Tóm tắt nâng cao chất lượng dạy và học kiến thức cơ sở trong chương trình công nghệ 10 - Pdf 34

PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Thế giới đang bước vào kỷ nguyên hội nhập với sự phát triển mạnh mẽ
của sản xuất siêu công nghiệp và nền kinh tế tri thức. Hòa nhập với xu thế
phát triển tất yếu của xã hội công nghiệp, Đảng ta đã xác định mục tiêu phấn
đấu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp phát triển.
Để đạt được mục tiêu đó, nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đã xây dựng
chiến lược phát triển giáo dục 2006 - 2010 với mục tiêu quan trọng là: “Đổi
mới mục tiêu, nội dung, phương pháp và chương trình giáo dục” nhằm nâng
cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Định hướng đó được
thể chế hóa trong điều 24.2 Luật Giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh (HS),
phù hợp với đặc điểm của từng môn học, bồi dưỡng kỹ năng tự học, rèn luyện
kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại
hứng thú học tập cho HS”.
Như vậy đổi mới giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục phổ thông nói
riêng là đòi hỏi cấp bách của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Thực hiện nghị quyết của Đảng và Luật giáo dục trong những năm qua
ngành giáo dục và đào tạo (GD & ĐT) nói chung và giáo dục phổ thông nói
riêng đã có những chuyển biến tích cực. Từ năm 2002, Bộ GD & ĐT đã xác
định xây dựng chương trình và biên soạn sách giáo khoa (SGK) mới coi đây
là bước đột phá, tạo động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)
theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của HS. Thực hiện chủ trương trên
SGK phổ thông đã được biên soạn lại từ Tiểu học đến Trung học phổ thông
(THPT). Năm học 2006 – 2007 SGK Công nghệ 10 đã được thực hiện đại trà

1


ở các trường THPT. Nội dung SGK Công nghệ 10 đã được đổi mới căn bản


- Đánh giá tính khả thi của việc áp dụng PPDH thành phần kiến thức kĩ
thuật trong chương trình Công nghệ 10 ở phổ thông theo hướng dạy học tích
cực.
4. Đối tượng nghiên cứu
Chương trình SGK Công nghệ 10.
HS lớp 10 trường THPT.
5. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung kiến thức cơ sở Công nghệ 10.
6. Phương pháp nghiên cứu
* Nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu xác định lí thuyết của khóa luận,
các giáo trình lý luận học, các giáo trình công nghệ, SGK và các tài liệu có
liên quan làm cơ sở cho việc đổi mới và nâng cao chất lượng dạy kiến thức cơ
sở trong chương trình Công nghệ 10.
* Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của GV bộ môn giảng
dạy trực tiếp của môn Công nghệ 10 và tổ chuyên môn trong trường về ý
nghĩa lí luận, thực tiễn của khóa luận, tính khả thi và khả năng ứng dụng của
các thiết kế bài giảng.
7. Đóng góp mới của đề tài
Làm sáng tỏ cơ sở phân biệt và ý nghĩa lí luận, thực tiễn của việc phân
biệt các thành phần kiến thức
Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy Công nghệ
10 THPT.
Góp phần sử dụng hiệu quả SGK Công nghệ 10. Cải tiến PPDH, nâng
cao chất lượng dạy học kiến thức cơ sở trong chương trình Công nghệ 10 THPT.

3


PHẦN 2: NỘI DUNG

1.1.2. Ở Việt Nam
Ở nước ta, vấn đề đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của
HS đã đặt ra trong ngành giáo dục từ những năm 60 với khẩu hiệu: “Biến quá
trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” chú trọng đến con đường tự tìm tòi
kiến thức của HS, GV chỉ là người hướng dẫn, tổ chức, quá trình dạy học.
Năm 1970: Công trình đổi mới phương pháp “PPDH tích cực” của G.S
Trần Bá Hoành.
Năm 1995 - 1996, Bộ GD & ĐT có chương trình nghiên cứu “Đổi mới
PPDH theo hướng hoạt động hóa người học”.
Năm 2000, xây dựng lại chương trình SGK từ bậc Tiểu học đến THPT.
1.2. Các phương pháp dạy học
1.2.1. Khái niệm
- Theo Veczilin, Coocsunxkai: PPDH là cách thức truyền đạt của thầy
và cách lĩnh hội kiến thức của trò.
- Theo Exipop: PPDH là cách thức làm việc của thầy và của trò nhờ đó
HS nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành thế giới quan phát triển
năng lực nhận thức.
- Theo G.S Nguyễn Ngọc Quang: PPDH là con đường tổ chức quá trình
nhận thức của thầy đối với trò, là cách thức hoạt động của thầy và của trò
dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm thực hiện nhiệm vụ của quá trình dạy học.
- Theo G.S Đinh Quang Báo: PPDH là cách thức hoạt động của thầy
tạo ra mối quan hệ qua lại với hoạt động của trò để đạt được mục đích
dạy học.
1.2.2. Phương pháp dạy học truyền thống
* Dựa vào nguồn kiến thức và đặc trưng của sự tri giác thông tin người
ta chia PPDH ra làm 3 nhóm:

5




Theo G.S - Trần Bá Hoành - 1995: “Tính tích cực nhận thức là trạng
thái hoạt động của HS đặc trưng ở khát vọng học tập, có sự cố gắng trí tuệ và
nghị lực cao trong quá trình nắm vững tri thức”.
1.2.3.2. Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh
Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS là hai hoạt động trong
quá trình dạy học, có quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau. Vì vậy hoạt động nào
mang lại hiệu quả cao hơn thì cần chú ý.
Để phù hợp với sự phát triển của xã hội thì đổi mới PPDH từ “Lấy GV
làm trung tâm” sang dạy học “Lấy HS làm trung tâm” là xu thế tất yếu. Đây
là kiểu dạy mà hoạt động của GV là tổ chức những tình huống có vấn đề, đặt
ra những câu hỏi vấn đáp cho HS nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng
tạo của HS.
Dạy học phát huy tính tích cực của HS không những không hạ thấp vai
trò của GV mà ngược lại đòi hỏi GV phải có trình độ cao hơn về phẩm chất
và năng lực chuyên môn. GV có vai trò là người tổ chức, cố vấn cho các em
trực tiếp tham gia phát hiện tri thức mới. Chính vì vậy mà đòi hỏi GV phải
không ngừng mở rộng, nâng cao kiến thức chuyên ngành.
1.2.3.3. Đặc trưng của dạy học tích cực
PPDH tích cực là hệ thống những phương pháp nhằm phát huy tính tích
cực của HS.
Đặc trưng chủ yếu của PPDH tích cực:
* Dạy học lấy học sinh làm trung tâm
* Dạy học bằng tổ chức hoạt động của học sinh
* Dạy học hợp tác và dạy học cá thể hóa
* Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học tự nghiên cứu

7




1.3.3.1. Đặc điểm của chương trình công nghệ 10
Chương trình Công nghệ 10 THPT có sự đổi mới căn bản so với
chương trình cải cách giáo dục.
Chương trình Công nghệ 10 chủ yếu là kiến thức đại cương về trồng
trọt, chăn nuôi thủy sản, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản và tạo lập
doanh nghiệp.
Chương trình Công nghệ 10 có tính ứng dụng cao và coi trọng việc rèn
luyện kỹ năng.
1.3.3.2. Cấu trúc
Gồm 2 phần:
* Phần 1: Nông, lâm, ngư nghiệp:
Chương I: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương
Chương II: Chăn nuôi, thủy sản đại cương
Chương III: Bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản
* Phần 2: Tạo lập doanh nghiệp:
Chương IV: Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
Chương V: Tổ chức và quản lý doanh nghiệp
1.3.3.3. Ý nghĩa của cấu trúc
Phù hợp với mục tiêu đào tạo và đặc thù môn học
Phù hợp với trình độ của HS.
Đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất nông nghiệp.
Thuận lợi cho việc rèn luyện kỹ năng.
1.3.4. Các thành phần kiến thức
1.3.4.1. Kiến thức mở đầu
Đặc điểm: Chủ yếu là những kiến thức sự kiện bao gồm cả sự kiện tự
nhiên và sự kiện xã hội.

9




Kiến thức về mối quan hệ giữa cây trồng, đất và phân bón (để đưa ra
biện pháp làm đất và cây trồng hợp lý).
Kiến thức về các chất dinh dưỡng cần thiết đối với cây trồng và vật
nuôi. Do đó, đây chính là cơ sở để xác định công thức bón hợp lý và xây dựng
khẩu phần ăn cho vật nuôi phù hợp với từng giai đoạn và mục đích sản xuất.
* Phương pháp dạy học
Gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định nhiệm vụ nhận thức
Yêu cầu: Phải thu hút được sự chú ý của HS, gây được hứng thú học
tập, tạo động cơ học tập đúng đắn.
Biện pháp:
Nên áp dụng dạy học nêu vấn đề.
Đưa ra các hiện thực thực tiễn có liên quan.
Đưa ra một kinh nghiệm sản xuất của nông dân.
Đưa ra những bài học về thành công, thất bại.
Bước 2: Tìm hiểu nội dung kiến thức cơ sở
Yêu cầu: HS nhận thức được những dấu hiệu chung và bản chất, phân
tích được mối liên hệ trực tiếp giữa kiến thức cơ sở với biện pháp kỹ thuật.
Biện pháp: Nên sử dụng câu hỏi vấn đáp để tái hiện vốn kiến thức của
HS những kiến thức về hình thái, sinh lí hoặc sinh thái… Nêu các biện pháp
cụ thể và yêu cầu giải thích cơ sở khoa học.
Bước 3: Phân tích ứng dụng của kiến thức cơ sở
Yêu cầu: HS phải rút ra được những nội dung kiến thức làm cơ sở cho
các biện pháp kỹ thuật tương ứng.
Biện pháp: Nên sử dụng phương pháp vấn đáp kết hợp với giải thích
minh họa.

11

12


- Mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức và thời gian giảng dạy và học tập;
do đó HS chưa thật chú ý, tập trung, nỗ lực học tập cho nên kết quả học tập
đạt được là không cao.
- Cách thức quản lý chưa hợp lý, trong thi cử chú trọng những môn cơ
bản nên có sự phân chia môn chính, môn phụ.
- Từ thực tiễn trên đòi hỏi cần phải có sự đổi mới trong quá trình giảng
dạy và học tập để nâng cao chất lượng dạy và học ở trường phổ thông.

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG VỀ MỘT SỐ BÀI KIẾN THỨC
CƠ SỞ TRONG SGK CÔNG NGHỆ 10
2.1. Các thiết kế bài giảng

13


Trên cơ sở phân tích nội dung, xây dựng tư liệu tôi thiết kế bài giảng tiêu
biểu cho từng chương.
Bài 7: Một số tính chất đất trồng
Bài 37: Một số loại vacxin và thuốc thường dùng để phòng và chữa bệnh cho
vật nuôi
Bài 40: Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ
sản
2.2. Nhận xét đánh giá của giáo viên THPT
2.2.1. Mục đích và phương pháp tiến hành
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp chúng tôi đã tiến hành
lấy ý kiến nhận xét đánh giá của GV THPT nhằm mục đích thăm dò hiệu quả
sư phạm, tính khả thi, khả năng và phạm vi ứng dụng, ý nghĩa lí luận và thực

nghệ là môn phụ là nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng dạy và học môn
Công nghệ ở THPT chưa đạt được mục tiêu của môn học.
● Việc phân biệt các thành phần kiến thức trong chương trình Công
nghệ 10 là cần thiết và có ý nghĩa lí luận, thực tiễn sâu sắc, giúp GV thuận lợi
trong việc lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp cho từng bài,
từng nội dung kiến thức.
● Chúng tôi đã xây dựng được 3 thiết kế bài giảng cho 3 bài kiến thức
cơ sở điển hình trong 3 chương theo hướng phát huy tính tích cực học tập của
HS được các đồng nghiệp đánh giá có tính khả thi, phù hợp với trình độ của
HS và điều kiện của trường phổ thông hiện nay, có thể sử dụng làm tài liệu
tham khảo cho sinh viên và GV THPT, khắc phục thực trạng dạy và học môn
Công nghệ và góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở trường phổ thông
nói chung và môn Công nghệ nói riêng.
3.2. ĐỀ NGHỊ
● Cần có nhiều hình thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV.
Quan tâm đến đời sống và cơ sở vật chất phục vụ dạy và học.
● Trong điều kiện hạn chế về thời gian và phạm vi nghiên cứu chúng
tôi mong muốn được tiếp tục nghiên cứu và thực nghiệm ở phạm vi rộng hơn
để nâng cao hiệu quả sư phạm của khóa luận.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

16


1. Trần Văn Chương (2000), Công nghệ bảo quản và chế biến nông sản sau
thu hoạch, tập 1 và tập 2, Nxb Văn Hoá, Hà Nội.
2. Nguyễn Minh Đồng (chủ biên), Thiết kế bài giảng Công nghệ 10, quyển 1
và 2, Nxb Giáo dục.
3. Nguyễn Kế Hào (2004), Giáo trình tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status