TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG TIỀN GỬI TIẾT
KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN AN BÌNH – CHI NHÁNH CẦN
THƠ, PHÒNG GIAO DỊCH CÁI RĂNG
Sinh viên thực hiện
VÕ THỊ TRÚC PHƯƠNG
MSSV: 12D340201043
LỚP: ĐHTCNH7A
Cần Thơ, 2016
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG TIỀN GỬI TIẾT
KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
cám ơn các anh chị trong Phòng kế toán đã cung cấp số liệu cho em, các chị giao
dịch viên đã giúp đỡ và chỉ dẫn em trong thời gian thực tập.
Mặc dù em đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian thực tập ngắn và kiến
thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong Quý thầy cô
góp ý để luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em kính chúc Quý thầy cô, Ban giám đốc ngân hàng và toàn thể cán bộ
phòng giao dịch dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công và ngân hàng
ngày càng phát triển.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2016
Người thực hiện
Võ Thị Trúc Phương
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu
của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng
cấp nào.
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2016
Người thực hiện
Võ Thị Trúc Phương
ii
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm 2016
GVHD
v
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ........................................................................................1
1.1. Cơ sở hình thành đề tài .................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung. ............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể. ............................................................................................2
1.3. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................2
1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................2
1.3.1.1. Số liệu thứ cấp............................................................................................2
1.3.1.2. Số liệu sơ cấp. ............................................................................................2
1.3.2. Phương pháp phân tích số liệu ......................................................................3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 7
1.4.1. Phạm vi không gian ......................................................................................7
1.4.2. Phạm vi thời gian ..........................................................................................7
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu. ..................................................................................7
1.5. Ý nghĩa đề tài..................................................................................................7
1.6. Bố cục nội dung nghiên cứu ..........................................................................8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .........................................................................9
2.1.Tổng quan về TGTK ......................................................................................9
2.1.1.Các khái niệm ................................................................................................ 9
2.1.2. Điều kiện thực hiện các giao dịch liên quan đến TGTK. .............................9
3.1.4.1. Thuận lợi ..................................................................................................24
3.1.4.2. Khó khăn ..................................................................................................24
3.1.5. Định hướng phát triển .................................................................................24
3.1.6.Qui trình thực hiện nghiệp vụ gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân ................25
3.2. Phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng ABBank Cái Răng .....26
3.2.1. Cơ cấu nguồn vốn của ABBank Cái Răng. ...............................................26
3.2.2. Tình hình huy động vốn của ABBank Cái Răng. .......................................28
3.2.3. Tình hình TGTK .........................................................................................29
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng TGTK của khách hàng cá
nhân vào ngân hàng ABBank Cái Răng. ..........................................................31
3.3.1. Tổng quan về mẫu nghiên cứu ...................................................................31
3.3.1.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................................31
3.3.1.2. Thực trạng hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại
ABBANK Cái Răng.............................................................................................. 37
vii
3.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng TGTK của khách hàng cá nhân
tại ABBANK Cái Răng.........................................................................................48
3.4. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lượng TGTK của khách hàng cá
nhân vào ngân hàng ABBank ............................................................................50
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH LƯỢNG TIỀN GỬI
CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀO NGÂN HÀNG ABBANK CÁI
RĂNG ...................................................................................................................51
4.1. Những thuận lợi và khó khăn ....................................................................52
4.1.1. Thuận lợi và cơ hội ....................................................................................52
4.1.1.1. Thuận lợi ..................................................................................................52
4.1.1.2. Cơ hội.......................................................................................................52
4.1.2. Khó khăn và thách thức .............................................................................52
4.1.2.1. Khó khăn ..................................................................................................52
Bảng 3.5: Giới tính của đối tượng nghiên cứu .................................................... 31
Bảng 3.6: Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu ....................................................... 32
Bảng 3.7: Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu ....................................... 32
Bảng 3.8: Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu .............................................. 33
Bảng 3.9: Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu .................................. 34
Bảng 3.10: Số người phụ thuộc của đối tượng nghiên cứu ................................. 35
Bảng 3.11: Thu thập trung bình hàng tháng của đối tượng nghiên cứu .............. 36
Bảng 3.12: Chi tiêu trung bình hàng tháng của đối tượng nghiên cứu ................ 36
Bảng 3.13: Thực trạng về việc có người quen làm việc tại ngân hàng của đối
tượng nghiên cứu ................................................................................................. 37
Bảng 3.14: Mục đích gửi tiền tiết kiệm của đối tượng nghiên cứu ..................... 37
Bảng 3.15: Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền
tiết kiệm của đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 38
Bảng 3.16: Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân
hàng gửi tiết kiệm ................................................................................................ 40
Bảng 3.17: Lựa chọn của đối tượng nghiên cứu về hình thức gửi tiết kiệm ....... 42
Bảng 3.18: Số TGTK của đối tượng nghiên cứu ................................................. 43
Bảng 3.19: Đánh giá thái độ nhân viên ngân hàng của đối tượng nghiên cứu .... 44
Bảng 3.20: Thời gian giao dịch tại ngân hàng của đối tượng nghiên cứu ........... 44
Bảng 3.21: Đánh giá thời gian giao dịch tại ngân hàng của đối tượng nghiên
cứu....................................................................................................................... 45
Bảng 3.22: Đánh giá về lãi suất ngân hàng đưa ra của đối tượng nghiên cứu .... 45
Bảng 3.23: Khách hàng nhận được khuyến mãi khi gửi tiền .............................. 46
Bảng 3.24: Cảm nhận của đối tượng nghiên cứu về dịch vụ gửi tiền tiết kiệm .. 47
ix
Bảng 3.25: Quyết định gửi thêm tiền tiết kiệm của đối tượng nghiên cứu ......... 47
Bảng 3.26: Giới thiệu với người khác về ngân hàng của đối tượng nghiên cứu . 48
Bảng 3.27: Kết quả hồi quy ................................................................................. 49
: Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình – Phòng
giao dịch Cái Răng, Cần Thơ
ĐVT
: Đơn vị tính
GDV
: Giao dịch viên
NHTM
: Ngân hàng thương mại
TGTK
: Tiền gửi tiết kiệm
STK
: Sổ tiết kiệm
STK CKH
: Sổ tiết kiệm có kỳ hạn
STK KKH
trong nghiệp vụ thì ABBank Cái Răng hoàn toàn có thể đạt kết quả cao trong
công tác huy động vốn và thu hút khách hàng gửi tiền vào ngân hàng - đặc biệt là
TGTK một bộ phận cấu thành chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn huy động.
Tuy nhiên, nhân viên ngân hàng cũng gặp khó khăn trong việc xác định các yếu
tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng khi khách hàng có nhu cầu đến
gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng như sự tin tưởng của khách hàng, thu nhập, chi
tiêu của khách hàng,....
Trên thực tế có khá nhiều yếu tố ảnh hưởng đến lượng tiền khách hàng gửi
vào ngân hàng như sự tin tưởng vào ngân hàng, chính sách khuyến mãi, thu nhập,
chi tiêu hay tuổi tác của khách hàng,…Làm thế nào để khách hàng tin tưởng và
yên tâm khi gửi tiền tại ABBank Cái Răng? Các nhân tố nào thực sự ảnh hưởng
đến lượng tiền gửi của khách hàng. Nhận thức được tầm quan trọng và yêu cầu
thực tiễn của vấn đề nêu trên, em chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương
1
mại Cổ phần An Bình – Phòng giao dịch Cái Răng” đồng thời đề ra các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng đặc biệt là TGTK.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng TGTK của khách hàng cá nhân
vào ngân hàng ABBank Cái Răng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lượng TGTK của khách hàng cá
nhân tại ngân hàng ABBank Cái Răng.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng TGTK của khách hàng cá
nhân.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có ảnh hưởng đến lượng
TGTK của khách hàng cá nhân tại ngân hàng ABBank Cái Răng.
2
n = p(1 − p)(
Zα/2 2
)
ε
Trong đó:
n: cỡ mẫu
p: tỷ lệ xuất hiện của các phần tử trong đơn vị lấy mẫu (0 ≤ p ≤ 1)
Z: giá trị tra bảng phân phối chuẩn. Z ứng với độ tin cậy.
𝜀: sai số cho phép đối với cỡ mẫu nhỏ.
+ Độ biến động của dữ liệu: V= p(1-p)
Trong trường hợp bất lợi nhất là độ biến động của dữ liệu ở mức tối đa
thì V=p(1-p) => max =>V’=1-2p=0 => p =0,5 (1)
+ Độ tin cậy trong nghiên cứu. Do thời gian có hạn nên đề tài chọn độ tin
cậy ở mức 90%, sai lầm tối đa là 𝛼=10%. Ta có giá trị tra bảng của phân phối
chuẩn ứng với độ tin cậy 90% là 𝑍𝛼/2 = 1,65 (2)
+ Sai số cho phép với cỡ mẫu nhỏ là 10% (3)
Kết hợp (1), (2), (3) ta có cỡ mẫu n=68 quan sát.
Đề tài này sử dụng bộ số liệu gồm 80 quan sát. Như vậy với những yêu cầu
đặt ra đối với cỡ mẫu thì số quan sát là 80 đã đủ lớn để tiến hành nghiên cứu.
c)
Phương pháp chọn mẫu.
Mẫu phỏng vấn được lấy theo phương pháp ngẫu nhiên theo tiêu chí khách
+ Thống kê mô tả: là các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu,
tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một
cách tổng quát đối tượng nghiên cứu.
+ Thang đo biểu danh là thang đo định tính sử dụng các con số để phân loại
đối tượng hoặc sử dụng ký hiệu để phân biệt và nhận dạng đối tượng. Thang đo
biểu danh không có giá trị về mặt lượng mặc dù nó được ký hiệu bằng các con
số.
+ Phương pháp tần số là bảng tổng hợp các biểu hiện có thể có của đặc
điểm quan sát, hoặc các giá trị mà trong phạm vi đó dữ liệu có thể rơi vào và số
quan sát tương ứng với với mỗi biểu hiện.
+Trị trung bình: để tính trị trung bình cho dữ liệu đã lập bảng tần số ta vận
dụng nguyên tắc trung bình có trọng số, lúc này tần số của yếu tố nào chính là
trọng số của yếu tố đó .
+ Thang đo Liker là loại thang đo được sử dụng rất nhiều như là thang đo
cho điểm có thể cộng điểm được. Thang đo này bao gồm một phát biểu thể hiện
một thái độ ưa thích hay không ưa thích, tốt hay xấu về một đối tượng nào đó.
Thang đo Liker có thể là 5,7 hoặc 9 điểm mức độ. Trong bài này tác giả sử dụng
thang đo Liker 5 điểm và ý nghĩa của từng giá trị đối với mỗi mức độ được đánh
giá như sau:
Từ 1 – 1,8: rất không quan trọng
Từ 1,81 – 2,6: không quan trọng
Từ 2,61 – 3,4: bình thường
Từ 3,41 – 4,2: quan trọng
Từ 4,21 – 5: rất quan trọng
4
- Phương pháp phân tích hồi quy tương quan:
Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thu thập qua bảng câu hỏi
nhiều lượng tiền nhàn rỗi và lượng TGTK của họ nhiều hơn.
5
- Tuổi của khách hàng ( 𝑋3 ): Biến này đo lường độ tuổi của người gửi tiền.
Tuổi của khách hàng càng cao thì cho thấy xu hướng tiết kiệm nhiều hơn có thể
là vì mục đích sinh lời, dự phòng lúc tuổi già hoặc để ổn định cuộc sống. Ngược
lại, những người trẻ tuổi thường có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm do đó
họ thường ít gửi tiền tiết kiệm.
- Tình trạng hôn nhân (𝑋4 ): Biến này là biến giả với giá trị là 0 có nghĩa là
người gửi tiền còn độc thân, với giá trị là 1 khi người gửi tiền đã lập gia đình.
Những người có gia đình có xu hướng gửi tiền tiết kiệm nhiều hơn những người
độc thân.
- Thời gian giao dịch với ngân hàng ( 𝑋5 ): Biến này đo lường thời gian giao
dịch khi khách hàng đến gửi tiền tại ngân hàng. Thời gian giao dịch càng ngắn thì
khả năng khách hàng hài lòng càng cao vì thế lượng tiền gửi vào ngân hàng càng
nhiều. Nếu thời gian giao dịch quá lâu có thể gây bất mãn ở khách hàng nên
thường khách hàng sẽ ít gửi tiền hơn.
- Có người quen làm việc ở ngân hàng (𝑋6 ): là biến giả với giá trị là 0 có
nghĩa là người gửi tiền không có người quen làm việc ở ngân hàng ABBank Cái
Răng, với giá trị là 1 có nghĩa là người gửi tiền có người quen làm việc tại ngân
hàng ABBank Cái Răng. Đây là một yếu tố quan trọng thể hiện niềm tin vào
ngân hàng. Khi khách hàng có người quen làm việc tại ngân hàng mà họ gửi tiền
thường lượng tiền gửi của họ sẽ nhiều hơn những người không có người quen
làm việc tại ngân hàng.
- Khuyến mãi của ngân hàng (𝑋7 ): Biến này là biến giả với giá trị là 0 có
nghĩa là người gửi tiền không nhận được khuyến mãi từ ngân hàng và giá trị là 1
khi người gửi tiền nhận được khuyến mãi từ ngân hàng khi họ gửi tiền vào ngân
hàng. Khuyến mãi là một trong những chiến lược thu hút khách hàng đến gửi tiền
của các NHTM hiện nay. Khi khách hàng nhận được khuyến mãi từ ngân hàng
bằng đồng
+
Biến đo lường chi tiêu tính
bằng đồng
-
Biến đo lường số tuổi của
người gửi tiền (tuổi)
Biến giả với 2 giá trị: 1: đã có
gia đình; 0: độc thân
Biến đo lường thời gian giao
dịch khi khách hàng đến gửi
tiền
Có người quen làm việc Biến giả với 2 giá trị:
1: có quen; 0: không quen
ở ngân hàng (𝑋6 )
Khuyến mãi của ngân Biến giả với 2 giá trị: 1: có
nhận khuyến mãi; 0: không
hàng (𝑋7 )
nhận được khuyến mãi
+
+
-
+
8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Tổng quan về TGTK
2.1.1. Các khái niệm
TGTK là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản TGTK, được xác
nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận TGTK và
được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
Người gửi tiền là người thực hiện giao dịch liên quan đến TGTK. Người
gửi tiền có thể là chủ sở hữu TGTK, hoặc đồng chủ sở hữu TGTK, hoặc người
giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu TGTK.
Chủ sở hữu TGTK là người đứng tên trên thẻ tiết kiệm.
Đồng chủ sở hữu TGTK là 2 cá nhân trở lên cùng đứng tên trên thẻ tiết
kiệm.
Giao dịch liên quan đến TGTK là giao dịch gửi, rút TGTK và các giao dịch
khác liên quan đến TGTK.
Tài khoản TGTK là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc một số cá nhân và
được sử dụng để thực hiện một số giao dịch thanh toán.
Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu TGTK
hoặc đồng chủ sở hữu TGTK về khoản tiền đã gửi tại tổ chức nhận TGTK.
TGTK không kỳ hạn là TGTK mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu
cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận
TGTK.
TGTK có kỳ hạn là TGTK mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ
hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận TGTK.
Kỳ hạn gửi tiền là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi
tiền vào tổ chức nhận TGTK đến ngày tổ chức nhận TGTK cam kết trả hết tiền
gốc và lãi TGTK.
2.1.2. Điều kiện thực hiện các giao dịch liên quan đến TGTK.
- Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu lưu tại tổ chức nhận TGTK. Trường
hợp người gửi tiền không thể viết được dưới bất kỳ hình thức nào thì tổ chức
nhận tiền gửi hướng dẫn cho người gửi tiền đăng ký mã số hoặc ký hiệu đặc biệt
thay cho chữ ký mẫu.
- Người gửi tiền thực hiện các thủ tục khác do tổ chức nhận TGTK quy
định.
- Tổ chức nhận TGTK thực hiện các thủ tục nhận TGTK, mở tài khoản
TGTK và cấp thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền lần đầu sau khi người gửi tiền đã
thực hiện các thủ tục.
Thủ tục các lần gửi tiền tiết kiệm tiếp theo:
- Thủ tục nhận TGTK do tổ chức nhận TGTK quy định phù hợp với đặc
điểm, điều kiện kinh doanh, mô hình quản lý của tổ chức nhận TGTK, đảm bảo
việc nhận tiền gửi tiện lợi, chính xác và an toàn tài sản.
- Đối với giao dịch gửi tiền vào thẻ tiết kiệm đã cấp, người gửi tiền có thể
thực hiện trực tiếp hoặc gửi thông qua người khác theo quy định của tổ chức
nhận TGTK.
10
2.1.4. Quy định về thẻ tiết kiệm
Thẻ tiết kiệm phải có các yếu tố sau:
- Tên tổ chức nhận TGTK; loại tiền, số tiền; kỳ hạn gửi tiền; ngày gửi tiền;
ngày đến hạn thanh toán (đối với TGTK có kỳ hạn); lãi suất;phương thức trả lãi;
thời điểm trả lãi; địa điểm thanh toán tiền gốc và lãi.
- Họ tên và địa chỉ của chủ sở hữu TGTK, của đồng chủ sở hữu TGTK; số
Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ sở hữu TGTK, của đồng chủ sở hữu
TGTK (trừ trường hợp chủ sở hữu, đồng sở hữu TGTK chưa đến tuổi được cấp
Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu).
- Họ tên, địa chỉ và số Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giám