Nghiên cứu điều chế Hydrogel nhạy cảm với nhiệt độ cơ thể từ dẫn xuất Gelatin để mang nhả chậm Curcumin ứng dụng trong chữa lành vết thương - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

TÓM TẮT
Hydrogel nhạy nhiệt từ gelatin-pluronic F127 được tổng hợp thông qua việc
ghép pluronic F127 đã được hoạt hóa và gelatin. Curcumin được điều chế dạng nano
trong môi trường phân tán là hydrogel gelatin-pluronic F127 dưới tác dụng của sóng
siêu âm để cải thiện tính tan tốt trong nước của curcumin và tạo ra hiệu quả cộng hợp
dẫn truyền curcumin, góp phần tăng nhanh quá trình chữa lành vết thương. Cấu trúc
của hydrogel được xác định bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR, đặc tính
nhạy nhiệt của hydrogel được xác định bằng phương pháp đảo ngược ống nghiệm
(inversion tube) và nhiệt quét vi sai (DSC). Hydrogel tổng hợp có khả năng chuyển
đổi trạng thái sol-gel theo nhiệt độ, khi ở nhiệt độ thấp hydrogel gelatin–pluronic
F127 sẽ tồn tại ở trạng thái lỏng khi nâng nhiệt độ lên 35 oC (gần nhiệt độ cơ thể) sẽ
chuyển thành màng gel. Kích thước hạt nanocurcumin trong hydrogel được xác định
bằng kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) và tán xạ ánh sáng động học (DLS) cho
thấy hạt nano phân bố từ 7 đến 285 nm tùy hàm lượng curcumin sử dụng. Khả năng
mang nhả chậm nanocurcumin được xác định bằng phương pháp quang phổ tử ngoại
khả kiến UV-Vis, kết quả cho thấy hệ gel có khả mang nhả chậm nanocurcumin hiệu
quả. Tính chất nhạy nhiệt của hydrogel gelatin-pluronic F127 không thay đổi khi tải
thêm hạt nanocurcumin. Trong nghiên cứu in vitro cho thấy rằng ở khoảng nồng độ
nanocurcumin thích hợp hệ gel composite hỗ trợ tốt cho sự tăng sinh nguyên bào sợi.
Có thể kết luận rằng hydrogel gelatin-pluronic F127 nhạy nhiệt có khả năng mang
nhả chậm nanocurcumin và có tiềm năng ứng dụng trong việc chữa lành vết thương.
Từ khóa: Gelatin ghép pluronic F127, hydrogel nhạy nhiệt, nanocurcumin,
sóng siêu âm, trị lành vết thương.

-iiiFooter Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.



-ivFooter Page 2 of 126.

hydrogel


Header Page 3 of 126.

MỤC LỤC
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM TẮT ................................................................................................................ iii
ABSTRACT ............................................................................................................. iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .....................................................................x
DANH SÁCH CÁC HÌNH...................................................................................... xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG ................................................................................... xiv
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu vật liệu hydrogel chữa lành vết thương ..............................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................8
4. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................9
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................9
6. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................10
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..........................................................11
8. Bố cục của luận văn ..........................................................................................11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................12
1.1. Pluronic F127 .................................................................................................12
1.1.1. Giới thiệu pluronic F127 ........................................................................12

1.3.5.2. Hệ thống chứa [8], [13] ...................................................................24
1.3.5.3. Hệ thống nền ...................................................................................25
1.3.5.4 Chữa lành vết thương [8], [34] .........................................................26
1.4. Curcumin .......................................................................................................27
1.4.1. Tổng quan về curcumin [1], [4], [46] .....................................................27
1.4.2. Một số tính chất lý hóa của curcumin [1] ...............................................28
1.4.3. Hoạt tính sinh học của curcumin ............................................................29
1.5. Cấu tạo của da [48] ........................................................................................30
1.5.1. Lớp biểu bì của da (Epidermis) ..............................................................31
1.5.2. Lớp trung bì (Dermis).............................................................................31
1.5.3. Lớp hạ bì (hypodermis) ..........................................................................31

-viFooter Page 4 of 126.


Header Page 5 of 126.

1.6. Vết thương do bỏng [47]................................................................................32
1.7. Cơ chế lành vết thương [49] ..........................................................................32
1.7.1. Giai đoạn cầm máu .................................................................................33
1.7.2. Giai đoạn sưng viêm ...............................................................................33
1.7.3. Giai đoạn tái tạo ......................................................................................33
1.7.4. Giai đoạn tu sửa ......................................................................................33
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM .............................................................................34
2.1. Phương tiện nghiên cứu .................................................................................34
2.1.1. Hóa chất ..................................................................................................34
2.1.2. Dụng cụ và thiết bị .................................................................................34
2.2. Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng ..............................................34
2.2.1. Tổng hợp hydrogel nhạy nhiệt trên cơ sở gelatin và pluronic F127 [12],
[18], [34] ...........................................................................................................34

3.2. Kết quả tổng hợp NPC-F127-OH ..................................................................50
3.2.1. Phương trình phản ứng ...........................................................................50
3.2.2. Kết quả phổ 1HNMR của NPC-F127-OH .............................................51
3.3. Kết quả tổng hợp F127-Gelatin .....................................................................52
3.3.1. Phương trình phản ứng ...........................................................................52
3.3.2. Kết quả phổ 1H-NMR của F127-Gelatin ...............................................53
3.3.2.1. Kết quả phổ 1H-NMR của Gelatin .................................................53
3.3.2.2. Kết quả phổ 1H-NMR của F127-Gelatin ........................................54
3.4. Kết quả phổ hồng ngoại của NPC-F127-NPC, NPC-F127-OH, GelatinF127-OH...............................................................................................................54
3.5. Khảo sát đặc tính nhạy nhiệt của hydrogel gelatin-pluronic F127 ................56
3.6. Kết quả khối lượng suy giảm sinh học của hydrogel gelatin-pluronic F127.59
3.7. Kết quả kích thước hạt nanocurcumin ...........................................................60
3.8. Kết quả nhả curcumin của hydrogel ..............................................................62
3.9. Kết quả độc tính tế bào của curcumin ...........................................................65
3.10. Kết quả phân tích tế bào ..............................................................................66
3.10.1. Sự phát triển của tế bào ........................................................................66
3.10.2. Đánh giá khả năng chữa lành vết thương, bỏng độ 2 trên động vật .....68
3.10.3. Đánh giá cấu trúc mô học của vết thương bỏng độ 2 ở ngày thứ 14 ....69
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ .........................................................................................72
1. Kết luận .............................................................................................................72

-viiiFooter Page 6 of 126.


Header Page 7 of 126.

2. Kiến nghị...........................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................73
PHỤ LỤC .................................................................................................................78


PBS

Phosphate buffered saline

1

Proton Nuclear Magnetic Resonance

H NMR

FT-IR

Fourier transform infrared spectroscopy

CST

Critical solution temperature

LCST

Lower critical solution temperature

UCS

Upper critical solution temperature

Ncur

Nanocurcumin


Poly (propylene oxide)

Da

Dalton

DSC

Differential Scanning Calorimetry

SCT

Solution Critical Temperature

UV –Vis

Ultraviolet – Visible Spectrum

MWCO

Molecular weight cut-off

DMEM

Dulbecco’s Modification of Eagle’s

OD

Optical Density


Mô phỏng vết thương được xử lý bằng dextran hydrogel

3

Hình 4

Điều chế hydrogel RCPT

4

Kết quả thử nghiệm trên chuột nhắt trắng. Kết quả chữa trị
Hình 5

cho thấy vết thương được điều trị bằng gel có tốc độ kéo da

5

nhanh hơn
Mô hình nghiên cứu của Choi JS, và kết quả thử nghiệm in
Hình 6

vivo trên vết thương ở chuột

Hình 7

Thử nghiệm tác dụng của curcumin trong chữa lành vết thương
Chuyển

Hình 8


Cấu trúc lõi vỏ của pluronic

14

Hình 1.4

Gelatin

15

Hình 1.5

Cấu trúc gelatin

16

Hình 1.6

Hydrogel

19

Hình 1.7

Băng vết thương hydrogel

20

Hình 1.8


-xiFooter Page 9 of 126.


Header Page 10 of 126.

Số hiệu hình

Tên hình

Trang

Hình 1.13

Trạng thái sol–gel của hydrogel chitosan–pluronic F127

27

Hình 1.14

Cây nghệ và sản phẩm từ nghệ

28

Hình 1.15

Cấu trúc thành phần của Curcuminioid

28

Hình 1.16


Tổng hợp NPC–F127-OH

36

Hình 2.4

Mẫu Copolymer GP khi thẩm tách và đông khô

37

Hình 2.5

Sơ đồ tổng hợp nanocurcumin trong hydrogel gelatin-pluronic

37

Hình 2.6

Release curcumin trong hydrogel GP bằng túi thẩm tách

43

Hình 2.7
Hình 3.1

Tạo vết thương trên chuột

46


Phổ 1H-NMR của gelatin

53

Hình 3.7

Phổ 1HNMR của Ami-F127-Gelatin

54

Hình 3.8

Phổ FT-IR của các mẫu F127, F127 hoạt hóa, gelatin, gelatin
g-F127

55

Hình 3.9

Đặc tính nhạy nhiệt của hydrogel gelatin–pluronic F127

56

Hình 3.10

Hydrogel GP và hydrogel GP chứa nCur ở 4 ºC, 37 oC

57

Hình 3.11


59

Hình 3.15

Chuyển pha sol-gel của hydrogel GP-nCur

61

Hình 3.16

Hình TEM của hydrogel GP chứa nCur

61

Hình 3.17

Kết quả DLS của nCur trong hydrogel ở các nồng độ (a) 5%,
(b) 10%, (c) 15%, (d) 20%, (e) 25%

62

Hình 3.18

Đường chuẩn curcumin

63

Hình 3.19



Độ khép của vết thương theo thời gian

69

Hình 3.25

Mô của mẫu da bình thường và mẫu da bị bỏng độ 2 sau 1 ngày

69

Kết quả nhuộm hóa mô hematoxyline-eosin các mẫu mô tái
tạo từ vết thương được xử lý hydrogel nCur-gelatin-F127 và
Hình 3.26

các mẫu đối chứng (a) Bình thường (b) 1 ngày sau khi gây
bỏng (c) không điều trị (d) điều trị bằng thuốc thương mại
(e) điều trị bằng Gel-g-F127 gel và (f) điều trị bằng nCurGel-g-F127 gel

-xiiiFooter Page 11 of 126.

70


Header Page 12 of 126.

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Số hiệu bảng

Tên bảng

Header Page 13 of 126.

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Da của chúng ta được xem như chiếc áo đặc biệt vừa bảo vệ cơ thể trước những
tác động vật lý, hóa học của môi trường như: nhiệt độ, thời tiết, những va chạm trong
sinh hoạt hàng ngày, vừa bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm, các
loại virut…Tuy nhiên, chấn thương ngoại khoa gây tổn thương cho da là điều khó
tránh khỏi. Trong đó, bỏng là một trong những tai nạn thương tâm nhất và thường để
lại những di chứng nặng nề về vấn đề thẩm mỹ cũng như sức khỏe của con người [6].

Hình 1: Những chấn thương thường gặp trong đời sống
(Nguồn: Vết thương, bỏng)
Mặc dù cơ thể con người có cơ chế tự chữa lành vết thương, nhưng đối với vết
thương do bỏng nặng (khoảng 20% diện tích cơ thể), vết mổ bị nhiễm trùng, vết
thương biến chứng thành vết loét ở những bệnh nhân đái tháo đường, viêm tỉnh
mạch... có quá trình làm lành vết thương bị kéo dài, gây vấn đề phức tạp trong điều
trị, thêm vào đó là gánh nặng tài chính cho bệnh nhân mắc phải các loại vết thương
này và thậm chí có thể dẫn đến tử vong [24].
Hiện nay, trên thế giới đã nghiên cứu sử dụng các màng da nhân tạo trong điều
trị tổn thương bỏng và các loại vết thương ngoại khoa để khi lành có tính thẩm mỹ
như vùng da bình thường. Trong các loại màng nhân tạo đó, hydrogel đang rất được
quan tâm do có thể chế tạo từ polysacharide (chitosan, hyanluronic acid,…), pluronic
F127 hoặc gelatin với các đặc tính sinh hóa đáp ứng yêu cầu trên. Thêm vào đó,
những màng hydrogel nhân tạo này có khả năng cho hơi nước, oxy và các loại khí

-1Footer Page 13 of 126.


Header Page 14 of 126.

chứng đau. Hơn nữa, hydrogel này còn ngăn chặn sự kết dính vào vết thương gây khó
khăn khi thay băng mới cho bệnh nhân.
Xuất phát từ những cơ sở khoa học và thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Nghiên cứu điều chế hydrogel nhạy cảm với nhiệt độ cơ thể từ dẫn xuất
gelatin để mang nhả chậm curcumin ứng dụng trong chữa lành vết thương”.
2. Lịch sử nghiên cứu vật liệu hydrogel chữa lành vết thương
 Tình hình nghiên cứu ngoài nước:
Hiện nay trên thế giới đã nghiên cứu sử dụng các màng hydrogel, hydrogel
nhạy nhiệt và curcumin trong điều trị tổn thương bỏng và các loại vết thương ngoại
mô khi lành có tính thẩm mỹ không để lại sẹo giống như vùng da bình thường.
Nhiều nghiên cứu về hydrogel trên cơ sở gelatin cho nhiều triển vọng không
chỉ ứng dụng màng hydrogel trị bỏng, nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy hiệu quả
vượt trội của chúng khi ứng dụng trong chữa lành vết thương, tái tạo sụn, thận nhân
tạo, mang thuốc,... [21], [30], [41], [45].
Trong báo cáo năm 2012, các nhà nghiên cứu tại Bệnh viện Johns Hopkins
(Đại học Johns Hopkins, Hoa Kỳ) cho biết phương pháp sử dụng hydrogel trong điều
trị bỏng đã mang lại các kết quả khả quan hơn so với các phương pháp truyền thống
và đặc biệt không để lại sẹo với các vết bỏng ở người bị bỏng độ 3. Kết quả nghiên
cứu cho rằng việc điều trị theo hướng sử dụng hydrogel đã thúc đẩy sự hình thành
của các mạch máu mới và tái tạo các lớp da phức tạp bao gồm các nang tóc và các
tuyến tiết dầu ở da. Hydrogel có thể tạo nền tảng cho phương pháp điều trị vết bỏng
với chi phí thấp có hiệu quả hơn các liệu pháp điều trị hiện có. Hơn nữa, hydrogel lại
dễ dàng được sản xuất trên quy mô lớn [25].

Hình 3: Mô phỏng vết thương được xử lý bằng dextran hydrogel
(Nguồn Dextran hydrogel, năm 2012)

-3Footer Page 15 of 126.



chitosan để mang hormone kích thích sinh trưởng rhEGF. Việc sử dụng kết hợp với
chitosan trong hydrogel làm lượng rhEGF được nhả ra với tỷ lệ phù hợp do đó cải thiện
quá trình lành vết thương hơn so với việc chỉ sử dụng riêng F127. Khảo sát về đặc tính
cơ bám dính của gel trên chuột được gây bỏng cho thấy lượng rhEGF được lưu trữ tại
vết thương nhiều hơn ở mẫu có sự tham gia của F127. Nhóm cũng kết luận rằng vết
thương ở chuột điều trị bằng F127- Chitosan có mang rhEGF có tốc độ lành nhanh hơn,
quá trình tái cấu trúc biểu bì cũng tốt hơn khi so sánh với mẫu gel F127 mang rhEGF mà
ko có sự tham gia của chitosan. Những số liệu này cho thấy tầm quan trọng trong việc
thiết kế hệ mang thuốc có nguồn gốc từ F127 để có được sự kiểm soát nhả phù hợp [28].

Hình 6: Mô hình nghiên cứu của Choi JS, và kết quả thử nghiệm in vivo trên vết
thương ở chuột
(Nguồn: Choi JS, năm 2010)

-5Footer Page 17 of 126.


Header Page 18 of 126.

Nghiên cứu về sử dụng hoạt chất sinh học curcumin trong hỗ trợ chữa lành vết
thương cũng được các nhà nghiên cứu ngoài nước quan tâm nhiều trong vài năm trở
lại gần đây. Năm 2015, Yosra S.R. Elnaggar ở Ấn Độ tạo ra hệ nanocucurmin mang
trong hệ hyaluronic acid gel. Kết quả ban đầu sau 7 ngày điều trị trên mô hình động
vật gây bỏng độ 3 cho kết quả có sự khác biệt rõ rệt. Tại ngày thứ 11, điều trị bằng
hệ gel chứa nanocurcumin, vết thương không có sự xuất hiện sẹo, tốc độ lành nhanh
gấp 5 lần so với các mẫu đối chứng khác [47].

Hình 7: Thử nghiệm tác dụng của curcumin trong chữa lành vết thương
(Nguồn: Yosra S.R. Elnaggar, năm 2015)
Theo nghiên cứu của giáo sư Atiyeh và cộng sự ngành phẫu thuật thẩm mỹ và

polyphenols cao. Điều này dẫn đến ý tưởng điều chế sản phẩm curcumin dưới dạng
nano. Ở kích thước nano sẽ làm tăng khả năng hấp thu của tế bào và độ phân tán sinh
học của cucurmin [23].
 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hydrogel y sinh nhạy cảm nhiệt độ trên cơ sở poly(ε–caprolactone–colactide)–poly(ethylene glycol)–poly(ε–caprolactone–co-lactide) triblock copolymers
(PCLA–PEG–PCLA) được tổng hợp và đem khảo sát chuyển pha trong trong điều
kiện in vitro và in vivo [11].
Một số nghiên cứu của TS. Trần Ngọc Quyển và cộng sự ở Phòng Vật liệu Hóa
Dược, Viện Khoa học Vật liệu Ứng dụng, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam, thành phố Hồ Chí Minh cũng cho thấy vết thương phủ hydrogel được tạo bằng các
liên kết hóa học giữa các mạch gelatin hỗ trợ tốt quá trình chữa lành vết thương, nhưng
loại polyme này chuyển thành gel bằng các liên kết hóa học giữa các mạch geletin nên
quá trình tổng hợp biến tính polyme phức tạp và giảm cấp sinh học chậm [19-20]. Nhóm
cũng đã nghiên cứu hệ gel chitosan–pluronic nhạy nhiệt ứng dụng cho chữa lành vết
thương nhưng chưa tiến hành nghiên cứu trên hệ gelatin–pluronic nhạy nhiệt [34]. Hiện
chưa có nhóm nào ở Việt Nam cũng như trên thế giới kết hợp hydrogel gelatin-pluronic
nhạy nhiệt và nanocurcumin trong chữa lành vết thương. Việc kết hợp hai thành phần có
hoạt tính chữa lành vết thương có thể tăng cường thêm hiệu quả điều trị.

-7Footer Page 19 of 126.


Header Page 20 of 126.

Hình 8: Chuyển nhiệt của hydrogel, nanocurcumin/hydrogel composite và thử
nghiệm sơ bộ hiệu quả chữa lành bỏng độ 2
(Nguồn: Trần Ngọc Quyển, năm 2015)
Theo kết quả nghiên cứu đăng trên Tạp chí Dược học của Trần Hữu Dũng,
màng gel pluronic nhạy cảm bởi nhiệt độ được sử dụng trong điều trị các tổn thương
bỏng. Kết quả đã cho thấy có thể chữa lành vết thương hở một cách hiệu quả và cũng

(Nguồn: Tác giả, năm 2016)
 Mục tiêu chung
Điều chế hydrogel từ gelatin và pluronic F127 nhạy cảm với nhiệt độ cơ thể
mang nhả chậm curcumin ứng dụng trong chữa lành vết thương.
 Mục tiêu cụ thể 1
Sử dụng nguồn curcumin và gelatin sẵn có trong nước để điều chế hydrogel từ
dẫn xuất gelatin nhạy cảm với nhiệt độ cơ thể có khả năng mang nhả chậm curcumin.
 Mục tiêu cụ thể 2
Điều chế nanocucurmin trong hydrogel gelatin-pluronic nhạy nhiệt.
 Mục tiêu cụ thể 3
Đánh giá khả năng chữa lành vết thương của sản phẩm trong điều kiện in vitro
và in vivo.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
 Tổng hợp hydrogel nhạy nhiệt trên cở sở gelatin và pluronic F127.
- Hoạt hoá pluronic F127 với chất bắt cặp NPC.

-9Footer Page 21 of 126.


Header Page 22 of 126.

- Gắn 3-amino-1-propanol vào NPC-F127-NPC.
- Tổng hợp hydrogel gelatin-pluronic F127 nhạy nhiệt.
 Tổng hợp nanocurcumin trong hydrogel gelatin-pluronic F127 nhạy nhiệt.
 Khảo sát hydrogel nhạy nhiệt trên cở sở gelatin-pluronic F127 và
nanocurcumin trong hydrogel gelatin-pluronic F127 nhạy nhiệt.
- Đánh giá cấu trúc copolymer NPC-F127-NPC, NPC-F127-OH, gelatinpluronic F127 nhạy nhiệt.
- Đánh giá tính chất hoá lý của hệ gelatin-pluronic F127, nanocurcumin trong
hydrogel gelatin-pluronic F127 nhạy nhiệt.
- Khảo sát kích thước và hình dạng hạt nCur qua hình ảnh TEM, DLS.

thẩm tách và phổ tử ngoại khả kiến UV-Vis.
- Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của hệ lên sự tăng sinh nguyên bào sợi
trong môi trường nuôi cấy bằng phương pháp đo mật độ quang UV.
- Đánh giá hiệu quả của hydrogel nhạy nhiệt trên chuột theo quy trình của Bộ
môn Công nghệ sinh học và Sinh lý động, Trường Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc
gia Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đánh giá mô học bằng phương pháp nhuộm tiêu bản Hematoxylin-Eosin.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Sản phẩm của đề tài là bước cơ bản hướng đến thương mại hóa sản phẩm hỗ
trợ trị lành vết thương với giá rẻ phù hợp với khả năng kinh tế của đại đa số người
dân trong tương lai.
8. Bố cục của luận văn
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
+ Chương 1: Tổng quan
+ Chương 2: Thực nghiệm
+ Chương 3: Kết quả thảo luận
- Kết luận – kiến nghị

-11Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1]. Phan Thị Hoàng Anh (2013), Nghiên cứu quy trình tách chiết, tổng hợp dẫn
xuất và xác định tính chất, hoạt tính của tinh dầu và curcumin từ cây nghệ vàng
(Curcuma Long L), Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Công nghệ Hóa học các chất
hữu cơ, Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh.

và tái tạo xương trên cơ sở hydrogel composite sinh học gồm Bipháic Calcium
Phosphate và Polymer sinh học (gelatin, chitosan), Luận án tiến sĩ Khoa học
Vật liệu, Viện Khoa học Vật liệu ứng dụng - Viện Hàn Lâm Khoa học và Công
nghệ Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh.
[13]. Hoàng Dương Thanh (2014), Tổng hợp vật liệu polyme dạng hydrogel nhạy
nhiệt, Luận án tiến sĩ Hoá học, Viện Hóa học-Viện Hàn Lâm Khoa học và Công
nghệ Việt Nam, Hà Nội.
[14]. Nguyễn Thị Diệu Thuần (2015), Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát hoạt
tính sinh học của loài xáo leo (Paramignya Scandens (Griff.) Craib) ở Lâm Đồng,
Luận án tiến sĩ Hoá học, Viện Hàn Lâm Khoa Học và công nghệ Việt Nam.
Tiếng Anh
[15]. A A Barba, M d’Amore, M Grassi, S Chirico, G Lamberti, G Titomanlio (2009)
Investigation of Pluronic© F127–Water solutions phase transitions by DSC and
dielectric spectroscopy J Appl Polym Sci, 114(2), pp.688.
[16]. A.H. El Kamel, Int. J. Pharm (2002), In vitro and in vivo evaluation of pluronic
F127-based ocular delivery system for timolol maleate, (241), pp.47–55.
[17]. Alexandridis, P., Hatton, T.A. . (1995). Poly(ethylene oxide)-poly(propylene
oxide)-poly(ethylene oxide) block copolymer surfactants in aqueous solutions
and at interfaces: thermodynamics, structure, dynamics, and modeling.
Colloids Surf. A Physicochem. Eng. Asp, (96), pp.1–46
[18]. Bich T N Thi, Le Hang Dang Thanh T N Thi et al (2016), Green processing of
thermosensitive nanocurcumin-encapsulated chitosan hydrogel towards
biomedical application Green Processing and synthesis (In press).
[19]. Dai Hai Nguyen, Ngoc Quyen Tran và Cuu Khoa Nguyen (2013), “Tetronicgrafted chitosan hydrogel as an injectable and biocompatible scaffold for
biomedical applications”, Journal of Biomaterials Science, Polymer Edition.

-74Footer Page 25 of 126.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status