BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------------------
NGUYỄN TUYẾT PHƯỢNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾN ĐỘ
HOÀN THÀNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC. TRƯỜNG HỢP TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 60.34.04.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HỒ VIẾT TIẾN
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Ngày 15 tháng 05 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Tuyết Phƣợng
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ................................................................................. viii
Chƣơng 1. GIỚI THIỆU.......................................................................................... 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...................................................................................3
1.4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .....................................................3
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................................3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3
1.5. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI........................................................................................4
Chƣơng 2. TỔNG QUAN ........................................................................................ 5
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN .......................................................................5
2.1.1. Dự án đầu tƣ xây dựng ......................................................................................5
2.1.2. Quản lý dự án ....................................................................................................7
2.2. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .....................................11
2.2.1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài .............................................................................11
2.2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam ..........................................................................13
2.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................15
2.3.1. Biến động tiến độ hoàn thành dự án................................................................15
2.3.2. Các yếu tố ảnh hƣởng biến động tiến độ hoàn thành dự án ............................16
iv
2.3.3. Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất ...............................................22
2.4. TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .....................................................................................27
Chƣơng 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU ............................. 28
3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ............................................................28
3.1.1. Vị trí địa lý của tỉnh Vĩnh Long ......................................................................28
5.2.5. Về chính sách liên quan đến dự án..................................................................59
5.2.6. Về điều kiện tự nhiên và hệ thống thông tin quản lý ......................................64
5.2.7. Các chính sách khác ........................................................................................65
5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................................69
5.4. GỢI Ý CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... ix
Tài liệu tiếng Việt...................................................................................................... ix
Tài liệu tiếng Anh........................................................................................................x
PHỤ LỤC ................................................................................................................. xii
vi
CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
QLDA
Quản lý dự án
Bảng 4.9: Biến trung gian trong mô hình phân tích ..................................................48
Bảng 4.10: Kết quả phân tích hồi quy .......................................................................50
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định giả thuyết ..................................................................51
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2-1: Mối quan hệ giữa chi phí - chất lƣợng - thời gian trong xây dựng ..........10
Hình 2-2: Quan hệ giữa nhân tố tác động và tiêu chí thành công dự án ...................11
Hình 2-3: Mô hình nghiên cứu đề xuất .....................................................................26
Hình 3-1: Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN tỉnh Vĩnh Long 2009 - 2013 ......................30
Hình 3-2: Khung nghiên cứu.....................................................................................31
1
Chƣơng 1. GIỚI THIỆU
Chương này giới thiệu cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, đối tượng
nghiên cứu.Ý tưởng và mục tiêu nghiên cứu được cụ thể hóa bằng các câu hỏi
nghiên cứu sẽ được làm rõ trong suốt đề tài.Sau cùng là trình bày bố cục của
đề tài.
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB) đóng vai trò quan trọng trong phát triển
kinh tế tại Việt Nam. Các dự án đầu tƣ đƣợc thực hiện chủ yếu bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nƣớc với khối lƣợng vốn rất lớn. Để phát huy hiệu quả của
vốn đầu tƣ, bất kể dự án nào cũng phải đạt đƣợc yêu cầu về cả 3 tiêu chí là
thời gian, chất lƣợng và chi phí.
Tuy nhiên, tại Việt Nam, tỷ lệ các dự án đầu tƣ XDCB bị chậm tiến độ là
rất lớn. “Năm 2013, vẫn có tới 3.391 dự án chậm tiến độ, chiếm 9,59% số dự
ngân sách nhà nước: trường hợp tỉnh Vĩnh Long” để nghiên cứu.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tƣ
XDCB sử dụng vốn NSNN tỉnh Vĩnh Long, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện
tiến độ hoàn thành các dự án đầu tƣ XDCB trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long trong
thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Nhận diện một số nhân tố ảnh hƣởng đến tiến độ hoàn
thành dự án đầu tƣ XDCB sử dụng vốn NSNN tại tỉnh Vĩnh Long.
- Mục tiêu 2: Xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố chính đến
tiến độ hoàn thành dự án đầu tƣ XDCB sử dụng vốn NSNN tại tỉnh Vĩnh
3
Long.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp cải thiện tiến độ hoàn thành dự án
đầu tƣ XDCB sử dụng vốn NSNN tại tỉnh Vĩnh Long.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Câu hỏi 1: Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến sự biến động tiến độ hoàn
thành dự án đầu tƣ XDCB sử dụng vốn NSNN tại tỉnh Vĩnh Long?
- Câu hỏi 2: Những nhân tố này tác động nhƣ thế nào đến tiến độ hoàn
thành dự án dự án đầu tƣ XDCB sử dụng vốn NSNN tại tỉnh Vĩnh Long?
- Câu hỏi 3: Giải pháp nào giúp cải thiện tiến độ hoàn thành dự án đầu
tƣ XDCB sử dụng vốn NSNN tại tỉnh Vĩnh Long?
1.4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Tiến độ hoàn thành các dự án đầu tƣ XDCB sử dụng vốn NSNN tỉnh
Vĩnh Long là đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này.
Chương này trình bày cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng và lược
khảo một số tài liệu nghiên cứu có liên quan. Tổng hợp vai trò của tiến độ
trong sự thành công của dự án và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công
của dự án qua các nghiên cứu trước kết hợp các quy định pháp luật đối với
dự án sử dụng NSNN tại Việt Nam và ý kiến các chuyên gia là cơ sở lý thuyết
để hình thành mô hình nghiên cứu đối với các dự án sử dụng nguồn vốn
NSNN ở tỉnh Vĩnh Long.
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN
2.1.1. Dự án đầu tƣ xây dựng
2.1.1.1. Định nghĩa dự án xây dựng
Thuật ngữ dự án xây dựng đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.
Tùy theo mục đích mà nhấn mạnh một khía cạnh nào đó.
- Dự án đầu tƣ xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây
dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tƣ xây dựng công
trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (Luật Xây dựng 2003).
- Dự án là sự nỗ lực tạm thời để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ đặc
thù. Một dự án đƣợc hình thành khi một nhóm các nhà tài trợ (tổ chức, công ty,
chính phủ) cần có một sản phẩm (hoặc dịch vụ), (chúng ta sẽ gọi chung là sản
phẩm) mà sản phẩm này không có sẵn trên thị trƣờng; sản phẩm này cần phải
đƣợc làm ra. Nhƣ vậy, dự án là tên gọi chung cho một nhóm các hoạt động (tiến
trình) với mục tiêu duy nhất là tạo ra đƣợc sản phẩm theo mong muốn của các
nhà tài trợ (PMBOK® Guide 2000, tr.4).
6
2.1.1.2. Các đặc điểm của dự án xây dựng
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc; Dự án sử dụng vốn tín dụng
do Nhà nƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc;
+ Dự án sử dụng vốn đầu tƣ phát triển của doanh nghiệp nhà nƣớc;
+ Dự án sử dụng vốn khác: vốn tƣ nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều
nguồn vốn khác nhau.
2.1.2. Quản lý dự án
2.1.2.1. Khái niệm quản lý dự án
Quản lý dự án vừa là một nghệ thuật vừa là một khoa học (Nghệ thuật
gắn chặt với các khía cạnh giữa cá nhân với cá nhân – công việc lãnh đạo con
ngƣời. Khoa học bao gồm sự hiểu biết các tiến trình, các công cụ và các kỹ
thuật) nhằm phối hợp thiết bị, vật tƣ, kinh phí để thực hiện dự án đạt chất
lƣợng, đảm bảo thời gian và sử dụng nguồn kinh phí hợp lý nhất.
Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào
các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án (Theo PMI Project
Management Body of Knowledge 2000, tr. 6)
Quản lý dự án đảm bảo các yêu cầu hoàn thành đúng thời gian, trong
phạm vi ngân sách đã đƣợc duyệt, đảm bảo chất lƣợng, đạt đƣợc mục tiêu cụ
thể của dự án và các mục đích đề ra (Wikipedia).
2.1.2.2. Các nội dung của quản lý dự án
Quản lý thời gian và tiến độ dự án:
Thực hiện dự án trong phạm vi thời gian đã hoạch định là một trong
những mục tiêu quan trọng nhất của quản lý dự án xây dựng.
Công việc quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng
phải trả lời đƣợc các câu hỏi chủ yếu sau:
8
- Khoản tiền phạt có thể phát sinh nếu dự án kéo dài quá ngày kết thúc.
Thực tế cho thấy, luôn luôn có sự đánh đổi giữa thời gian và chi phí. Nếu
tăng cƣờng giờ lao động, tăng thêm số lƣợng máy móc thiết bị thì tiến độ thực
hiện các công việc của dự án có thể đƣợc đẩy nhanh. Tất nhiên, tăng thêm
nguồn lực sẽ làm tăng chi phí trực tiếp. Ngƣợc lại, đẩy nhanh tiến độ dự án sẽ
làm giảm những khoản chi phí gián tiếp và đôi khi cả những khoản tiền phạt
do vi phạm hợp đồng. Tuy nhiên, không phải tất cả các công việc đƣợc đẩy
nhanh đều đem lại kết quả mong muốn. Do đó, có sự tính toán cân đối, hợp lý
giữa thời gian và chi phí là yêu cầu đặt ra đối với nhà quản lý.
Quản lý chất lƣợng dự án:
Quản lý chất lƣợng dự án xây dựng công trình là quá trình liên tục,
xuyên suốt toàn bộ chu trình dự án từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết
thúc chuyển sang giai đoạn vận hành. Công tác quản lý chất lƣợng dự án xây
dựng bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Thẩm tra thiết kế và quy hoạch;
- Kiểm định chất lƣợng vật liệu, bán thành phẩm, thiết bị của công trình;
- Kiểm tra giám sát tại hiện trƣờng trong quá trình thi công xây lắp;
- Đánh giá chất lƣợng công trình sau khi hoàn thành.
2.1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí - chất lượng - thời gian
Để quản lý hiệu quả dự án đầu tƣ xây dựng, các chủ thể tham gia dự án
(chủ đầu tƣ, nhà thầu, tƣ vấn) đều phải quan tâm đến công việc do mình thực
hiện hoặc quản lý với mục tiêu cuối cùng là phải đạt đƣợc 3 tiêu chí: thời
gian, chất lƣợng và chi phí. Dự án đầu tƣ xây dựng nào đạt đƣợc yêu cầu về
cả 3 tiêu chí này thì dự án đó đƣợc coi là đạt hiệu quả tối ƣu (Hình 2-1).
10
ro về trƣợt giá. Nếu thời gian xây dựng công trình đƣợc rút ngắn sẽ giảm
đƣợc thiệt hại do ứ đọng vốn đầu tƣ xây dựng công trình, giảm đƣợc chi phí
11
trả lãi vay trong giai đoạn xây dựng, sớm đƣa công trình vào khai thác sử
dụng để phát huy hiệu quả, tránh đƣợc những rủi ro của quá trình đầu tƣ.
Để quản lý việc thực hiện công trình theo đúng thời gian yêu cầu,
ngƣời lãnh đạo phải quản lý thời gian thực hiện từng khâu thật sát sao trong
suốt quá trình thực hiện dự án, công việc này đƣợc gọi là quản lý tiến độ.
2.2. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.2.1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài
Lim và Mohamed (1999) đã đƣa ra một khung khái niệm thể hiện mối
quan hệ giữa các tiêu chí của một dự án thành công với một bên là tập hợp
các nhân tố tác động vào sự thành công của dự án đƣợc tóm tắt qua hình 2-2.
Các tiêu chí của dự án thành công
- Các yếu tố cơ bản
Dự án thành công
- Các tiêu chuẩn
Các nhân tố tác động
- Các điều kiện ảnh hƣởng
- Các bằng chứng thực nghiệm
- Sự ảnh hƣởng và đóng góp
Hình 2-2: Quan hệ giữa nhân tố tác động và tiêu chí thành công dự án
Nguồn: Lim C.S và Mohamed M.Z (1999)
thành công của dự án sau đó đƣợc Westerveld (2002) mô tả cụ thể hơn bằng
việc tổng hợp các yếu tố thành công của dự án và các yếu tố ảnh hƣởng đến
sự thành công của dự án từ các nghiên cứu trƣớc, sau đó phát triển nên mô
hình dự án xuất sắc (Project Excellence Model) trên cơ sở mô hình của Quỹ
quản lý chất lƣợng Châu Âu EFQM (European Foundation of Quality
Management). Westerveld (2002) cho rằng không có một tiêu chuẩn thống
nhất để xác định một dự án thành công và các tiêu chí quyết định sự thành
13
công của dự án, điều này còn tùy thuộc vào đặc trƣng của từng dự án, từ đó đề
xuất mô hình linh hoạt hơn để xem xét mối quan hệ trực tiếp giữa các yếu tố
quyết định sự thành công dự án đến các yếu tố của một dự án thành công bao
gồm cả mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố và ảnh hƣởng của đặc trƣng dự án
lên các mối quan hệ.
Nghiên cứu của Shen et al. (2001) cho thấy, các dự án thƣờng không
hoàn thành đúng hạn nhƣ trong hợp đồng đã ký kết. Vấn đề chậm trễ tiến độ
xảy ra ở hầu hết các dự án xây dựng. Nghiên cứu của Bromolow (1974), ở Úc
chỉ có 1/8 các dự án thực hiện sớm tiến độ và có đến 40% vƣợt tiến độ cho
phép. Nghiên cứu của Sambasivan and Yau (2007), ở Malaysia trong năm
2005 có 17,3% trong tổng số 417 dự án của chính phủ nƣớc này trễ tiến độ
hơn 3 tháng hoặc thực hiện dở dang.
Theo Arditi et al.(1985), thì sự chậm trễ của các dự án xây dựng dẫn đến
hậu quả nghiêm trọng có thể làm chậm sự phát triển của ngành công nghiệp
xây dựng nói riêng và ảnh hƣởng đến hầu hết các ngành kinh tế khác.
Theo Shen (1997), việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng là
nguyên nhân lớn nhất làm tăng thêm chi phí và giảm lợi nhuận hoặc các yếu
tố lợi ích khác của dự án.
Nghiên cứu của Frimpong và Oluwoye (2003) chỉ ra rằng yếu tố tài
thấy mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm
trễ tiến độ là nhân tố về thanh toán trễ hạn, nhân tố về quản lý dòng ngân lƣu
dự án kém, nhân tố về tính không ổn định của thị trƣờng tài chính, nhân tố về
thiếu nguồn tài chính và tổng mức đầu tƣ có ảnh hƣởng đến chậm trễ tiến độ.
Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã khẳng định mối quan hệ giữa 4 nhân tố
trên với chậm trễ tiến độ với các giả thuyết đƣợc ủng hộ ở mức ý nghĩa 5%.
Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra nhóm yếu tố thanh toán trễ hạn có
15
ảnh hƣởng mạnh nhất đến chậm trễ tiến độ, tiếp theo là nhóm yếu tố về quản
lý dòng ngân lƣu dự án kém, nhóm yếu tố về tính không ổn định của thị
trƣờng tài chính, nhóm yếu tố về thiếu nguồn tài chính.
Châu Ngô Anh Nhân (2011) đã tiến hành nghiên cứu bằng việc khảo sát
165 dự án thuộc tất cả các loại công trình đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn
NSNN tại tỉnh Khánh Hòa. Kết quả phân tích nhân tố đã rút gọn tập hợp 30
yếu tố thành 8 nhóm nhân tố đại diện, trong đó 7/8 nhóm yếu tố trên (trừ
nguồn vốn) có quan hệ nghịch biến với biến động tiến độ hoàn thành dự án,
xếp theo mức độ ảnh hƣởng từ mạnh đến yếu là: Nhóm yếu tố môi trƣờng bên
ngoài; Chính sách; Hệ thống thông tin quản lý; Năng lực nhà thầu chính,
Năng lực chủ đầu tƣ; Phân cấp thẩm quyền cho chủ đầu tƣ và Năng lực nhà tƣ
vấn. Các giả thuyết đƣợc ủng hộ với mức ý nghĩa 1%.
2.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.3.1. Biến động tiến độ hoàn thành dự án
Để đo lƣờng tiến độ hoàn thành dự án, mô hình sử dụng biến phụ thuộc
là biến động tiến độ hoàn thành dự án đƣợc tính bằng sai lệch giữa thời gian
hoàn thành thực tế và thời gian hoàn thành theo kế hoạch của dự án, đƣợc xác
định theo công thức sau:
các dự án đầu tƣ bằng ngân sách nhà nƣớc ở Việt Nam, nguồn vốn thực hiện
đƣợc ngân sách bố trí hàng năm, chủ đầu tƣ không phải vay vốn.Vì vậy, yếu
tố lãi suất, mục tiêu doanh số chỉ có ý nghĩa đối với năng lực tài chính của
nhà thầu. Các dự án từ ngân sách của địa phƣơng ít sử dụng thiết bị nhập khẩu
nên yếu tố tỷ giá cũng sẽ không ảnh hƣởng. Lạm phát và trƣợt giá vật liệu xây