ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Võ Thị Thanh Thúy
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUÁN LÝ MÔI TRƢỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HÓA DẦU PETROLIMEX LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội – Năm 2011
1.1.1. Lịch sử ra đời bộ tiêu chuẩn ISO 14000 3
1.1.2. Nội dung bộ tiêu chuẩn ISO 14000 3
1.1.3. Mục đích và phạm vi áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4
1.2. Tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trƣờng ISO 14001 5
1.2.1. Các yếu tố trong tiêu chuẩn ISO 14001 5
1.2.2. Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 7
1.3. Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới và tại Việt Nam 8
1.3.1. Trên thế giới 8
1.3.2. Tại Việt Nam 13
1.4. Giới thiệu công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex 16
1.4.1. Chức năng của công ty 16
1.4.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty 17
1.4.3. Sản phẩm của công ty cổ phần Hóa dầu Petrolmex 19
1.4.4. Công nghệ sản xuất 20
1.4.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 21
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 23
2.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài 23
2.2.1. Mục tiêu 23
2.2.2. Nhiệm vụ của đề tài 23
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 24
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu 24
2.3.2. Phương pháp phân tích tài liệu 24
2.3.3. Phương pháp điều tra 25
2.3.4. Phương pháp đánh giá hiện trạng môi trường và quản lý môi trường doanh
nghiệp 27
2.3.5. Phương pháp phân tích vòng đời sản phẩm 27
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1. Hiện trạng môi trƣờng tại công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex 28
3.1.1. Cơ cấu tổ chức của hệ thống quản lý môi trường 28
3.4.4.2. Đánh giá sự tuân thủ 68
3.4.4.3. Sự không phù hợp, hành động khắc phục và hành động phòng ngừa 69
3.4.4.4. Kiểm soát hồ sơ 71
3.4.4.5. Đánh giá nội bộ 72
3.4.5. Xem xét của lãnh đạo 74
Kết luận và kiến nghị 75
Tài liệu tham khảo 76
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Số
bảng
Tên bảng
Trang
33
8
3.6
Tổng hợp kết quả điều tra nhận thức về môi trường tại
công ty PLC
38
9
3.7
Đề xuất kế hoạch xây dựng hệ thống QLMT theo tiêu
chuẩn ISO 14001 tại công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex
41
10
3.8
Tiêu chí xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa
45
11
3.9
Bảng tổng hợp các khía cạnh môi trường tại PLC
46
12
3.10
Bảng tổng hợp các khía cạnh môi trường đáng kể
48
13
3.11
Danh sách luật và các yêu cầu khác tại PLC
49
14
3.12
Đề xuất chương trình quản lý môi trường tại PLC
DANH MỤC HÌNH
STT
Số
hình
Tên hình
Trang
1
1.1
Mô hình hệ thống quản lý môi trường của tiêu chuẩn ISO
14001
5
2
1.2
Số chứng chỉ ISO 14001 được công nhận trên thế giới
8
3
1.3
Top 10 quốc gia áp dụng ISO 14001 (năm 2008 và 2009)
10
4
1.4
Top 5 ngành đạt chứng chỉ ISO 14001
12
5
1.5
Số chứng chỉ ISO 14001 được cấp tại Việt Nam
13
6
CÁC TỪ VIẾT TẮT
LCA: Phân tích vòng đời sản phẩm
LHQ: Liên Hợp Quốc
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
PLC: Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
QLMT: Quản lý môi trường
QTMT: Quan trắc môi trường
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
1
MỞ ĐẦU
mang lại mức tăng trưởng cao.
Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex đi vào hoạt động từ năm 1994 chuyên
sản xuất dầu mỡ nhờn phục vụ thị trường trong nước và khu vực. Trong những năm
gần đây công ty liên tục mở rộng quy mô, đầu tư công nghệ sản xuất nhằm nâng cao
số lượng và chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong nước và thị trường
thế giới. Tuy nhiên nhận thức của người tiêu dùng ngày càng nâng cao, họ có xu
hướng lựa chọn sản phẩm từ các doanh nghiệp đảm bảo chất lượng, dịch vụ tốt, giá
cả hợp lý và có cả tiêu chí thân thiện với môi trường, hoàn thành đầy đủ trách
nhiệm xã hội. Vì vậy muốn hội nhập vào thị trường thế giới, công ty phải có ngôn
ngữ tương đồng với các doanh nghiệp khác và ISO 14001 là một trong những ngôn
ngữ đó. Đề tài “Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn
ISO 14001 tại công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex” được lựa chọn cho luận văn
này nhằm góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý môi trường trong quá
trình hoạt động của công ty. 3
- Nhóm tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường: tiêu chuẩn ISO 14001 và
tiêu chuẩn ISO 14004.
- Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá môi trường: tiêu chuẩn ISO 14010, ISO 14011,
ISO 14012.
- Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá tác động môi trường: tiêu chuẩn ISO 14030,
ISO 14031.
- Những tiêu chuẩn liên quan đến công cụ quản lý môi trường: bao gồm các
tiêu chuẩn khác của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 [11].
1.1.3. Mục đích và phạm vi áp dụng của bộ tiêu chuẩn ISO 14000:
Mục đích:
Mục đích tổng thể của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là hỗ trợ công tác bảo vệ
môi trường và kiểm soát ô nhiễm. Bộ tiêu chuẩn giúp tổ chức xử lý các vấn đề môi
trường một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu kinh tế, xã hội vì tiêu chuẩn ISO 14000
được xây dựng trên nguyên tắc đơn giản là việc quản lý môi trường càng được cải
thiện thì tác động môi trường càng cải thiện, hiệu quả càng cao. [10]
Mục đích cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là cung cấp cho tổ chức “các
yếu tố của một Hệ thống QLMT có hiệu quả” hỗ trợ tổ chức trong việc phòng tránh
các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ
chức. Bộ tiêu chuẩn còn cung cấp cơ sở cho việc hòa nhập thương mại quốc tế. [10]
Phạm vi áp dụng:
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 quy định các yêu cầu của Hệ thống QLMT nên có
thể áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
- Thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường.
- Đảm bảo sự phù hợp với chính sách môi trường đã công bố.
- Chứng minh sự phù hợp của chính sách môi trường mà tổ chức đã công bố
cho các tổ chức khác.
- Được một tổ chức bên ngoài chứng nhận hệ thống quản lý môi trường phù
hợp với tổ chức
- Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này.
hướng môi trường và các nguyên tắc hành động đối với tổ chức. Đây được xem là
Lập kế hoạch
Các khía cạnh môi trường
Các yêu cầu pháp luận và các
yêu cầu khác
Mục tiêu và chỉ tiêu
Chương trình quản lý môi
trường
Chính sách môi trƣờng
Thực hiện
Nguồn lực và trách nhiệm
Đào tạo, nhận thức, năng lực
Trao đổi thông tin
Tài liệu
Kiểm soát tài liệu
Kiểm soát điều hành
Sự chuẩn bị sẵn sàng và ứng
phó với tình trạng khẩn cấp
Kiểm tra
Giám sát và đo lường
Đánh giá sự tuân thủ
Sự không phù hợp, hành
động khắc phục và hành
động phòng ngừa
Kiểm soát hồ sơ.
Đánh giá nội bộ
Xem xét của lãnh đạo
Cải tiến liên tục
7
Chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp: Hệ thống QLMT
phải có thủ tục để xác định tình trạng khẩn cấp về môi trường. Sự chuẩn bị sẵn sàng
và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp được thực hiện và chứng minh qua các khóa đào
tạo tập huấn và thực hành cụ thể.
- Kiểm tra: tiến hành thẩm định, theo dõi và đánh giá kết quả về môi trường so
với mục tiêu. Đồng thời ý kiến phản hồi từ các lần kiểm tra, giám sát hoạt động môi
trường phải được chuyển thành các hành động khắc phục và phòng ngừa.
- Xem xét của lãnh đạo: Hệ thống QLMT phải được lãnh đạo xem xét định kỳ
về tính phù hợp, đầy đủ, hiệu quả nhằm tạo cơ hội cải tiến liên tục.
- Cải tiến liên tục: cải tiến liên tục xuất hiện để loại bỏ được nguyên nhân gốc
rễ của sự không phù hợp. Cải tiến liên tục cũng có thể là kết quả của việc thiết lập
quá trình mới thay thế quá trình cũ, thay đổi công nghệ hoặc chiến lược mới.
Một hệ thống kiểu này giúp tổ chức triển khai chính sách môi trường, thiết
lập các mục tiêu, quá trình để đạt được nội dung cam kết trong chính sách. Hệ thống
QLMT cũng mô tả các hoạt động cần thiết để cải tiến hiệu quả hệ thống và chứng
minh sự phù hợp của hệ thống với các yêu cầu của tiêu chuẩn. [11]
1.2.2. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn ISO 14001:
Tiêu chuẩn ISO 14001 không nêu lên các chuẩn mực về kết quả hoạt động
môi trường cụ thể và không đảm bảo có ngay kết quả môi trường tốt nhất. Tiêu
chuẩn chỉ nêu lên các thành phần cơ bản của Hệ thống QLMT làm cho sản xuất
thích hợp hơn, thân thiện hơn với môi trường. Do đó tiêu chuẩn này có thể áp dụng
cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
- Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một Hệ thống QLMT.
- Tự đảm bảo sự phù hợp với chính sách môi trường đã công bố.
- Chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn này bằng cách: tự xác định và tuyên
bố phù hợp với tiêu chuẩn này hoặc được một tổ chức thứ 3 công nhận phù
hợp về Hệ thống QLMT.
Tất cả yêu cầu trong tiêu chuẩn này nhằm tích hợp vào bất kỳ Hệ thống
Nguồn: ISO Survey 2009
13994
22847
36464
49440
64996
90554
111163
128211
154572
223149
0
50000
100000
150000
200000
250000
188815
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
128211
154572
188815
223149
Châu phi/Tây Á
337
651
924
1357
2002
2999
3994
4832
5586
7682
8813
Trung/Nam Mỹ
309
556
681
1418
1691
2955
3411
4355
4260
4654
3923
Bắc Mỹ
975
53286
71458
89894
112237
Australia/New
Zealand
770
1112
1422
1563
1405
2092
1958
2146
904
1273
1623
PHÂN BỐ THEO KHU VỰC - %
Năm
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
3,3
3,1
3,4
2,8
2,5
1,8
Bắc Mỹ
7,0
7,3
7,4
8,2
8,1
7,4
6,4
6,0
4,7
3,8
3,3
Châu Âu
51,8
48,0
49,2
47,1
47,6
44,0
43,0
43,6
42,1
41,4
40,0
tổng số chứng chỉ ISO trên thế giới. Đứng thứ 2 trên thế giới là khu vực Châu Âu
với 89.237 chứng chỉ chiếm 40%.
Các khu vực còn lại trên thế giới gồm Châu Phi/Tây Á, Trung/Nam Mỹ, Bắc
Mỹ, Australia/New Zealand xếp khá xa phía sau, chỉ chiếm 9,7% tổng số chứng chỉ
ISO 14001 được công nhận, trong đó thấp nhất là Australia/New Zealand chỉ có
1623 chứng chỉ (0,7%)
Hình 1.3: Top 10 quốc gia đạt chứng chỉ ISO 14001 (năm 2008 và 2009) Nguồn: ISO Survey 2009
Trong tốp 10 quốc gia đứng đầu về số chứng nhận ISO 14001 của năm 2009,
sáu nước của bảng xếp hạng năm 2008 là Trung Quốc, Nhật Bản, Tây Ban Nha,
Italy, Anh, Hàn Quốc tiếp tục giữ nguyên vị trí, cụ thể như sau:
Romania:388
Thùy Điê
̉
n:4478
Mỹ:4974
Đức:5709
Hàn Quô
́
c:7133
Anh:9455
Italy:12922
Tây Ban Nha:16443
Nhâ
̣
t Ba
̉
n:35573
Trung Quô
́
c:39195
NĂM 2009
NĂM 2008
11
Trung Quốc là quốc gia đứng đầu với 55316 chứng chỉ chiếm 24,7%, tăng
16.121 chứng chỉ (+ 41%) so với năm 2008.
Nhật Bản xếp ở vị trị thứ 2 với 39556 chứng chỉ chiếm 17,7%, tăng 3983
chứng chỉ (+ 11%) so với năm 2008.
Tây Ban Nha đứng thứ 3 với 16527 chứng chỉ, tăng 84 chứng chỉ (+ 0,51%)
so với cùng thời điểm năm 2008.
Italy tăng 1620 chứng chỉ (+ 12,5%) đạt 14542 chứng chỉ.
(Nguồn: ISO Survey 2008)
Theo ISO Survey 2008, ngành dịch vụ có số lượng chứng chỉ ISO 14001 cao
nhất (34%), các ngành thuộc nhóm dịch vụ như: xuất bản, công ty in ấn, cung cấp
thiết bị điện tử, cung cấp gas, cung cấp nước, kinh doanh nhà hàng khách sạn, thể
thao và truyền thông, môi giới tài chính, kinh doanh bất động sản, công nghệ thông
tin, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ khác, giáo dục, sức khỏe xã hội, các dịch vụ xã hội
khác. Hoạt động của nhóm ngành dịch vụ hầu như không trực tiếp sản xuất, không
yêu cầu phải xây dựng công trình xử lý ô nhiễm môi trường nên quá trình xây dựng
Dịch vụ
Công nghiệp luyện kim
Xây dựng
Điện tử và thiết bị
quang học
Kinh doanh thương mại;
Sản xuất xe tải, xe máy,
các phương tiện cá
nhân; vật dụng gia đình
13
Hệ thống QLMT theo ISO 14001 không phức tạp vì vậy số chứng chỉ ISO 14001
được cung cấp là cao nhất. Đứng ở vị trị thứ 2 là nhóm ngành công nghiệp luyện
kim, tiếp đến là xây dựng, điện tử và thiết bị quang học, cuối cùng là nhóm kinh
doanh thương mại, sản xuất xe máy và các phương tiện cá nhân.
1.3.2. Tại Việt Nam:
Việt Nam là thành viên thứ 65 của Tổ chức ISO, chứng chỉ ISO 14001:1996
được cấp lần đầu tiên vào năm 1999 (3 năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001:1996 ra
đời) và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 không ngừng
tăng lên. Tính tới thời điểm tháng 12 năm 2008, Việt Nam có 469 đơn vị đã được
cấp chứng chỉ ISO 14001. [17]
Hình 1.5: Số chứng chỉ ISO 14001 đƣợc cấp tại Việt Nam
thuận lợi trong việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001 có thể được tổng quát như sau:
Thuận lợi:
Luật pháp về môi trường chặt chẽ hơn cả về nội dung lẫn hình thức, điều
chỉnh tương đối đầy đủ các yếu tố tạo thành môi trường. Các quy định pháp luật đã
chú trọng tới khía cạnh toàn cầu của vấn đề môi trường.
15
Các doanh nghiệp có cơ cấu ít phức tạp và sản phẩm ít đa dạng nên cần ít
thời gian và chi phí thấp khi thực hiện xây dựng ISO 14001.
Hiện nay nhiều doanh nghiệp đã đạt được chứng nhận ISO 9001. Khi đã
được chứng nhận ISO 9001, doanh nghiệp đã có sẵn một số thủ tục và nguồn lực
cần thiết để có thể đáp ứng các yêu cầu của ISO 14001. Bởi giữa tiêu chuẩn ISO
9001 và tiêu chuẩn ISO 14001 có một số điểm tương thích với nhau như:
- Phương pháp xây dựng đều gồm các bước Lập kế hoạch – Thực hiện –
Kiểm tra – Hành động khắc phục. Trong đó, nhấn mạnh đến việc không
ngừng cải tiến để hoàn thiện.
- Đáp ứng yêu cầu khách hàng trong và ngoài nước. Xâm nhập và mở rộng
thị trường ra thế giới.
- Xóa bỏ các rào cản trong thương mại.
- Cải thiện hiệu quả quản lý nội bộ.
- Dễ được các thị trường khó tính chấp nhận.
Sức ép từ các công ty đa quốc gia, nhiều tập đoàn đa quốc gia đầu tư vào
Việt Nam yêu cầu các nhà cung cấp của mình phải đảm bảo vấn đề môi trường
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và chứng chỉ ISO 14001 như sự đảm
bảo cho các yếu tố đó. Những hoạt động như vậy tạo ra một trào lưu giúp nhân rộng
mô hình áp dụng đối với các đối tượng doanh nghiệp Việt Nam.
Nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã nhận thức được vấn đề môi trường đang
ngày càng trở nên bức bách và doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp kiểm soát ô
nhiễm của cơ sở trong đó vấn đề áp dụng Hệ thống QLMT như một biện pháp hữu
Điện thoại: 04- 3851 3205 Fax: 04- 3851 3207
1.4.1. Chức năng của công ty:
- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm dầu mỡ nhờn.
- Phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, công nghệ cao, có vị trí
thuận lợi tại các trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
- Hợp tác cùng các đối tác trong và ngoài nước để đầu tư các dự án sản xuất
xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu. Xúc tiến các hoạt động đầu tư trực tiếp của công
17
ty sang các nước trong khu vực mà trước hết là Lào, Campuchia, Trung Quốc, Hồng
Kông trên cơ sở mối quan hệ về kinh doanh sẵn có của công ty nhiều năm nay.
- Chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh và các mặt hoạt động khác của đơn
vị và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch được công ty phê duyệt. Thực hiện
nghiêm túc chế độ hạch toán kinh tế nhằm sử dụng hợp lý lao động, tài sản, vật tư,
tiền vốn, bảo đảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân
sách Nhà nước.
1.4.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty:
Hình 1.6: Bộ máy tổ chức công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex
DOANH
NHÀ MÁY
DẦU NHỜN
THƯỢNG LÝ
P.ĐẢM
BẢO DẦU
NHỜN
KHO DẦU
NHỜN ĐỨC
GIANG
NHÀ MÁY
DẦU NHỜN
NHÀ BÈ