảm bảo chặt chẽ tiêu chuẩn đảng viên
- Tiêu chuẩn đảng viên là những yêu cầu khái quát nhất về phẩm chất và năng lực mà người
đảng viên cộng sản cần phải có, đáp ứng với đòi hỏi của từng giai đoạn cách mạng. Đó cũng là
những điều kiện để phân biệt người đảng viên với quần chúng ngoài đảng..
* Luận giải cơ sở xác lập tiêu chuẩn
- Quan niệm về người đảng viên cộng sản: đề cập tư tưởng của C.Mác, Ph.Ăngen, V.I Lênin,
Chủ tịch HCM và của Đảng ta về tiêu chuẩn đảng viên ĐCS
+ Thừa nhận Cương lĩnh của Đảng, suốt đời phấn đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng.
+ Gắn bó chặt chẽ với Đảng bằng việc tự nguyện tham gia vào một tổ chức cơ sở của Đảng, chịu sự
quản lý của tổ chức đó.
+ Kiên quyết, gương mẫu trong hành động cách mạng, đi đầu, tập hợp và lôi cuốn quần chúng đấu
tranh cho lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc.
trọng đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạng cũng như đối với công cuộc xây dựng Đảng
+ Đảng viên tồn tại gắn liền với tổ chức; chịu sự lãnh đạo, giáo dục, quản lý, kiểm tra của tổ
chức. Tổ chức mạnh đảm bảo cho từng người mạnh, từng người mạnh khiến cả tổ chức mạnh
+ Đảng viên là những người tham gia tích cực vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện thắng
lợi đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
+ Đảng viên là tiền đề, cơ sở để xây dựng đội ngũ cán bộ của Đảng, Nhà nước và các đoàn thể
nhân dân
+ Đảng viên là người trực tiếp trong việc xây dựng mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân
đảng viên
+ Phát huy vai trò tiền phong gương mẫu và ý thức tự giác, tự quản lý giáo dục của đảng viên
+ Kết hợp chặt chẽ, phát huy vai trò của các tổ chức, các lực lượng, các ấp, các ngành và quần
chúng trong quản lý đảng viên.
- Nội dung quản lý: (làm rõ công tác quản lý toàn đội ngũ và với từng đảng viên)
- Biện pháp quản lý:
+ Làm tốt công tác hành chính đảng
+ Thông qua hoạt động thực tiễn và sinh hoạt đảng
+ Duy trì nghiêm, có nền nếp các chế độ sinh hoạt
+ Kết hợp quản lý cán bộ với quản lý đảng viên. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đảng
viên
Ý nghĩa thực tiễn
- Đối với công tác xây dựng chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo sức chiến đấu của
từng tổ chức đảng, bảo vệ chính trị nội bộ đảng.
- Trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị ở từng cơ sở
- Trách nhiệm bản thân trong tự quản lý hiện nay
Câu 9. Làm rõ công tác phát triển đảng viên hiện nay.
Làm rõ tính tất yếu khách quan của công tác phát triển đảng viên
- Từ vị trí, vai trò của đảng viên và công tác phát triển đảng viên: là vấn đề có tính quy luật,
nhằm bổ sung vào hàng ngũ của Đảng những người ưu tú đã được rèn luyện, thử thách trong
hoạt động thực tiễn; tăng cường nguồn sinh lực và trí tuệ, trẻ hóa đội ngũ góp phần nâng cao
năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các tổ chức đảng, bảo đảm sự trường tồn của đảng.
- Thực trạng công tác phát triển đảng viên
- Từ yêu cầu công tác xây dựng, chỉnh đốn đảng, công tác phát triển đảng hiện nay
=>Phân tích làm rõ trên các nội dung
* Phương châm, phương hướng phát triển Đảng
- Phương châm: ĐH XI: “Đổi mới công tác quản lý, phát triển đảng viên, bảo đảm chất lượng đảng
viên theo yêu cầu của Điều lệ Đảng”
+ Phát triển đảng phải giải quyết đúng mối quan hệ giữa số lượng và chất lượng, trong đó chất
+ Đưa ra khỏi đảng: Đại hội Đảng XI chỉ rõ: “Phải kiên quyết đưa ra khỏi đảng những người
không đủ tư cách đảng viên”.(Các trường hợp phải đưa ngay ra khỏi Đảng)
+ Xóa tên trong danh sách đảng viên
+ Đưa những người không còn tác dụng lãnh đạo ra khỏi Đảng; miễn công tác và sinh hoạt
đảng
- Trách nhiệm bản thân trong công tác sàng lọc đảng viên hiện nay
7
Câu 11. Làm rõ quan điểm của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát hiện nay. Ý nghĩa
thực tiễn?
Khái quát vị trí, vai trò KT,GS là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Tổ chức đảng
phải tiến hành công tác KT,GS. Tổ chức đảng và đảng viên phải chịu sự KT,GS của Đảng.
Đề cập sự cần thiết phải tăng cường công tác KT,GS hiện nay
+ KT, GS là tất yêu khách quan
+ Kiểm tra, giám sát là một bộ phận cấu thành hoạt động lãnh đạo của Đảng và là những chức năng lãnh
đạo của Đảng. Một khâu quan trọng trong toàn bộ quy trình hoạt động lãnh đạo của Đảng
+ KT, GS góp phần xác định tính đúng đắn, khoa học của đường lối, nâng cao hiệu quả hoạt
động lãnh đạo của Đảng
+ KT, GS bảo đảm cho đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng được chấp hành triệt để;
là biện pháp hữu hiệu để khắc phục bệnh quan liêu, bàn giấy và giữ nghiêm kỷ luật của Đảng.
+ Trong bối cảnh hiện nay, công tác KT,GS của Đảng càng có vai trò quan trọng và cấp thiết đối với hoạt
động lãnh đạo của Đảng và công tác XDĐ
Làm rõ quan điểm của Đảng về công tác KT,GS (Nghị quyết ĐH XI)
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện tốt nhiệm vụ KT,GS theo ĐLĐ.
- Tập trung KT,GS việc chấp hành Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, luật pháp, chính
sách của Nhà nước; việc chấp hành nguyên tắc TTDC, quy chế làm việc, chế độ công tác
- Chú trọng KT,GS người đứng đầu các tổ chức đảng, Nhà nước, đoàn thể các cấp…
- Công tác KT,GS của Đảng phải phối hợp chặt chẽ với công tác thanh tra của Chính phủ, công
+ Suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức lối sống.
+ Thực trạng tình hình thi hành KL trong Đảng (đánh giá cả ưu, khuyết điểm và nguyên nhân
của thực trạng đó)
+ Âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù trong chiến lược “DBHB”, kết hợp BLLĐ chống phá Đảng và
sự nghiệp đổi mới…
+ Yêu cầu công tác xây dựng, chỉnh đốn đảng hiện nay
- Từ vị trí, vai trò kỷ luật của Đảng:
+ Kỷ luật Đảng bảo đảm sự thống nhất về ý chí và hành động, tạo thành sức mạnh to lớn lãnh đạo quần
chúng nhân dân thực hiện thắng lợi mục tiêu, lý tưởng, đường lối, chính sách của Đảng.
+ Kỷ luật Đảng là biện pháp cơ bản quan trọng để giáo dục, rèn luyện cán bộ, đảng viên, củng cố sự đoàn
kết, thống nhất trong Đảng; góp phần xây dựng Đảng TSVM cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
+ Trong điều kiện Đảng cầm quyền, giữ nghiêm KLĐ trực tiếp góp phần làm trong sạch và
nâng cao hiệu lực của bộ máy Nhà nước.
Xây dựng, chỉnh đốn Đảng hiện nay.
+ Thực trạng tình hình thi hành KL trong Đảng (đánh giá cả ưu, khuyết điểm và nguyên nhân
của thực trạng đó)
+ Âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù trong chiến lược “DBHB”, kết hợp BLLĐ chống phá Đảng và
sự nghiệp đổi mới…
+ Yêu cầu công tác xd, chỉnh đốn đảng hiện nay
Câu 13. Phân tích giải pháp: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng và
đội ngũ cán bộ, đảng viên trong tiến hành kiểm tra, giám sát và thi hành kỉ luật đảng.
Khái quát vị trí, vai trò công tác kiểm tra, giám sát của Đảng: KT,GS là những chức năng lãnh
đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công tác KT,GS. Tổ chức đảng và đảng viên phải
chịu sự KT,GS của Đảng.
Đề cập sự cần thiết phải nâng cao nhận thức, trách nhiệm…
+ Vị trí, tầm quan trọng công tác KT, GS
+ Thực trạng công tác KT, GS
+ Yêu cầu công tác xây dựng, chỉnh đốn đảng, công tác KT, GS hiện nay
- Nội dung giáo dục nâng cao nhận thức về công tác KT,GS và thi hành KLĐ
+ Giáo dục, quán triệt quan điểm của CN Mác-Lênin, tư tưởng HCM về KT,GS và thi hành KL
- Thực hiện tốt chế độ quản lý đ.viên nơi cư trú, công tác.
- Đề cao trách nhiệm của từng tổ chức, từng cá nhân tự giác chấp hành nghiêm kỷ luật
của Đảng, nhất là người đứng đầu các tổ chức. Kịp thời phát hiện giáo dục những cán bộ, đảng
viên có biểu hiện suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống.
Câu 15. Phân tích giải pháp: Củng cố, kiện toàn uỷ ban kiểm tra, nâng cao chất
lượng hệ thống cơ quan kiểm tra và cán bộ kiểm tra các cấp.
Khái quát vị trí, vai trò công tác kiểm tra, giám sát của Đảng: KT,GS là những chức
năng lãnh đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công tác KT,GS. Tổ chức đảng và đảng
viên phải chịu sự KT,GS của Đảng.
Đề cập sự cần thiết phải củng cố, kiện toàn…
+ Từ vị trí, vai trò của UBKT, chất lượng hệ thống cơ quan kiểm tra các cấp
+ Thực trạng củng cố kiện toàn…
+ Yêu cầu tăng cường công tác KT, GS …
Nội dung, biện pháp củng cố kiện toàn…
- Đề cao vai trò lãnh đạo của cấp ủy cùng cấp, sự chỉ đạo của UBKT cấp trên
- Sau ĐH từng cấp, kiện toàn UBKT, cán bộ KT chuyên trách các cấp theo đúng quy định
- Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực, phương pháp công tác của cơ quan, cán bộ KT
- Phát huy vai trò tự tu dưỡng, rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống;
đức tính trung thực, công tâm của cán bộ KT
10
Liên hệ nhận thức, trách nhiệm của bản thân trong thực hiện giải pháp
Câu 16. Phân tích quan điểm Đại hội XI: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ.
Thực hiện tốt chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH; đổi mới tư duy, cách làm,
khắc phục những yếu kém trong từng khâu của công tác cán bộ”.
Khẳng định quan điểm trên định hướng, chỉ đạo công tác cán bộ, nhằm thực hiện tốt chiến
lược của Đảng về công tác cán bộ hiện nay
trong từng giải pháp)
Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, công tác cán bộ là khâu then
chốt trong công tác xây dựng Đảng. Phải thường xuyên chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, đổi
mới công tác cán bộ phải gắn với đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng
Công tác cán bộ phải xuất phát từ chiến lược phát triển KT-XH và bảo vệ Tổ quốc, từ yêu
cầu nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, CNH, HĐH đất nước nhằm mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, vững bước đi lên CNXH.
Quán triệt quan điểm giai cấp công nhân của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, truyền thống
yêu nước, đại đoàn kết và gắn bó mật thiết với nhân dân; tập hợp rộng rãi các loại cán bộ, trọng dụng nhân
tài, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, người ở trong nước hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Gắn xây dựng đội ngũ cán bộ với xây dựng tổ chức và đổi mới cơ chế, chính sách, với học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Gắn xây dựng đội ngũ cán bộ với xây dựng tổ chức và đổi mới cơ chế, chính sách, với học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ theo nguyên tắc tập
trung dân chủ, đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổ chức
trong HTCT
Ý nghĩa thực tiễn:
Về nhận thức, trách nhiệm bản thân theo cương vị chức trách; tự bồi dưỡng, rèn luyện
nâng cao phẩm chất, năng lực, phương pháp công tác đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ...
Câu 18. Phân tích giải pháp: Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy chế công tác
cán bộ từ Trung ương đến cơ sở hiện nay.
12
1.
2
2.
Câu 19. Phân tích giải pháp: Thực hiện tốt nguyên tắc dựa vào nhân dân để đẩy mạnh
công tác cán bộ của Đảng.
1.
2
2.
Đề cập vai trò của công tác cán bộ trong sự nghiệp cách mạng và công tác
xây dựng Đảng
Khái quát sự cần thiết phải thực hiện tốt nguyên tắc dựa vào nhân dân để
đẩy mạnh công tác cán bộ của Đảng…
- Từ vị trí, vai trò quần chúng nhân dân trong sự nghiệp cách mạng
- Thực trạng thực hiện nguyên tắc này thời gian qua (đánh giá cả ưu, khuyết
điểm và nguyên nhân của thực trạng đó)
- Yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ thời kỳ mới, đòi hỏi phải dựa vào nhân
dân để đẩy mạnh công tác cán bộ…
Phân tích …
- Nhận thức đầy đủ và phát huy vai trò của nhân dân trong công tác cán bộ.
13
- Dựa vào dân để đánh giá cán bộ
- Xây dựng quy chế phát huy vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc, các
tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân đối với công tác cán bộ.
Rút ra ý nghĩa thực tiễn: về nhận thức, trách nhiệm bản thân …
Câu 20. Phân tích giải pháp: Đẩy mạnh dân chủ hoá, công khai hoá trong công tác cán bộ.
1.
2
Đề cập quan niệm, vai trò của công tác bảo vệ chính trị nội bộ đảng: - Quan
niệm: là một bộ phận quan trọng của công tác XDĐ, bao gồm toàn bộ hoạt
động lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp và các cơ quan chức
năng trong phòng ngừa, ngăn chặn những nhân tố tiêu cực phát sinh từ bên
trong và chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn phá hoại của
các thế lực thù địch từ bên ngoài nhằm bảo đảm sự trong sạch tin cậy của đội
ngũ cán bộ, đảng viên, giữ gìn sự TSVM về chính trị tổ chức đảng; góp phần
XDĐ TSVM cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
14
- Vai trò: là nhiệm vụ quan trọng, chiến lược, có ý nghĩa sống còn của Đảng,
của chế độ, gắn liền với vị trí, vai trò lãnh đạo của Đảng. Bảo vệ chính trị nội
bộ là trách nhiệm của toàn Đảng, trước hết là của các cấp ủy đảng
2
3
Phân tích sự cần thiết phải tiến hành công tác bảo vệ chính trị nội bộ
- Từ quy luật đấu tranh giai cấp; từ quan điểm xây dựng phải gắn liền với bảo
vệ là quy luật tồn tại, phát triển của đất nước, của Đảng
- Thực trạng công tác bảo vệ chính trị nội bộ thời gian qua (đánh giá cả ưu,
khuyết điểm và nguyên nhân của thực trạng đó)
- Âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù trong chiến lược “DBHB”, kết hợp BLLĐ
chống phá nội bộ Đảng
- Yêu cầu công tác xây dựng, chỉnh đốn đảng, xây dựng tổ chức đảng TSVM
hiện nay
Ý nghĩa thực tiễn:
15
3
4
- Thường xuyên giáo dục cho cán bộ, đảng viên nâng cao tinh thần cảnh giác
cách mạng, kiên định mục tiêu ĐLDT và CNXH trên nền tảng chủ nghĩa Mác –
Lênin và tư tưởng HCM; trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của
dân tộc, bảo vệ Đảng, bảo vệ thành quả cách mạng
- Công tác bảo vệ chính trị nội bộ phải xuất phát từ nhiệm vụ chính trị của
Đảng, gắn với công tác xây dựng chính đốn Đảng và xây dựng hệ thống chính
trị TSVM; đề phòng nguy cơ chệch hướng, nguy cơ “DBHB” và những nguy
cơ đang diễn biến phức tạp.
- Bảo vệ chính trị nội bộ là công tác khó khăn, phức tạp, liên quan đến nhiều
cấp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực
- Quy định của BCT về BVCTNB Đảng là căn cứ, là cơ sở để xem xét, kết luận
về chính trị của cán bộ, đảng viên
Phân tích phương châm tiến hành công tác BVCT nội bộ
- Tích cực, chủ động phòng ngừa, lấy tự bảo vệ mình là chính.
- Kiên quyết, thận trọng, khách quan, toàn diện, chính xác, kịp thời
Liên hệ thực tiễn:
- Thực tiễn tiến hành công tác bảo vệ chính trị ở cơ sở hiện nay
- Về nhận thức, trách nhiệm bản thân theo cương vị chức trách, tự bồi dưỡng,
rèn luyện, học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Câu 23. Phân tích giải pháp: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, cán bộ
chủ trì và cơ quan chức năng các cấp đối với công tác bảo vệ chính trị nội bộ Đảng
3
- Lãnh đạo xây dựng và phát huy vai trò của cơ quan chức năng vững vàng vê
chính trị, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, thực sự xứng đáng là lực lượng nòng cốt
tham mưu, hướng dẫn, chỉ đạo; phối hợp hiệp đồng…
- Mọi vụ việc, mọi vấn đề đều phải điều tra, nghiên cứu kỹ lưỡng, khách quan,
công tâm, dựa chắc và phát huy vai trò của cơ quan chuyên môn; chưa có đầy đủ
bằng chứng thì chưa kết luận, phải thẩm tra, xác minh, nghiên cứu chu đáo.
- Chống mọi tư tưởng nóng vội, kinh nghiệm chủ nghĩa, áp đặt, võ đoán, thiếu
căn cứ.
Liên hệ nhận thức, trách nhiệm bản thân theo cương vị chức trách
Câu 24. Phân tích giải pháp: Giáo dục cho cán bộ, đảng viên có tinh thần cảnh giác cách
mạng và bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu ĐLDT và CNXH; nâng cao ý
thức tự bảo vệ, phòng chống sự suy thoái về chính trị tư tư tưởng, đạo đức, lối sống, vi
phạm kỷ luật Đảng, pháp luật Nhà nước
1.
2
3
Khẳng định công tác BVCT nội bộ là nhiệm vụ quan trọng, chiến lược, có ý nghĩa
sống còn của Đảng, của chế độ, gắn liền với vị trí, vai trò lãnh đạo của Đảng.
Bảo vệ chính trị nội bộ là trách nhiệm của toàn Đảng, trước hết là của các cấp ủy
đảng
Luận giải sự cần thiết phải tiến hành công tác giáo dục
- Từ vị trí, vai trò của công tác giáo dục
- Thực trạng công tác giáo dục thời gian qua (đánh giá cả ưu, khuyết điểm và
chuyện thời sự, tuyên truyền cổ động
- Thông qua sinh hoạt các tổ chức đảng bộ, sinh hoạt tổ chức đoàn thể.
- Kết hợp giáo dục chung với giáo dục riêng, chú ý cán bộ, chiến sỹ ở cơ quan,
đơn vị trọng yếu, cơ mật, cảnh vệ, thủ kho.
- Quản lý chặt chẽ tình hình tư tưởng, nắm bắt nguồn tin, định hướng dư luận,
chống chiến tranh tâm lý….
- Kết hợp chặt chẽ giáo dục thuyết phục, tổ chức hành chính; khen thưởng, xử phạt; kịp thời
phát hiện xử lý những trường hợp suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống.
Câu 25. Phân tích giải pháp: Duy trì thực hiện nghiêm các quy chế, quy định, chế độ, tiêu
chuẩn, nguyên tắc, quy trình của Đảng, Nhà nước về công tác tuyển dụng, sử dụng, phát
triển đảng, điều động, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ.
TT
1.
2
3
4
NỘI DUNG
Khẳng định công tác BVCT nội bộ là nhiệm vụ quan trọng, chiến lược, có ý nghĩa
sống còn của Đảng, của chế độ, gắn liền với vị trí, vai trò lãnh đạo của Đảng.
Bảo vệ chính trị nội bộ là trách nhiệm của toàn Đảng, trước hết là của các cấp ủy
đảng
Khái quát sự cần thiết phải thực hiện nghiêm các quy chế, quy định, chế độ, tiêu
chuẩn, nguyên tắc, quy trình của Đảng…
- Sự trong sạch vững mạnh về chính trị nội bộ là yếu tố có ý nghĩa quyết định
nhất trong ngăn ngừa sự phá hoại của các thế lực thù địch.
- Các thế lực thù địch lợi dụng chống phá, tận dụng sơ hở, yếu kém trong quản lý
2
3
Khẳng định vai trò của cấp ủy các cấp trong sự nghiệp cách mạng và công tác
xây dựng Đảng
Phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn của việc xây dựng cấp ủy TSVM
- Từ vị trí, vai trò của cấp ủy đảng ở mỗi cấp: Cấp ủy đảng là cơ quan lãnh đạo
của Đảng giữa hai kỳ ĐH ở mỗi cấp, do ĐH cùng cấp bầu ra; là bộ phận hữu cơ
của đảng bộ, nhưng là bộ phận hạt nhân lãnh đạo chính trị của đảng bộ, là người
đại biểu cho năng lực trí tuệ, năng lực thực tiễn và phẩm chất đạo đức của đảng
bộ.
- Từ chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy đảng
+ Chức năng: làm rõ chức năng lãnh đạo và chức năng kiểm tra…
+ Nhiệm vụ: tùy theo phạm vi và đặc điểm của đảng bộ, mỗi cấp ủy đảng có thể
có những nhiệm vụ cụ thể khác nhau (đề cập làm rõ nhiệm vụ chung của các cấp
ủy đảng)
- Thực trạng xây dựng các cấp ủy đảng thời gian qua (đánh giá cả ưu, khuyết
điểm và nguyên nhân của thực trạng đó- dựa văn kiện, NQ của Đảng để đánh giá)
- Âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù trong chiến lược “DBHB”, kết hợp BLLĐ chống
phá nội bộ Đảng
- Yêu cầu công tác xây dựng, chỉnh đốn đảng, tiêu chuẩn xây dựng tổ chức đảng
TSVM hiện nay
Liên hệ vận dụng:
- Công tác xây dựng cấp ủy cơ sở hiện nay
- Về nhận thức, trách nhiệm bản thân theo cương vị chức trách, tự bồi dưỡng, rèn
luyện nâng cao phẩm chất, năng lực, phương pháp công tác đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên, cấp ủy viên...
Câu 27. Phân tích chức năng, nhiệm vụ của các cấp ủy đảng hiện nay.
của Đảng trong hệ thống chính trị ở địa phương, bảo đảm sự đoàn kết thống nhất
trong cấp ủy đảng...
Ý nghĩa thực tiễn:
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy cơ sở thời gian qua (đánh giá mạnh,
yếu, những thuận lợi, khó khăn, cả những hạn chế, bất cập trong thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, nguyên nhân của tình hình…)
- Về nhận thức, trách nhiệm bản thân theo cương vị chức trách, tự bồi dưỡng, rèn
luyện nâng cao phẩm chất, năng lực, phương pháp công tác đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên, cấp ủy viên...
Câu 28. Phân tích giải pháp: Thường xuyên củng cố, kiện toàn cấp ủy có số lượng
đủ, chất lượng cao, cơ cấu hợp lý.
1.
2
Khẳng định vai trò của cấp ủy các cấp trong sự nghiệp cách mạng và công tác
xây dựng Đảng
Khái quát sự cần thiết tất yếu phải xây dựng cấp ủy TSVM
- Từ vị trí, vai trò của cấp ủy đảng ở mỗi cấp: Cấp ủy đảng là cơ quan lãnh đạo
của Đảng giữa hai kỳ ĐH ở mỗi cấp, do ĐH cùng cấp bầu ra; là bộ phận hữu cơ
của đảng bộ, nhưng là bộ phận hạt nhân lãnh đạo chính trị của đảng bộ, là người
đại biểu cho năng lực trí tuệ, năng lực thực tiễn và phẩm chất đạo đức của đảng
bộ.
- Thực trạng củng cố, kiện toàn
- Yêu cầu công tác xây dựng, chỉnh đốn đảng, tiêu chuẩn xây dựng tổ chức đảng
TSVM hiện nay
20
nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên, cấp ủy viên...
Câu 29. Phân tích giải pháp: Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu, đổi mới
phong cách làm việc của cấp ủy.
1.
2
Khẳng định vai trò của cấp ủy các cấp trong sự nghiệp cách mạng và công tác
xây dựng Đảng
Khái quát sự cần thiết tất yếu phải xây dựng cấp ủy TSVM
- NLLĐ của cấp ủy đảng là yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy…
- Thực trạng NLLĐ của cấp ủy đảng
- Yêu cầu công tác xây dựng, chỉnh đốn đảng, tiêu chuẩn cấp ủy TSVM hiện nay
21
3
3
Phân tích các giải pháp: nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu, đổi mới
phong cách làm việc của cấp ủy
- Quan niệm và biểu hiện của năng lực lãnh đạo, phong cách làm việc
- Yêu cầu:
+ Nhận thức đúng, quán triệt đầy đủ quan điểm đường lối, nắm chắc tình hình
mọi mặt của đơn vị để đề ra chủ trương lãnh đạo sát đúng.
+ Tổ chức triển khai thực hiện chủ trương lãnh đạo của đảng bộ cấp mình chặt
chẽ, hiệu quả.
- Đây là yếu tố cực kỳ quan trọng, là truyền thống quý báu của dân tộc, của Đảng và
Quân đội tạo nên sức mạnh
- Thực trạng xây dựng, củng cố sự đoàn kết thống nhất trong cấp ủy đảng thời gian qua
- Yêu cầu công tác xây dựng, chỉnh đốn đảng, yêu cầu củng cố, tăng cường sự đoàn kết thống
nhất trong Đảng, trước hết từ các cấp ủy của Đảng
22
3
3
Phân tích trên các nội dung
- Yêu cầu:
+ Đoàn kết phải dựa trên quan điểm đường lối, nguyên tắc tổ chức, quy định của Đảng,
tình thương yêu đồng chí và tình cảm cách mạng.
+ Đảng ủy và từng đảng ủy viên phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, chăm lo giữ gìn sự
đoàn kết thống nhất trong đảng bộ, Đảng ủy và toàn đơn vị.
- Biện pháp:
+ Lựa chọn, bố trí đúng người đứng đầu phải có phẩm chất, năng lực, có khả năng giải
quyết tốt các mối quan hệ.
+ Cấp ủy, bí thư, người chỉ huy đơn vị phải nhận thức dúng và nêu cao tinh thần trách
nhiệm trong xây dựng đoàn két thống nhất.
+ Châp hành đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, xây dựng và thực hiện quy chế làm
việc chặt chẽ và nghiêm túc.
+ Xây dựng tình thương yêu đồng chí, đồng đội, tạo điều kiện cho cơ quan, đơn vị hoàn
thành tốt nhiệm vụ
+ Thường xuyên tự phê bình và phê bình, phát hiện khắc phục tình trạng cục bộ, bè phái, đấu
tranh và giải quyết dứt điểm hiện tượng mất đoàn kết nội bộ.