Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Võ Thị Thanh Thúy
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUÁN LÝ MÔI TRƢỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HÓA DẦU PETROLIMEX
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2011
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Võ Thị Thanh Thúy
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUÁN LÝ MÔI TRƢỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14.001 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HÓA DẦU PETROLIMEX
Võ Thị Thanh Thúy
Footer Page 3 of 126.
Header Page 4 of 126.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .............................................................................. 3
1.1. Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ........................................................... 3
1.1.1. Lịch sử ra đời bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ..................................................... 3
1.1.2. Nội dung bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ............................................................. 3
1.1.3. Mục đích và phạm vi áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ............................ 4
1.2. Tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trƣờng ISO 14001................................ 5
1.2.1. Các yếu tố trong tiêu chuẩn ISO 14001 ...................................................... 5
1.2.2. Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 ...................................................... 7
1.3. Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới và tại Việt Nam ................... 8
1.3.1. Trên thế giới ................................................................................................ 8
1.3.2. Tại Việt Nam ............................................................................................... 13
1.4. Giới thiệu công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex ....................................... 16
1.4.1. Chức năng của công ty ................................................................................ 16
1.4.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty ................................................................... 17
1.4.3. Sản phẩm của công ty cổ phần Hóa dầu Petrolmex .................................... 19
1.4.4. Công nghệ sản xuất ..................................................................................... 20
1.4.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.................................................... 21
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 23
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................... 23
2.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài ................................................................. 23
2.2.1. Mục tiêu ...................................................................................................... 23
3.4. Xây dựng hệ thống quản lý môi trƣờng theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại
công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex ................................................................ 40
3.4.1. Chính sách môi trường ................................................................................ 42
3.4.2. Lập kế hoạch ............................................................................................... 43
3.4.2.1. Khía cạnh môi trường .............................................................................. 43
3.4.2.2. Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác .................................................... 48
3.4.2.3. Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường ........................... 51
3.4.3. Thực hiện và điều hành ............................................................................... 55
3.4.3.1. Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn ......................................... 55
3.4.3.2. Năng lực, đào tạo và nhận thức ................................................................ 56
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
3.4.3.3. Trao đổi thông tin .................................................................................... 58
3.4.3.4. Tài liệu ..................................................................................................... 61
3.4.3.5. Kiểm soát tài liệu ..................................................................................... 62
3.4.3.6. Kiểm soát điều hành ................................................................................. 64
3.4.3.7. Sự chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình trạng khẩn cấp ....................... 65
3.4.4. Kiểm tra ....................................................................................................... 67
3.4.4.1. Giám sát và đo lường ............................................................................... 67
3.4.4.2. Đánh giá sự tuân thủ ................................................................................ 68
3.4.4.3. Sự không phù hợp, hành động khắc phục và hành động phòng ngừa ..... 69
3.4.4.4. Kiểm soát hồ sơ ....................................................................................... 71
3.4.4.5. Đánh giá nội bộ ........................................................................................ 72
3.4.5. Xem xét của lãnh đạo .................................................................................. 74
Kết luận và kiến nghị .......................................................................................... 75
Tài liệu tham khảo .............................................................................................. 76
3.1
Kết quả QTMT không khí trong nhà xưởng tại nhà máy
dầu nhờn Nhà Bè và nhà máy dầu nhờn Thượng Lý
30
4
5
6
7
3.2
3.3
3.4
3.5
Kết quả QTMT không khí xung quanh tại 02 nhà máy
Kết quả QTMT không khí trong nhà tại kho Đức Giang
Kết quả QTMT không khí xung quanh tại kho Đức Giang
Kết quả QTMT nước tại các đơn vị thuộc công ty PLC
31
32
32
33
8
3.10
3.11
3.12
3.13
3.14
3.15
3.16
3.17
3.18
Tiêu chí xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa
Bảng tổng hợp các khía cạnh môi trường tại PLC
Bảng tổng hợp các khía cạnh môi trường đáng kể
Danh sách luật và các yêu cầu khác tại PLC
Đề xuất chương trình quản lý môi trường tại PLC
Ví dụ các loại thông tin nội bộ
Ví dụ các loại thông tin bên ngoài
Đề xuất bảng kiểm soát phân phối tài liệu môi trường
Đề xuất bảng kiểm soát tài liệu môi trường
Phương pháp theo dõi các yếu tố cần giám sát
Đề xuất bảng kiểm soát hồ sơ môi trường tại PLC
45
46
48
49
53
58
60
63
5
2
1.2
Số chứng chỉ ISO 14001 được công nhận trên thế giới
8
3
1.3
Top 10 quốc gia áp dụng ISO 14001 (năm 2008 và 2009)
10
4
1.4
Top 5 ngành đạt chứng chỉ ISO 14001
12
5
1.5
Hoạt động sản xuất và các thành phần chất thải phát sinh
10
3.3
Các yếu tố cần giám sát và đo lường tại PLC
Footer Page 8 of 126.
40
44
67
Header Page 9 of 126.
CÁC TỪ VIẾT TẮT
LCA: Phân tích vòng đời sản phẩm
LHQ: Liên Hợp Quốc
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
PLC: Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
QLMT: Quản lý môi trường
QTMT: Quan trắc môi trường
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
Footer Page 9 of 126.
1
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
loạt ngành công nghiệp khác như xây dựng, may mặc, điện tử, ô tô…. đồng thời
mang lại mức tăng trưởng cao.
Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex đi vào hoạt động từ năm 1994 chuyên
sản xuất dầu mỡ nhờn phục vụ thị trường trong nước và khu vực. Trong những năm
gần đây công ty liên tục mở rộng quy mô, đầu tư công nghệ sản xuất nhằm nâng cao
số lượng và chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và thị trường
thế giới. Tuy nhiên nhận thức của người tiêu dùng ngày càng nâng cao, họ có xu
hướng lựa chọn sản phẩm từ các doanh nghiệp đảm bảo chất lượng, dịch vụ tốt, giá
cả hợp lý và có cả tiêu chí thân thiện với môi trường, hoàn thành đầy đủ trách
nhiệm xã hội. Vì vậy muốn hội nhập vào thị trường thế giới, công ty phải có ngôn
ngữ tương đồng với các doanh nghiệp khác và ISO 14001 là một trong những ngôn
ngữ đó. Đề tài “Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn
ISO 14001 tại công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex” được lựa chọn cho luận văn
này nhằm góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý môi trường trong quá
trình hoạt động của công ty.
2
Footer Page 11 of 126.
Header Page 12 of 126.
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
Footer Page 12 of 126.
Header Page 13 of 126.
-
Nhóm tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường: tiêu chuẩn ISO 14001 và
tiêu chuẩn ISO 14004.
-
Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá môi trường: tiêu chuẩn ISO 14010, ISO 14011,
ISO 14012.
-
Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá tác động môi trường: tiêu chuẩn ISO 14030,
ISO 14031.
-
Những tiêu chuẩn liên quan đến công cụ quản lý môi trường: bao gồm các
tiêu chuẩn khác của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 [11].
1.1.3. Mục đích và phạm vi áp dụng của bộ tiêu chuẩn ISO 14000:
Mục đích:
Mục đích tổng thể của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là hỗ trợ công tác bảo vệ
môi trường và kiểm soát ô nhiễm. Bộ tiêu chuẩn giúp tổ chức xử lý các vấn đề môi
trường một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu kinh tế, xã hội vì tiêu chuẩn ISO 14000
4
Footer Page 13 of 126.
Header Page 14 of 126.
1.2. Tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trƣờng ISO 14001:
ISO 14001 là tiêu chuẩn quốc tế về Hệ thống QLMT nằm trong bộ tiêu
chuẩn ISO 14000. Tiêu chuẩn bao gồm những yếu tố chính của một Hệ thống
QLMT hiệu quả. Tiêu chuẩn này được ban hành chính thức vào tháng 9 năm 1996
và có thể áp dụng cho tất cả các ngành công nghiệp và dịch vụ.
1.2.1. Các yếu tố của tiêu chuẩn ISO 14001:
Tiêu chuẩn ISO 14001 đưa ra các yêu cầu cơ bản và mục đích của Hệ thống
QLMT, các yêu cầu này được điều chỉnh cho phù hợp với nguồn lực, văn hóa và
hoạt động của các tổ chức.
Hình 1.1:Mô hình hệ thống quản lý môi trƣờng theo tiêu chuẩn ISO 14001
Cải tiến liên tục
Chính sách môi trƣờng
Xem xét của lãnh đạo
Đào tạo, nhận thức, năng lực
Trao đổi thông tin
Tài liệu
Kiểm soát tài liệu
Kiểm soát điều hành
Sự chuẩn bị sẵn sàng và ứng
phó với tình trạng khẩn cấp
- Chính sách môi trƣờng: Do lãnh đạo lập ra hoặc được lập dưới sự chỉ đạo
của lãnh đạo. Đây là tài liệu hướng dẫn đề ra các đường lối chung, các khuynh
hướng môi trường và các nguyên tắc hành động đối với tổ chức. Đây được xem là
5
Footer Page 14 of 126.
Header Page 15 of 126.
khởi đầu cam kết ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục các kết quả hoạt động về
môi trường của tổ chức, là nền tảng để xây dựng và thực hiện Hệ thống QLMT.
- Lập kế hoạch: đề ra kế hoạch thực hiện chính sách môi trường. Đây là giai
đoạn thứ 2 trong quá trình xây dựng Hệ thống QLMT, cần xác định các yêu cầu
pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ cũng như các khía cạnh môi
trường có ý nghĩa. Tiếp đó thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu môi trường và chương trình
thực hiện đảm bảo đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đặt ra.
- Thực hiện: cung cấp quy trình xây dựng và vận hành Hệ thống QLMT một
cách bền vững đảm bảo thực hiện mục tiêu và chỉ tiêu môi trường đã nêu. Để có thể
đạt được giai đoạn này cần thực hiện các bước sau:
Nguồn lực và trách nhiệm: thực hiện cơ cấu tổ chức nguồn lực liên quan đến
các khía cạnh môi trường, phân công vai trò trách nhiệm đối với từng cấp liên quan
- Xem xét của lãnh đạo: Hệ thống QLMT phải được lãnh đạo xem xét định kỳ
về tính phù hợp, đầy đủ, hiệu quả nhằm tạo cơ hội cải tiến liên tục.
- Cải tiến liên tục: cải tiến liên tục xuất hiện để loại bỏ được nguyên nhân gốc
rễ của sự không phù hợp. Cải tiến liên tục cũng có thể là kết quả của việc thiết lập
quá trình mới thay thế quá trình cũ, thay đổi công nghệ hoặc chiến lược mới.
Một hệ thống kiểu này giúp tổ chức triển khai chính sách môi trường, thiết
lập các mục tiêu, quá trình để đạt được nội dung cam kết trong chính sách. Hệ thống
QLMT cũng mô tả các hoạt động cần thiết để cải tiến hiệu quả hệ thống và chứng
minh sự phù hợp của hệ thống với các yêu cầu của tiêu chuẩn. [11]
1.2.2. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn ISO 14001:
Tiêu chuẩn ISO 14001 không nêu lên các chuẩn mực về kết quả hoạt động
môi trường cụ thể và không đảm bảo có ngay kết quả môi trường tốt nhất. Tiêu
chuẩn chỉ nêu lên các thành phần cơ bản của Hệ thống QLMT làm cho sản xuất
thích hợp hơn, thân thiện hơn với môi trường. Do đó tiêu chuẩn này có thể áp dụng
cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
- Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một Hệ thống QLMT.
- Tự đảm bảo sự phù hợp với chính sách môi trường đã công bố.
- Chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn này bằng cách: tự xác định và tuyên
bố phù hợp với tiêu chuẩn này hoặc được một tổ chức thứ 3 công nhận phù
hợp về Hệ thống QLMT.
Tất cả yêu cầu trong tiêu chuẩn này nhằm tích hợp vào bất kỳ Hệ thống
QLMT nào. Mức độ áp dụng phụ thuộc vào các yếu tố như chính sách môi trường,
7
Footer Page 16 of 126.
Header Page 17 of 126.
bản chất hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức, vị trí và điều kiện thực hiện
36464
22847
13994
0
1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Nguồn: ISO Survey 2009
8
Footer Page 17 of 126.
Header Page 18 of 126.
Nguồn số liệu từ cuộc điều tra ISO Survey năm 2009 cung cấp cái nhìn tổng
quát về sự gia tăng số chứng chỉ ISO 14001 trên thế giới trong 10 năm. Chính sự
linh động của tiêu chuẩn ISO 14001 đã làm tăng khả năng áp dụng tại tất cả các
quốc gia tại các khu vực, nền kinh tế trên thế giới. Điều này mang lại hiệu quả trong
công tác quản lý môi trường và nhiều lợi ích kinh tế. Vì vậy số chứng chỉ ISO
14001 được công nhận qua các năm đều tăng và có xu hướng ngày càng tăng cao.
Bảng 1.1: Số chứng chỉ ISO 14001 đƣợc cấp tại các khu vực trên thế giới
TỔNG QUAN
Năm
1999
Tổng số
924
1357
2002
2999
3994
4832
5586
7682
8813
Trung/Nam Mỹ
309
556
681
1418
1691
7267
7194
7316
Châu Âu
7253
10971 17941 23305 30918 39805 47837
55919
65097
78118
89237
Viễn Đông
4350
7881
12796 17744 23747 35960 46844
53286
Năm
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
100%
100%
100%
3,6
3,8
3,6
4,1
3,9
Trung/Nam Mỹ
2,2
2,4
1,9
2,9
2,6
3,3
3,1
3,4
2,8
51,8
48,0
49,2
47,1
47,6
44,0
43,0
43,6
42,1
41,4
40,0
Viễn Đông
31,1
34,5
35,1
1,8
0,6
0,7
0,7
Tổng số
Australia/New
Zealand
Nguồn: ISO Survey 2009
Khu vực Viễn Đông và Châu Âu là hai khu vực dẫn đầu trong bảng xếp hạng
về số chứng chỉ ISO 14001 được công nhận. Tính đến thời điểm tháng 12 năm 2009
Vùng Viễn Đông có 112237 chứng chỉ ISO 14001 được công nhận chiếm 50,3%
9
Footer Page 18 of 126.
Header Page 19 of 126.
tổng số chứng chỉ ISO trên thế giới. Đứng thứ 2 trên thế giới là khu vực Châu Âu
với 89.237 chứng chỉ chiếm 40%.
Các khu vực còn lại trên thế giới gồm Châu Phi/Tây Á, Trung/Nam Mỹ, Bắc
Mỹ, Australia/New Zealand xếp khá xa phía sau, chỉ chiếm 9,7% tổng số chứng chỉ
ISO 14001 được công nhận, trong đó thấp nhất là Australia/New Zealand chỉ có
1623 chứng chỉ (0,7%)
Hình 1.3: Top 10 quốc gia đạt chứng chỉ ISO 14001 (năm 2008 và 2009)
Hàn
Qu?c:7133
Hàn Quố c:7133
Romania:6863
??c:570
9
Đức:5709
Đức:5856
M?:497
4
Mỹ:4974
Mỹ:5225
Thùy
?i?n:4478
Thùy Điể n:4478
NĂM 2009
NĂM 2008
Romania:388
4
Cộng hòa Séc:4648
hạng 10 nước dẫn đầu về số chứng chỉ ISO 14001 năm 2009 đạt 4684 chứng chỉ.
Cũng theo Survey 2009, xuất hiện mới một số quốc gia được công nhận
chứng chỉ ISO 14001 như Congo, nước cộng hòa Democratic (Châu Phi/Tây Á),
Đảo Cayman(Anh) (thuộc Trung/Nam Mỹ) và Mongolia ( Far East)
Sự khác nhau về số lượng chứng chỉ ISO 14001 giữa các quốc gia trên thế
giới được giải thích là do sự khác nhau về mức độ phát triển, thói quen tiêu dùng
của người dân ở quốc gia đó. Ở các nước Châu Âu và các nước phát triển, cuộc
sống sung túc nên chất lượng hàng hóa và dịch vụ cung cấp thường được chú trọng
hơn. Sản phẩm, dịch vụ được người tiêu dùng lựa chọn không những phải có chất
lượng tốt mà còn phải an toàn đối với sức khỏe, thân thiện với môi trường. Do vậy
các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững phải thỏa mãn được nhu cầu
của người tiêu dùng nên số chứng chỉ ISO 14001 được chứng nhận thường nhiều
hơn so với các khu vực ít phát triển hoặc đang phát triển. Mặt khác các quốc gia bên
11
Footer Page 20 of 126.
Header Page 21 of 126.
ngoài muốn thâm nhập hiệu quả vào thị trường các nước phát triển thì không thể
không tính đến những nét đặc trưng của thị trường. Vì vậy, các quốc gia có hoạt
động sản xuất, xuất khẩu hàng hóa lớn như Trung Quốc, Nhật Bản,.. đều đạt được
số chứng chỉ ISO 14001 ở mức cao trên toàn thế giới.
Hình 1.4: Top 5 ngành đạt chứng chỉ ISO 14001
Dịch vụ
Công nghiệp luyện kim
đời) và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 không ngừng
tăng lên. Tính tới thời điểm tháng 12 năm 2008, Việt Nam có 469 đơn vị đã được
cấp chứng chỉ ISO 14001. [17]
Hình 1.5: Số chứng chỉ ISO 14001 đƣợc cấp tại Việt Nam
(Nguồn: Trung tâm Năng suất Việt Nam)
Thời gian đầu, tại Việt Nam ISO 14001 được áp dụng chủ yếu đối với các
công ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài đặc biệt là Nhật Bản. Nhật Bản
là quốc gia đầu tư vào Việt Nam rất sớm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư
13
Footer Page 22 of 126.
Header Page 23 of 126.
nước ngoài vào Việt Nam. Với văn hóa bảo vệ môi trường và áp dụng ISO 14001
của công ty mẹ bên Nhật, các công ty con trong đó có công ty con đóng tại Việt
Nam phải xây dựng và áp dụng ISO 14001. Hiện có rất nhiều doanh nghiệp Nhật
Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, có thể kể đến một số tập đoàn lớn
như: Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha…đều đã áp dụng ISO. Bởi vậy,
các doanh nghiệp này cũng đã góp phần rất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp
dụng ISO 14001 tại Việt Nam. [17]
Cùng với sự gia tăng số lượng các tổ chức/doanh nghiệp có nhân tố nước
ngoài áp dụng ISO 14001, các tổ chức trong nước cũng đã nhận thức được tầm quan
trọng trong công tác bảo vệ môi trường và đã có những chiến lược trong việc áp
dụng ISO 14001. Xu thế hội nhập trong khu vực và quốc tế ngày càng cao, do đó
nhận thức của các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực như an toàn chất lượng, tiếp
thu ý kiến xã hội, thực hiện luật pháp cũng không ngừng nâng cao. Bên cạnh đó,
yếu tố về môi trường cũng được quan tâm và chú trọng nhiều hơn. Hiện nay, chứng
Phương pháp xây dựng đều gồm các bước Lập kế hoạch – Thực hiện –
Kiểm tra – Hành động khắc phục. Trong đó, nhấn mạnh đến việc không
ngừng cải tiến để hoàn thiện.
-
Đáp ứng yêu cầu khách hàng trong và ngoài nước. Xâm nhập và mở rộng
thị trường ra thế giới.
-
Xóa bỏ các rào cản trong thương mại.
-
Cải thiện hiệu quả quản lý nội bộ.
-
Dễ được các thị trường khó tính chấp nhận.
Sức ép từ các công ty đa quốc gia, nhiều tập đoàn đa quốc gia đầu tư vào
Việt Nam yêu cầu các nhà cung cấp của mình phải đảm bảo vấn đề môi trường
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và chứng chỉ ISO 14001 như sự đảm
bảo cho các yếu tố đó. Những hoạt động như vậy tạo ra một trào lưu giúp nhân rộng
mô hình áp dụng đối với các đối tượng doanh nghiệp Việt Nam.
Nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã nhận thức được vấn đề môi trường đang
ngày càng trở nên bức bách và doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp kiểm soát ô
nhiễm của cơ sở trong đó vấn đề áp dụng Hệ thống QLMT như một biện pháp hữu
hiệu mang tính lâu dài cho các tổ chức, doanh nghiệp. [17]
Tên tiếng Anh: Petrolimex Petrochemical Joint Stock Company
Tên viết tắt: PLC.
Email: www.plc.com.vn
Địa chỉ trụ sở chính: Số 195 Khâm Thiên - Đống Đa - TP. Hà Nội
Điện thoại: 04- 3851 3205
Fax: 04- 3851 3207
1.4.1. Chức năng của công ty:
- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm dầu mỡ nhờn.
- Phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, công nghệ cao, có vị trí
thuận lợi tại các trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
- Hợp tác cùng các đối tác trong và ngoài nước để đầu tư các dự án sản xuất
xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu. Xúc tiến các hoạt động đầu tư trực tiếp của công
16
Footer Page 25 of 126.