MỞ ĐẦU
Cùng với mục tiêu chung của ngành giáo dục, mục tiêu của cấp THPT là: “giúp học
sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản; phát
triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt
Nam xã hội chủ nghĩa; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao
động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”. Ở THPT môn công nghệ là môn học tích hợp
của nhiều môn học khác như: toán học, vật lí học, hóa học…, nó cùng với các môn học
khác tạo nền tảng ban đầu để phát triển con người toàn diện.
Trên thực tế phần động cơ đốt trong của môn công nghệ 11 gắn liền với đời sống
sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải, quân sự…
do đó mỗi người học sinh tốt nghiệp THPT, cần có kiến thức cơ bản về phần này, không
những giúp ích cho các em trong việc tiếp tục học lên hoặc bổ trợ cho quá trình lao động
sản xuất. Cụ thể ở vùng tây nguyên, con người gắn liền với sản xuất nông nghiệp, làm việc
với rất nhiều loại máy móc như máy cày, máy xúc, máy phát điện, công nông, ô tô, xe
máy…được trang bị kiến thức về động cơ đốt trong đối với học sinh THPT nói riêng và
mỗi người dân nói chung là điều hết sức quan trọng.
Trên đây là những vấn đề vừa là cơ sở lý luận, vừa là cơ sở thực tiễn làm động lực
cho mỗi giáo viên công nghệ THPT có niềm đam mê hơn với môn học, tích cực đổi mới
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, giúp các em khắc sâu hơn kiến thức về phần
động cơ đốt trong nói riêng và môn công nghệ nói chung.
THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU
Như chúng ta đã biết, hằn sâu vào tâm trí của mỗi con người việt đó là truyền thống
học tập, việc học luôn được mọi người hết sức chú trọng, quan tâm và khuyến khích,
nhưng cũng chỉ là những môn học có liên quan đến thi tốt nghiệp, đại học, còn những môn
học khác như công nghệ,… thì được coi là môn phụ. Quan điểm đó đã khắc sâu vào tất cả
phụ huynh và học sinh, nhất là học sinh THPT, các em đua nhau thi vào đại học, cao đẳng,
trong khi đó hiện nay con số thất nghiệp của sinh viên đại học, hay số lượng con em không
nghề nghiệp sau THPT chiếm tỉ lệ rất cao, nhiều phụ huynh, học sinh đang hoang mang
trước tình trạng này và chỉ mong muốn có được một nghề để kiếm sống. Trong khi đó, nội
phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo
phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ
động.
2. Phương pháp dạy học tích cực phần lý thuyết động cơ đốt trong
2.1. Phương pháp vấn đáp
2
Vấn đáp ( đàm thoại ): là phương pháp dạy học trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi để
học sinh trả lời, hoặc học sinh có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên, qua đó học
sinh lĩnh hội được nội dung bài học. Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta
phân biệt các loại phương pháp vấn đáp: Vấn đáp tái hiện, Vấn đáp giải thích – minh hoạ,
Vấn đáp tìm tòi.
Vấn đáp tái hiện: giáo viên đặt câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã
biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận. đây chỉ là phương pháp giúp các em
nhớ lại kiến thức cũ.
Vấn đáp giải thích – minh hoạ : Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào đó,
giáo viên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để học sinh dễ
hiểu, dễ nhớ. Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện
nghe – nhìn. Đây là phương pháp giúp học sinh khắc sâu được kiến thức.
Vấn đáp tìm tòi: giáo viên dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lý để
hướng học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng
đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết. Phương pháp này giúp học sinh có khả
năng tư duy, phân tích và tổng hợp cao, kết quả đạt được sẽ mang lại niềm hứng thú học
tập cho các em.
2.2. Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
Trong nội dung dạy học giáo viên luôn đưa học sinh vào các tình huống có vấn đề
yêu cầu các em giải quyết sẽ giúp các em có khả năng giải quyết các vấn đề gặp phải trong
học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm
sinh cùng đánh giá.
Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác
định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp. Học sinh thực hiện
cách giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá.
Mức 4 : Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng
đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết. Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu
quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc.
Tất nhiên, tùy theo từng nội dung bài dạy, tùy theo năng lực của học sinh để chúng
ta chọn mức độ đặt và giải quyết vấn đề nào là phù hợp nhất, đem lại kết quả cao nhất cho
học sinh.
2.3. Phương pháp trực quan
Dạy học trực quan là PPDH sử dụng những phương tiện trực quan, phương tiện kĩ
thuật dạy học trước, trong và sau khi nắm tài liệu mới, khi ôn tập, khi củng cố, hệ thống
hóa và kiểm tra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
Hình thức trực quan: PPDH trực quan được thể hiện dưới hình thức là minh họa và
trình bày.
- Minh họa thường trưng bày những đồ dùng trực quan có tính chất minh họa như bức
tranh, hình vẽ trên bảng,...
- Trình bày thường gắn liền với việc trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc như mô
hình, vật thật, ảnh động…. Nó là cơ sở, là điểm xuất phát cho quá trình nhận thức - học tập
của học sinh, là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn. Thông qua sự trình bày của giáo viên,
4
học sinh không chỉ lĩnh hội dễ dàng tri thức mà còn học tập được những thao tác mẫu của
giáo viên từ đó hình thành kỹ năng, kỹ xảo.
Ưu điểm của phương pháp trực quan:
Trực quan tạo cho học sinh những biểu tượng và hình thành các khái niệm trên cơ sở
trực tiếp quan sát hiện vật đang học hay đồ dùng trực quan minh họa sự vật.
Phương tiện dạy học nâng cao hứng thú học tập, giúp cho học sinh phát triển năng
lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng,
rút ra những kết luận có độ tin cậy...).
Các phương tiện dạy học phần động cơ đốt trong:
Phương tiện truyền tin: phần động cơ đốt trong cần sử dụng Máy chiếu để mô tả
hình ảnh thật, mô hình, sự chuyển động hay nguyên lý làm việc của động cơ. Phần động cơ
đốt trong cần phải đưa công nghệ thông tin vào với từng nội dung, ở đây người giáo viên
phải trình chiếu, mô phỏng các sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc của các cơ cấu và hệ
thống để học sinh khắc sâu kiến thức.
ví dụ: mô phỏng nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong để học sinh thấy được các quá
trình diễn ra trong một chu trình làm việc và sự đóng mở của các xu páp…, nguyên lý làm
việc của hệ thống đánh lửa để học sinh thấy được thứ tự nổ của các máy…Ngoài ra, việc
mô phỏng này người giáo viên có thể làm từng bước chậm lại để học sinh quan sát kỹ hơn,
từ đó tìm ra được các vấn đề nảy sinh và giải quyết các tình huống đó một cách sâu sắc
hơn. Ví dụ: giải quyết vấn đề đặt ra là: vì sao giữa pít tông và xi lanh luôn chế tạo có khe
hở nhất định? Đầu pít tông lắp các xéc măng nhằm mục đích gì? hoặc giải thích vì sao
trong cơ cấu phân phối khí số vòng quay trục cam chỉ bằng ½ số vòng quay trục khuỷu?...
Những phương tiện mang tin gồm có các loại như sau:
Các tài liệu in: Những tài liệu chép tay, vở viết, các tài liệu in. Sách giáo khoa, sách
chuyên môn, tài liệu tham khảo. Chương trình môn học.
Những phương tiện mang tin thị giác: Tranh vẽ, sơ đồ khối. Ảnh chụp: ảnh đen
trắng và màu.
Những phương tiện mang tin dùng cho việc hình thành khái niệm:
Mô hình (tĩnh và động) của động cơ đốt trong.
Tranh lắp ghép hoặc dán các cơ cấu và hệ thống của động cơ.
Như vậy việc sử dụng phương tiện dạy học đối với phần động cơ đốt trong là hết
sức cần thiết, nếu dạy “chay” phần này chỉ cung cấp cho học sinh khối lượng kiến thức trên
cơ sở lý thuyết, xa rời với thực tiễn.
II. PHẦN THỰC HÀNH
nhóm làm việc, tránh tình trạng một số cá nhân không làm việc. Kết quả được các nhóm cử
người đại diện trình bày trước lớp.
Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn
khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới. Bằng cách nói ra
những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu
ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ
không phải là sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên.
Tuy nhiên, phương pháp này bị hạn chế bởi không gian chật hẹp của lớp học, bởi
thời gian hạn định của tiết học, bởi ý thức tự giác của học sinh, cho nên giáo viên phải biết
tổ chức hợp lý. Ý nghĩa của phương pháp này là rèn luyện năng lực hợp tác, đoàn kết, hỗ
trợ nhau giữa các thành viên trong tổ chức lao động.
3. Hình thức tổ chức dạy học thực hành
7
Hình thức tổ chức dạy học là hình thức vận động của nội dung dạy học cụ thể trong
không gian, địa điểm và những điều kiện xác định nhằm thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu
dạy học. Có nhiều hình thức tổ chức dạy học đối với THPT, nhưng với nội dung thực hành
động cơ đốt trong chủ yếu là hình thức tổ chức lớp – bài và hình thức thăm quan ngoại
khóa.
Hình thức tổ chức dạy học lớp – bài:
Dạy học lớp - bài là hình thức dạy học mà với hình thức đó trong suốt thời gian
học tập được quy định một cách chính xác và ở một địa điểm riêng biệt, giáo viên chỉ đạo
hoạt động nhận thức có tính chất tập thể ổn định, có thành phần không đổi, đồng thời chú ý
đến đặc điểm của từng học sinh để sử dụng các phương pháp và phương tiện dạy học nhất
định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh nắm vững tài liệu học...
Hình thức tổ chức dạy học lớp bài sẽ giúp cho giáo viên dễ dàng kiểm soát các em
về mọi mặt, làm chủ được thời gian và kiến thức dạy học. Hình thức này, giáo viên sẽ kết
hợp các phương pháp dạy học tích cực, trong đó chọn phương pháp trực quan làm phương
dung bài học được trình chiếu bằng PowerPoint.
Hoạt động của GV và HS
Nội Dung
Hoạt động 1: cho học sinh quan sát ảnh chụp về hình dạng bên ngoài của động cơ đốt
trong: Động cơ Điêzen bốn kì, làm mát bằng nước. Dùng cho máy xây dựng.
Nhằm cung cấp cho học sinh kiến thức khái quát về hình dạng bên ngoài của
động cơ.
- Cho học sinh quan sát mô hình động cơ đốt trong (Động cơ nhiêu xi lanh), nhằm thể
hiện vị trí, hình dạng, cấu tạo của các chi tiết như: Pít tông, thanh truyền, trục khuỷu, xi
lanh, xu páp…
9
Hoạt động 2: tìm hiểu về quá trình nạp khí mới vào xi lanh
- Trực quan: cho học sinh quan sát hình vẽ phóng to a. Kì 1: Nạp
21.2.a và yêu cầu học sinh điền tên của các chi tiết - Nhờ sự dẫn động của trục
trong hình vẽ. Kết hợp với hình vẽ minh họa của giáo khuỷu, pít tông đi từ ĐCT
xuống ĐCD, tương ứng trục
khuỷu quay được 1800, xu páp
nạp mở, xu páp thải đóng.
- Thể tích xi lanh tăng dần, áp
suất xi lanh giảm dần.
- Do sự chênh lệch áp suất ở
trong xi lanh so với trên đường
ống nạp, không khí được nạp
vào xi lanh qua cửa nạp.
- Khi pít tông đến ĐCD, xu páp
nạp đóng, kết thúc kì nạp.
7. Vòi phun
Phát vấn:
+ Pít tông di chuyển từ đâu đến đâu? Nhờ sự dẫn
động của yếu tố nào?
+ Trục khuỷu quay được bao nhiêu độ?
+ Hai xu páp ở trạng thái gì?
+ Các yếu tố như: áp suất, thể tích, nhiệt độ trong xi
lanh thay đổi như thế nào?
+ không khí trong xi lanh lúc này diễn biến ra sao?
Cuối kì nén diễn ra quá trình gì?
liệu điêzen vào với áp suất cao
hòa trộn với không khí tạo
thành hòa khí.
- Nhiên liệu được phun vào với
áp suất cao vì trong xi lanh lúc
này áp suất cao, và các hạt
nhiên liệu sẽ được xé tơi ở dạng
sương mù dễ dàng hòa trộn với
không khí.
- Khi pít tông đến ĐCT kết thúc
+ Vì sao nhiên liệu được phun vào với áp suất cao?
kì nén.
Hoạt động 4: Tìm hiể về quá trình cháy- giãn nở - sinh công
- Trực quan: cho học sinh quan sát tranh vẽ phóng to c. kì 3: Cháy - giãn nở - sinh
hình 21.2c
hòa khí tự bốc cháy, không cần bu gi).
Hoạt động 5: Tìm hiểu về quá trình thải khí cháy ra ngoài
- Trực quan: cho học sinh quan sát tranh vẽ phóng to d. Kì 4: Thải
hình 21.2.d.
- Nhờ sự dẫn động của trục
khuỷu, pít tông đi từ ĐCD
xuống ĐCT, tương ứng trục
khuỷu quay được 1800, xu páp
nạp đóng, xu páp thải mở.
- Thể tích xi lanh giảm dần, áp
suất xi lanh giảm dần, nhiệt độ
giảm dần.
- Do sự chênh lệch áp suất ở
8. Ống thải 9. Xupap thải
- Phát vấn:
+ Pít tông di chuyển từ vị trí nào tới vị trí nào? Nhờ
sự dẫn động từ đâu?
+ Trục khuỷu quay được bao nhiêu độ?
+ Hai xu páp ở trạng thái như thế nào?
trong xi lanh so với trên đường
ống thải, cùng với lực đẩy của
pít tông, khí cháy được thải ra
ngoài theo đường ống thải.
- Trong thực tế khi pít tông đến
ĐCT, xu páp thải chưa đóng,
12
Đóng muộn: ≈ 120
• Thử nghiệm 2: Áp dụng phương pháp đặt và giải quyết tình huống có vấn đề vào
nội dung “hệ thống đánh lửa” áp dụng cho lớp 11A2,4,6 năm học 2013 – 2014.
Sau khi sử dụng phương pháp dạy học tích cực cho nội dung, đặt học sinh vào tình
huống có vấn đề và yêu cầu học sinh giải quyết theo trình tự sau:
- Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
13
Giáo viên tạo tình huống có vấn đề: “ Một người đang đi xe máy trên đường, tự
dưng xe tắt máy dừng lại ở một nơi vắng người. Trong trường hợp này nếu hệ thống nhiên
liệu vẫn bình thường thì người lái xe phải làm gì?”
- Học sinh giải quyết vấn đề đặt ra.
- Đề xuất cách giải quyết.
Lập kế hoạch và giải quyết: Người lái xe phải tự kiểm tra sơ bộ về hệ thống điện và
hệ thống nhiên liệu. Nếu nhiên liệu bình thường thì phải kiểm tra bugi.
Tháo nắp chụp bugi
Kiểm tra bu gi bị ướt hay bị bụi
Dùng khăn hoặc dẻ lau sạch
Đẩy nắp chụp bu gi
- Kết luận:
Thảo luận kết quả và đánh giá: Yêu cầu các ý kiến đánh giá phương án giải quyết
của bạn
Giáo viên kết luận: Bugi là chi tiết thường hay bị lỏng nắp chụp, bị ướt hoặc bị bám
bụi, làm cho dòng điện không đi qua được dẫn đến không đánh lửa được, thường hay xảy
ra tình trạng tắt máy giữa chừng. Chúng ta cần phải chú ý đến bugi khi gặp tình huống như
thế này.
Mục đích của tình huống này giúp học sinh gắn liền lý thuyết đánh lửa với thực
4. Bơm nước
10. Bánh rang phân phối 16. Xu páp thải
5. Con đội
11. Trục khuỷu
6. Bánh đà
12. Thanh truyền
17. Cò mổ
18. Đũa đẩy
Phương tiện: Sử dụng máy chiếu cho học sinh quan sát sơ đồ vẽ tách các chi tiết của
cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
1. Chốt piston
4. Đối trọng
7. Xéc măng
2. Thanh truyền
5. Bu lông thanh truyền
3. Đầu to thanh truyền
truyền(nếu không có dấu thì phải tiến
3
hành lấy dấu).
Tháo Bulông thanh truyền và lấy nắp Tuýp 24
Nới lỏng dần đều
4
đầu to thanh truyền ra.
Tháo nhóm Piston thanh truyền ra khỏi Gậy gỗ, búa
Tránh làm xước xi
5
động cơ và gá lại cả cụm.
Tháo Bulông gối đỡ chính đưa trục Tuýp 30
lanh
Nới lỏng dần đều
6
khuỷu ra ngoài.
Vệ sinh sạch sẽ cả cụm
Rửa sạch, thổi khô
Quy trình lắp:
1
Lắp chốt Piston và phanh
Đột,búa,nước
Không làm biến dạng
hãm
800 kìm nhọn
lỗ chốt,Phanh hãm
2
Lắp Xecmăng
Dụng cụ
đúng vị trí
Đúng vị trí
3
Lắp trục khuỷu vào thân động cơ.
chuyên dùng
Tuýp 30
Lắp nắp máy và các te
Tuýp 24
Tay quay
18÷20KG.m)
Chú ý bạc lót
Trục quay nhẹ nhàng,
không bó kẹt
Xiết chặt đều các bu
lông
Thử nghiệm 2: áp dụng cho lớp 11A2, 11A6 hình thức thăm quan ngoại khóa.
Hoạt động 1: Quan sát động cơ trên xe ô tô
17
Hoạt động 2: Quan sát động cơ trên máy phát điện: của nhà em Vũ Bá Hậu lớp 11A 13 –
Thị trấn Chư Sê.
Hoạt động 3: Viết báo cáo thực hành
Bảng 1
TT
Tên
Nước sản Năm sản
động cơ
18
2. Kết quả đạt được
2.1. Về nội dung lý thuyết
Với việc sử dụng đúng phương pháp dạy học tích cực, tôi nhận thấy tin thần học
của học sinh nâng cao hơn, các em có nhiều hứng thú xây dựng bài, có nhiều câu hỏi tò mò
hơn, ghi nhớ bài tốt hơn.
2.2.Về nội dung thực hành : khi sử dụng đúng phương pháp dạy học theo nhóm kết
hợp với việc sử dụng đồ dùng trực quan để giảng dạy thực hành, đã mang lại hiệu quả cao:
các em học sinh say mê, hứng thú trong học tập, chăm chỉ thực hành và có khả năng thực
hành tốt. Chính vì thế mà kết quả học tập của bộ môn được nâng cao rõ rệt.
Với thử nghiệm gắn lý thuyết với thực tiễn phần động cơ đốt trong tôi lấy ý kiến
của học sinh các lớp đã thử nghiệm (11A2,6) về mức độ trực quan của vấn đề như sau:
Mức độ làm rõ nội
TS
dung
L
Trừu
HS
tượn
Cụ thể
khó
T
L L
5
L
L
L
2
0
2
%
0
0
không
dễ hiểu
thích
g
S
S
T
S
L
7
L
L
L
0
%
4,
59
2
thích
6
0
TSLHS
79
Giỏi
SL TL
41
51,9%
Khá
SL TL
26
32,9%
Trung bình
SL
TL
12
15,2%
Yếu
SL
0
TL
0%
Kém
SL
TL
0
7
5
73,
5
5
3% 0
khó
rõ
hiểu
S T S
L L L
26,
g
S
hiểu
thích
3%
75
1,3
L
TL
thích
4
Khá
SL
TL
36
48%
5
TL
rất
thích
% 3 7% 1
bình
52
TSLHS
2
TL
rất
HS
Yếu
SL
3
TL
4%
S
L
2
TL
2,7
%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình lý thuyết ô tô – máy kéo. Nhóm tác giả: Nguyễn Kim Bình, Nguyễn
Khắc Tuân. Trường ĐH kỹ thuật công nghiệp thái nguyên.
2. Cấu tạo và sữa chữa ô tô căn bản. Tác giả: Trần Quốc Trình. Nhà xuất bản: Khoa
học và kỹ thuật
3. Sách giáo viên công nghệ 11. Tác giả: Nguyễn Văn Khôi. Nhà xuất bản Giáo Dục
Việt Nam. Năm ban hành 2011.
4. Sách giáo khoa công nghệ 11. Tác giả: Nguyễn Văn Khôi. Nhà xuất bản Giáo Dục
Việt Nam. Năm ban hành 2011.
5. Giáo trình phương pháp giảng dạy. Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
21
BẢNG VIẾT TẮT
TT
1
2
3
4
Viết tắt
THPT
PPDH
ĐCT
Nghĩa
Trung học phổ thông
Phương pháp dạy học
Điểm chết trên
2. Kết quả đạt được ..........................................................................................................22
2.1. Về nội dung lý thuyết ....................................................................................................
2.2.Về nội dung thực hành....................................................................................................
KẾT LUẬN .......................................................................................................................25
Tài liệu tham khảo .............................................................................................................26
Bảng viết tắt ......................................................................................................................27
Phụ lục ...............................................................................................................................28
23