SKKN: Mét sè biƯn ph¸p n©ng cao chÊt lỵng d¹y vµ häc ë trêng THCS
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
I. MỤC ĐÍCH CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường, nó
chiếm hầu hết thời gian lao động của thầy, trò và cán bộ quản lí nhà
trường. Hoạt động dạy và học do các lực lượng chủ yếu của nhà trường là
giáo viên, học sinh thực hiện cùng với sự tham gia, hổ trợ của cán bộ,
nhân viên trong nhà trường. Hoạt động này diễn ra liên tục trong suốt năm
học. Nó đòi hỏi sự chun sâu của thầy và sự tích cực của trò. Chính vì
vậy việc quản lí hoạt động dạy và học nói riêng, quản lí chun mơn nói
chung là một trong những nhiệm vụ quan trọng của người cán bộ quản lí.
Đặc biệt là trong năm học 2013-2014 này tồn ngành giáo dục nước nhà
đang thực hiện chủ đề năm học “ Năm học tiếp tục đổi mới quản lí và
nâng cao chất lượng giáo dục” và là năm tiếp tục thực hiện cuộc vận động
“ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và “ Mỗi thầy,
cơ giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; “ Nói khơng với tiêu
cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, tiếp tục thực hiện
phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
nên cơng tác quản lí chun mơn trong nhà trường cần phải đổi mới tích
cực hơn.
Bên cạnh các mối quan hệ trong trường thì hoạt động chun mơn là
mơi trường, là lĩnh vực để đội ngũ cán bộ giáo viên gắn kết nhau, cùng
nhau hồn thành nhiệm vụ. Qua hoạt động chun mơn từng cá nhân tự
học tập, trao đổi, bổ sung cho nhau những kinh nghiệm và bài học để
thực hiện tốt nhiệm vụ chun mơn, từng bước nâng cao chất lượng giờ
dạy, cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng đổi mới. Chính vì vậy,
việc chỉ đạo cơng tác chun mơn một cách khoa học, kịp thời sẽ góp
phần khơng nhỏ vào việc xây dựng đội ngũ có khả năng chun mơn
Ph¹m Träng Tó
SKKN: Một số biện pháp nâng cao chất lợng dạy và học ở trờng THCS
vng vng l lc lng nũng ct trong hot ng ch o ca nh trng.
điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng cho nhu cầu dạy và học còn nhiều thốn
thiếu thốn và bản thân mới làm công tác còn có ít kinh nghiệm và nhiều
hạn chế nên ngay từ đầu năm học 2013-2014 tôi đã quyết tâm thực hiện
đề tài này.
4. Phạm vi đề tài
Có rất nhiều nội dung đề cập trong công tác quản lí chuyên môn như:
xây dựng kế hoạch chuyên môn, tổ chức hoạt động, điều hành hoạt động
chuyên môn, kiểm tra hoạt động chuyên môn Nhưng trong khuôn khổ đề
tài này tôi chỉ nghiên cứu chủ yếu ở khía cạnh quản lí chương trình dạy
học, quản lí hoạt động dạy của giáo viên trong nhà trường
II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐÃ LÀM
1. Thực trạng về đội ngũ CB.GV và công tác quản lí chuyên môn
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là 37, trong đó chia ra:
- Ban giám hiệu : 02
- Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 32
- Thiết bị và Thư viện: 01
- Nhân viên hành chính : 02
Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%, có 27 giáo viên trình độ đại học.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trẻ cả tuổi đời lẫn tuổi nghề:
- Công tác dưới 5 năm : 03
- Công tác từ 5- 10 năm: 22
- Công tác trên 10 năm: 12.
Đa số đội ngũ cán bộ, giáo viên luôn năng động, nhiệt tình trong công
tác, có tinh thần học tập cao, có ý chí phấn đấu tốt. Bên cạnh đó một vài
giáo viên vẫn còn hạn chế nhiều về việc thực hiện nề nếp, quy chế chuyên
môn. Cụ thể thông qua kiểm tra hồ sơ và dự giờ giáo viên đầu năm:
+ Dự giờ: 4 tiết, đánh giá xếp loại tiết dạy: 1 giỏi, 3 khá. Nhìn chung
các tiết dự giờ, bản thân người dạy chưa chuẩn bị chu đáo, lường trước và
xử lí tốt các tình huống xảy ra trên lớp, chưa kết hợp tốt các phương pháp
Ph¹m Träng Tó
trên lớp của giáo viên một cách thường xuyên và kịp thời.
Ph¹m Träng Tó
SKKN: Mét sè biÖn ph¸p n©ng cao chÊt lîng d¹y vµ häc ë trêng THCS
+ Quản lí tốt việc giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
học sinh
3. Biện pháp giải quyết:
3.1/ Nghiên cứu và chỉ đạo sâu sát việc thực hiện tốt chương trình giảng
dạy các bộ môn.
Vậy chương trình dạy học là gì?
Chương trình dạy học là các văn kiện có tính pháp qui do Nhà nước ban
hành, trong đó quy định một cách cụ thể:
+ Vị trí môn học trong kế hoạch dạy học.
+ Mục đích yêu cầu của môn học ( yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ,
hành vi)
+ Nội dung các môn học (các phần, các chương, các bài)
+ Kế hoạch thời gian: số tiết dành cho từng phần, từng chương, từng bài
cũng như số tiết dành cho ôn tập, kiêm tra, thực hành ….
+ Giải thích chương trình và hướng dẫn thực hiện chương trình.
Như vậy thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo
theo mục tiêu đào tạo của nhà trường. Về nguyên tắc, chương trình dạy học là
pháp lệnh của Nhà nước do bộ GD&ĐT ban hành, người giáo viên phải thực
hiện nghiêm chỉnh, không được tuỳ tiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệch
chương trình dạy học.
Do đó để quản lí việc thực hiện chương trình học, bản thân tôi phải thực
hiện các công việc sau:
- Triển khai đầy đủ, kịp thời sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Bắc
Ninh, PGD&ĐT Bắc Ninh về việc thực hiện quy chế chuyên môn, về thực
hiện chương trình giảng dạy các bộ môn … ngay cuộc họp chuyên môn đầu
năm để toàn thể hội đồng sư phạm nắm và thực hiện, đặc biệt là năm học này
là việc triển khai công văn 1070 /SGDĐT- GDTrH ngày 06/9/2010của Sở
SKKN: Một số biện pháp nâng cao chất lợng dạy và học ở trờng THCS
bộ về trình độ chuyên môn; đội ngũ giáo viên trẻ, khoẻ, nhiệt tình, giàu
lòng yêu nghề, mến trẻ, tâm huyết với sự nghiệp giáo dục; đa số giáo
viên có lập trờng t tởng chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu lý tởng
độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; thực hiện tốt chủ trơng,
đờng lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc; nội bộ có sự đoàn
kết thống nhất.
- Khó khăn: Trờng đứng chân trên địa bàn của một xã vùng 2 đặc
biệt khó khăn nên cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học còn nhiều
thiếu thốn, khuôn viên nhà trờng, sân chơi bãi tập thiếu và không đảm
bảo; 84% học sinh nhà trờng là ngời dân tộc, còn nhiều hạn chế trong
học tập cũng nh sinh hoạt, giao tiếp, ứng xử; một giáo viên cha đạt
chuẩn, một số giáo viên đạt chuẩn về bằng cấp nhng năng lực chuyên
môn còn nhiều hạn chế, ý thức tự học, tự bồi dỡng cha đợc coi trọng.
2.2. Thực trạng về chất lợng chuyên môn của đội ngũ giáo viên
Đại đa số giáo viên của nhà trờng có tâm huyết với nghề, nhng
đứng trớc yêu cầu của sự nghiệp giáo dục hiện nay, đòi hỏi phơng pháp
giảng dạy có sự đi lên của mỗi giáo viên. Một trở ngại lớn đối với họ
hiện nay là phơng pháp dạy học cũ đã trở thành lối mòn, ăn sâu vào nếp
nghĩ của họ, việc lựa chọn kết hợp giữa phơng pháp dạy học "truyền
thống" với phơng pháp dạy học hiện đại "lấy học sinh làm trung tâm
của quá trình nhận thức" sáng tạo trong quá trình học tập giáo viên thực
hiện còn gợng ép, vụng về, hình thức tổ chức cha phong phú Một số
giáo viên tiếp thu phơng pháp dạy học mới còn chậm, thiếu nhạy bén,
có t tởng "trung bình chủ nghĩa".
2.3. Đánh giá chung.
2.3.1. Mặt mạnh.
- Ban giám hiệu nhà trờng nhiệt tình, năng động, có kinh nghiệm
trong công tác quản lý.
Phạm Trọng Tú
song cha phù hợp, hiệu quả thấp.
- Việc sinh hoạt chuyên đề trao đổi phơng pháp dạy học, dự giờ
cha đạt đợc hiệu quả cao.
- Sự hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong nhà trờng cha khớp
nhịp, cha tạo đợc sức mạnh tổng hợp thúc đẩy sự nghiệp giáo dục THCS
phát triển đi lên.
Tóm lại, trên cơ sở lý luận nghiên cứu ở Chơng 1 và thực trạng chất
lợng đội ngũ giáo viên của nhà trờng cũng nh thực trạng công tác chỉ
đạo bồi dỡng nâng cao chất lợng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên nhà
trờng đã làm và thực hiện trong những năm qua thì việc tìm ra các biện
pháp thực hiện, góp phần nâng cao chất lợng chuyên môn cho đội ngũ
giáo viên trờng THCS Sốp Cộp huyện Sốp Cộp là rất cần thiết, đáp ứng
với yêu cầu, nhiệm vụ của sự nghiệp giáo dục hiện nay.
Phạm Trọng Tú
SKKN: Mét sè biƯn ph¸p n©ng cao chÊt lỵng d¹y vµ häc ë trêng THCS
1. Thuận lợi: ……………………………………………………………………………………………………
2. Khó khăn:
- Khi nêu thuận lợi và khó khăn cần nêu những thuận lợi và khó khăn
từ bên trong trước, sau đó mới đến bên ngoài.
- Tuỳ theo số giáo viên cùng bộ môn trong đơn vò, trình độ đào tạo,
trình độ chuyên môn, tay nghề mà GV nêu những thuận lợi và khó khăn.
- Tuỳ vào tình hình học tập của HS, có thể thông qua kết quả năm học
trước, khảo sát chất lượng đầu năm, ý thức tự giác học tập, nề nếp,…
- Dựa vào cơ sở vật chất nhà trường hiện có để phục vụ cho việc giảng
dạy, đổi mới phương pháp bộ môn phụ trách.
- Sự quan tâm của BGH, phong trào thi đua trong đơn vò.
- Sự giúp đỡ của cán bộ chuyên môn cụm trường, PGD, sự quan tâm
sâu sắc của lãnh đạo đòa phương, của CMHS,…
II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Các chỉ tiêu thực hiện
nghiệm hàng tuần.
**************************************
Ph¹m Träng Tó
SKKN: Một số biện pháp nâng cao chất lợng dạy và học ở trờng THCS
- S dng thi khoỏ biu iu khin v kim soỏt vic thc hin tin
chng trỡnh ca tt c cỏc mụn hc cho ng u, cõn i gia cỏc lp trỏnh
s so le, thiu gi, thiu bi, kp thi x lớ hng ngy cỏc s c nh hng ti
vic thc hin chng trỡnh dy hc, trỏnh vic thay i thi khoỏ biu quỏ
nhiu ln, vic thay i nhiu s phỏ v n np dy ca thy v hc ca trũ,
lm cho thy cú th quờn gi lờn lp, trũ quờn mang sỏch v v chun b bi.
Vỡ vy theo phõn cụng nhim v trong Hi ng s phm u nm, tụi phi
tin hnh lp thi khoỏ biu kp thi, tng i hp lớ to c s cõn i
trong hot ng dy ca thy v hot ng hc ca hc sinh, m bo quyn
li ca GV v quyn li hc tp ca hc sinh, cỏc giỏo viờn i khụng quỏ
nhiu bui trờn mt tun hoc b kờ tit quỏ nhiu, chỳ ý n hon cnh,
nguyn vng ca giỏo viờn nht l giỏo viờn cú con nh, hon cnh khú khn
( khụng ngh t 2 ngy chuyờn mụn tr lờn) h cú thi gian u t tt vo
vic son ging, hoc trong mt ngy khụng th xp cho mt giỏo viờn quỏ
nhiu gi, iu ú nh hng n cht lng gi dy ca h, cũn thi khoỏ
biu trong mt ngy m hc sinh lờn lp phi cú cỏc tit khoa hc t nhiờn v
khoa hc cõn i, tuyt i khụng b trớ mt bui ton cỏc tit khoa hc t
nhiờn hoc ton cỏc tit khoa hc xó hi trỏnh tõm lớ cng thng nng n
i vi hc sinh vỡ mt ngy ton l cỏc tit m cỏc em phi lm bi tp hoc
phi hc ton l lớ thuyt .
- Ngoi ra cn phi theo dừi thng xuyờn vic thc hin chng trỡnh ca
giỏo viờn thụng qua lch bỏo ging, s u bi, s im, d gi v c s bỏo
bi m hc sinh ghi chộp hng tun xem giỏo viờn thc hin chng trỡnh
cú y kp thi, Bờn cnh ú hng thỏng cỏc t chuyờn mụn bỏo cỏo
vic thc hin chng trỡnh ca giỏo viờn trong t, tỡnh hỡnh hc tp v rốn
luyn ca cỏc lp. Nu phỏt hin c cỏc trng hp thc hin cha ỳng
Hình thức, bố cục giáo án: giáo án dạy học phải soạn theo hình thức đổi
mới với trình tự:
+ Mục tiêu cần đạt
Ph¹m Träng Tó
SKKN: Mét sè biÖn ph¸p n©ng cao chÊt lîng d¹y vµ häc ë trêng THCS
+ Chuẩn bị của GV và HS
+ Tổ chức hoạt động dạy và học
+ Củng cố, hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Bài soạn phải khoa học, sắp xếp hợp lí các hoạt động của giáo viên và
học sinh, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lí, tập trung vào trọng tâm, vừa sức
tiếp thu của học sinh ( nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới);
bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ , vận dụng sáng tạo kiến thức đã học ,
tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững kiến thức; có thể soạn theo
hình thức chia cột hoặc không chia cột nhưng sao cho thể hiện được đổi mới
phương pháp dạy học.
Bài soạn ở những tiết ôn tập phải có hệ thống kiến thức trong chương, có
tổ chức cho HS hoạt động ôn tập, tránh trường hợp GV chỉ ghi lại một loạt
các câu hỏi và đáp án, không thể hiện được giờ dạy trên lớp
Phải thực hiện nghiêm túc việc lồng ghép giáo dục môi trường, giáo dục
hướng nghiệp, sử dụng tiết kiệm năng lượng,“ Học tập và làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh” vào trong bài dạy nếu có.
Bài soạn thực hành GV cần chú trọng , đảm bảo đủ các yêu cầu của tiết
thực hành, có hướng dẫn chấm và biểu điểm
Đối với những bài từ 2 tiết trở lên, phải chia thành từng tiết cụ thể. Phải
có phần củng cố ở mỗi tiết
Ở mỗi đầu chương phải có mục tiêu cần đạt ( kiến thức, kĩ năng, thái độ)
Bài soạn phải có ngày soạn, ngày dạy, tuần, tiết ( theo PPCT). Phải sạch,
đẹp, không sai lỗi chính tả
Đối với giáo án soạn vi tính phải có tên giáo viên, năm học ( ở mục
Borders and Shading) và có đánh dấu số trang. Bài soạn của đồng nghiệp chỉ
hài hoà giữa công việc của thầy và trò, ở sự cân đối giữa các khâu công việc
của thầy ( giảng kiến thức mới và luyện tập kĩ năng, truyền thụ và kiểm tra); ở
sự đúng lúc, đúng mức độ của thái độ động viên khuyến khích hoặc chê trách
học sinh. Trong giờ học, hoạt động trí tuệ của học sinh giữ vị trí quan trọng
Ph¹m Träng Tó
SKKN: Mét sè biÖn ph¸p n©ng cao chÊt lîng d¹y vµ häc ë trêng THCS
và nó chỉ nảy sinh khi các em đứng trước một nhiệm vụ, một công việc rõ
ràng và hợp với trình độ. Vì vậy khi lên lớp giáo viên phải động viên được
các chức năng tâm lí, khai thác đầy đủ những nét tích cực của mỗi học sinh để
các em biến khối lượng thông tin đã thu nhận được thành vốn hiểu biết của
chính mình.
Chính vì tầm quan trọng của giờ lên lớp nên không chỉ người giáo viên
mà cả người cán bộ quản lí đều tập trung sự chú ý, mọi cố gắng của mình vào
giờ lên lớp nhưng mỗi người có vai trò riêng, trực tiếp quyết định kết quả giờ
lên lớp vẫn là người giáo viên và giờ học là yếu tố quan trọng cơ bản có tính
chất quyết định kết quả đào tạo giáo dục của nhà trường. Do đó ngay từ đầu
năm học, mỗi giáo viên nhà trường đều phải thực hiện bản cam kết thực hiện
đổi mới phương pháp, không dạy học theo kiểu “ thầy đọc trò chép “ hoặc ghi
chi tiết lên bảng cho học sinh chép, đưa tài liệu cho học sinh đọc các em học
sinh chép, không dạy trước các tiết dự giờ, thao giảng…. Để quản lí được
họat động này bản thân tôi rất quan tâm đến việc dự giờ và phân tích giờ dạy
cùng với tổ chuyên môn. Thực hiện theo kế hoạch của nhà trường về kế hoạch
dự gìơ, thao giảng ( 2 tiết ĐMPP/GV/HK, 2 tiết thao giảng/GV/HK) nên ngay
từ đầu năm học tôi đã kết hợp với các tổ chuyên môn ( để tránh lịch dự giờ
quá dày đặc đối với một giáo viên vì một số GV đảm nhận rất nhiều khối lớp)
lên kế hoạch dự gìơ, thao giảng của giáo viên theo mẫu sau:
KẾ HOẠCH DỰ GIỜ, THAO GIẢNG HỌC KÌ….
NĂM HỌC 2013 – 2014
Thời
gian
* Trình độ nghiệp vụ sư phạm:
- Xem xét trình độ nắm vững mục đích, yêu cầu chương trình, nội
dung giảng dạy, vị trí của bài giảng trong chương trình.
- Mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng bài dạy , xác định trọng tâm,
yêu cầu tối thiểu cho cả lớp và những vấn đề có thể mở rộng nâng
cao đối với học sinh khá giỏi.
- Việc giáo dục thái độ, tình cảm cho học sinh thông qua bài dạy.
- Cấu trúc của bài dạy của giáo viên có hợp lí không?
- Mục tiêu của bài dạy có đạt được không?
* Kĩ năng sư phạm của giáo viên:
- Chọn và sử dụng các phương pháp giảng dạy có phù hợp đặc điểm
của môn học và của học sinh hay không?
Ph¹m Träng Tó
SKKN: Mét sè biÖn ph¸p n©ng cao chÊt lîng d¹y vµ häc ë trêng THCS
- Biết xác định rõ ràng các mục tiêu, từ đó đặt vấn đề, đưa ra hệ thống
câu hỏi dẫn dắt học sinh tự tìm tòi sáng tạo để nắm chắc kiến thức, rèn kĩ
năng. Việc sử dụng ngôn ngữ có trong sáng, dễ hiểu hay không?
- Sử dụng và kết hợp tốt các phương tiện, thiết bị dạy học phù hợp với
nội dung kiểu bài lên lớp chưa?
- Giáo viên tổ chức và điều khiển học sinh học tập có tích cực, chủ
động với nội dung của kiểu bài , với các đối tượng học sinh học sinh
chưa? Có làm chủ khi xử lí các tình huống sư phạm hay không? Có hướng
dẫn chu đáo học sinh tự học ở nhà không?
Việc phân tích trao đổi cần giúp cho giáo viên thấy được những ưu,
nhược điểm của mình để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm. Đặc
biệt khi tiến hành phân tích, đánh giá giờ dạy tôi lưu ý người dự cần ghi
chép cụ thể những ý kiến nhận xét của mình, những ý kiến cần góp ý cho
giáo viên để chuẩn bị cho cuộc trao đổi với giáo viên đạt hiệu quả cao
nhất. Khi trao đổi với giáo viên không tiến hành đơn phương bằng những
nhận xét của bản thân mà cùng giáo viên trao đổi, tìm đến những điều
hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn cấp THCS.
- Tổ chức kiểm tra, thi đúng quy chế. Tất cả các đề kiểm tra 15 phút, 1
tiết, kiểm ra học kì phải được Ban giám hiệu hoặc tổ khối duyệt trước khi
giáo viên tổ chức cho học sinh kiểm tra. Đề kiểm tra định kì, học kì phải
có mục tiêu cần đạt, thành lập ma trận đề, có hướng dẫn chấm cụ thể. Hình
thức ra đề kiểm tra thường xuyên, định kì là loại đề tự luận hoặc loại đề
kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan. Riêng đối với đề kiểm tra học
kì, hình thức đề là kiểu đề tự luận hướng vào vận dụng và thực hành dựa
trên chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn hoc, từng khối lớp.
- Nhấn mạnh lại yêu cầu của đề kiểm tra: nội dung đề kiểm tra đánh
giá phải hướng vào mục tiêu toàn diện và vận dụng, thực hành lí thuyết,
tuyệt đối không ra đề mang tính lý thuyết buộc học sinh phải viết lại
những điều đã học thuộc lòng; cần tích cực nghiên cứu các nội dung tập
huấn , tài liệu về nội dung kiểm tra đánh giá, tài liệu chuẩn kiến thức khi
Ph¹m Träng Tó
SKKN: Mét sè biÖn ph¸p n©ng cao chÊt lîng d¹y vµ häc ë trêng THCS
ra đề; yêu cầu của đề kiểm tra cần phù hợp ở 3 mức độ: biết, thông hiểu
và vận dụng sáng tạo( Bài kiểm tra cuối học kì dành tối thiểu 50% làm bài
cho các nội dung thông hiểu, vận dụng sáng tạo)
+ Đối với các môn KHXH cần tăng cường ra đề mở nhằm kiểm tra
mức độ thông hiểu và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề và
tạo cơ hội cho học sinh biểu đạt chính kiến của bản thân khi làm bài. Đối
với các môn KHTN cần phát triển kỹ năng tư duy, thực hành, thói quen
vận dụng sáng tạo
- Quy định giáo viên chấm bài, trả bài đúng hạn ( sau một tuần đối với
kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết trả theo đúng quy định trong phân phối
chương trình), cho điểm công khai tại lớp đối với kiểm tra miệng. Riêng
đối với các bài kiểm tra viết cần có nhận xét chung cho toàn lớp và lời phê
riêng cho từng bài, khi trả bài cần yêu cầu học sinh sữa lỗi nếu mắc phải
(đối với các tiết trả bài có trong phân phối chương trình)
lượng hồ sơ chuyên môn đạt tốt trên 60%. Việc kiểm tra đánh giá học sinh
có chất lượng sát thực hơn
+ Dự giờ: 32 tiết. Kết quả đánh giá xếp loại như sau: 21 tiết giỏi, 10
tiết khá, 1 tiết trung bình. Nhìn chung giáo viên rất chu đáo từ khâu chuẩn
bị và thực hiện giờ dạy trên lớp, rất tích cực trong việc thực hiện đổi mới
phương pháp, phát huy có hiệu quả đồ dùng dạy học trên lớp, tổ chức điều
khiển lớp học sinh học tập tích cực…
+ Kết quả thi lí thuyết và thi giảng giảng dành cho CSTĐCT,
CSTĐCS:
Tổng số GV
dự thi
Số GV thi lí
thuyết đạt
Số GV thi giảng đạt tiết giỏi
14 11 10
- Chất lượng giáo dục:
Ph¹m Träng Tó
SKKN: Mét sè biÖn ph¸p n©ng cao chÊt lîng d¹y vµ häc ë trêng THCS
+ Học lực: 35,98% Giỏi; 38,1% Khá; 24,34% Trung bình; 1,06% yếu;
0,52% kém.
+ Hạnh kiểm: 79,89% Tốt; 16,4% Khá; 3,71% Trung bình, không có
hạnh kiểm yếu.
+ Học sinh giỏi cấp huyện: 03 học sinh, cấp tỉnh : 04 học sinh.
III. KẾT LUẬN
1. Tóm lược giải pháp
Ph¹m Träng Tó
SKKN: Mét sè biÖn ph¸p n©ng cao chÊt lîng d¹y vµ häc ë trêng THCS
Quản lí chuyên môn chính là quản lí việc giảng dạy và các họat động
khác của giáo viên. Để hoạt động chuyên môn đi vào nề nếp cũng như thúc
đẩy chất lượng hoạt động của nhà trường thì người quản lí chuyên môn
hơn về kết quả đào tạo của hoạt động dạy học cả về định lượng lẫn định
tính…
2. Phạm vi áp dụng
Là cán bộ quản lí chuyên môn năm thứ tư nên kinh nghiệm của bản thân
còn nhiều hạn chế, song với việc thực hiện đề tài này tại trường mà tôi đang
công tác, tôi thấy bước đầu có hiệu quả. Và tôi hy vọng đề tài này có thể áp
dụng cho tất cả các trường THCS , đặc biệt là các trường vùng sâu, vùng xa,
vùng biên giới để góp phần nâng cao chất lượng chuyên môn nói riêng và
chất lượng giáo dục của nhà trường nói chung.
3. Kiến nghị
- Sở GD&ĐT Long An, Phòng GD&ĐT Mộc Hoá cần tổ chức các buổi
học tập, trao đổi dành cho cán bộ quản lí để tạo điều kiện cho lớp cán bộ
quản lí trẻ học tập, rút kinh nghiệm từ đội ngũ cán bộ quản lí có nhiều kinh
nghiệm, thành tích tốt để từng bước nâng cao chất lượng trong công tác
quản lí hoặc giới thiệu, chia sẽ các sáng kiến kinh nghiệm có giá trị trong
việc thực hiện chuyên môn.
- Cần xây dựng thêm cho trường các phòng chức năng, phòng bộ môn,
trang bị thêm các đồ dùng dạy học ( khối 8,9) với độ chính xác tương đối
cao, các phần mềm, sách tham khảo phục vụ cho công tác quản lí nói chung
và giảng dạy nói riêng….
Trên đây là một vài kinh nghiệm trong việc quản lí chuyên môn mà
bản thân tôi đã áp dụng thực hiện trong năm học này. Do thời gian nghiên
cứu chưa nhiều và bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài này không khỏi
Ph¹m Träng Tó
SKKN: Mét sè biÖn ph¸p n©ng cao chÊt lîng d¹y vµ häc ë trêng THCS
những thiếu xót. Rất mong và trân trọng đón nhận sự đóng góp của hội đồng
khoa học, quý đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn.
Bình Tân, ngày 13 tháng 5 năm 2011.
Người thực hiện
Phạm Thanh Phú