Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên 86 - Pdf 42

TÓM LƯỢC
Tên đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu
hạn Một thành viên 86”
Giáo viên hướng dẫn: TS. Chu Thị Thủy
Sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Thành
Mục tiêu nghiên cứu đề tài: Nhằm đưa ra các đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu
quả sử dụng lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên 86
Nội dung chính: Gồm có 4 chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài. Chương 1 nêu lên tính cấp thiết của đề
tài, xác lập và tuyên bố trong đề tài, tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của
những công trình năm trước, các mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu trong đề tài.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động
trong doanh nghiệp. Trong chương 2 trình bày các khái niệm về lao động, hiệu quả, hiệu
quả sử dụng lao động, lý thuyết về các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao
động và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp.
Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Một thành viên 86. Chương 3 tập trung phân tích thực trạng về hiệu quả
sử dụng lao động dựa trên các số liệu thu thập được trong quá trình thực tập thực tế tại
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó tìm ra những mặt thành công và hạn chế, nguyên nhân của
thành công và hạn chế đó.
Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty
Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên 86. Nội dung chương 4 trình bày định hướng và mục
tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty, đưa ra những đề xuất nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên 86.

LỜI CẢM ƠN


Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng
lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên 86”. Em xin chân thành

Bảng 3.4

Số lượng và cơ cấu nguồn lực của Công ty giai đoạn 2014-2016

Bảng 3.5
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 3.9
Bảng 3.10
Bảng 3.11
Bảng 3.12
Đồ thị 3.1

Tình hình lao động gián tiếp (cán bộ) giai đoạn 2014-2016
Tình hình lao động trực tiếp (công nhân) giai đoạn 2014-2016
Tình hình chất lượng lao động tại Công ty giai đoạn 2014-2016
Tình hình phân bổ nhân lực trong Công ty giai đoạn 2014-2016
Sức sinh lời bình quân của lao động
Tình hình thực hiện NSLĐ của Công ty năm 2014 – 2016
Tỷ suất tiền lương
Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương
Tình hình sử dụng lao động theo trình độ chuyên môn
Nhận thức về vai trò bản thân CBCNV trong việc nâng cao hiệu
quả sử dụng lao động
Nhận thức về hiện trạng kỹ thuật máy móc, thiết bị

Đồ thị 3.2
Đồ thị 3.3


CSVCKT

Cơ sở vật chất kĩ thuật

CT, PX

Công trường, phân xưởng

DN

Doanh nghiệp

QTNL

Quản trị nhân lực

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCLĐ-ĐT

Tổ chức lao động - đào tạo



Lời nói đầu
Sử dụng lao động sao cho hợp lý, hiệu quả là một vấn đề vô cùng quan trọng
trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Sử dụng lao động hiệu quả quyết
định quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội nói chung và doanh nghiệp nới riêng.

Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay các DN phải
nắm bắt được thông tin về thị trường, về nguồn khách hàng trên cơ sở các thông tin về
cung, cầu và giá cả trên thị trường giúp cho DN tìm ra cơ cấu sản phẩm tối ưu, xác
định được giá bán hợp lý đảm bảo vừa tận dụng được nguồn nhân lực hiện có, vừa
mang lại lợi nhuận cao.
Nền kinh tế thị trường của các nước phát triển, sử dụng lao động hiệu quả, cũng
như tối ưu hóa nguồn nhân lực đã được coi trọng và đã có ứng dụng khá thành công
trong lĩnh vực kinh doanh, sản xuất. Các chính sách về nhân sự cần dựa trên cơ sở,
pháp luật về lao động, quản lý và sử dụng lao động, đồng thời giải quyết các vấn đề
phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động. Giảm bớt các tác động xấu
của tranh chấp lao động hay đình công.
Tuy nhiên, đối với các nước đang phát triển thì vấn đề này vẫn còn rất mới mẻ.
Ở Việt Nam, sử dụng lao động hiệu quả chưa phát triển nhiều cho nên nó chưa được
hiểu sâu rộng và phát huy tối ưu vai trò trong nền kinh tế thị trường đang hội nhập
toàn cầu. Tìm hiểu và từng bước ứng dụng nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực ở
Việt Nam là vấn đề cần được quan tâm, là việc làm cần thiết và tất yếu ngay từ bây
giờ.
Việc mở rộng nhân thức cho từng cá nhân và tổ chức về sử dụng lao động hiệu
quả có ý nghĩa thiết thực. Song hầu hết nhiều người còn chưa hiểu thấu đáo. Trong khi
nước ta đã gia nhập WTO từ lâu, và mới đây là TPP, thì sự tăng trưởng kinh tế gắn
liền với hiệu quả sử dụng lao động càng trở nên quan trọng và cấp thiết. Cần nắm rõ sự
vận động, biến đổi nhận thức, sự tương tác giữa các bên trong việc sử dụng lao động,
cũng như những cơ hội, thách thức đối với phát triển DN.
Để thực hiện tất cả các điều nói trên yếu tố con người đóng vai trò quan trọng
hơn cả, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động luôn được các DN quan tâm thích
7


đáng. Vì vậy đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu
hạn Một thành viên 86” là đề tài em lựa chọn cho khóa luận tốt nghiệp.

o Mục tiêu của đề tài: đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng suất

lao động, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty.

8


o Thành công của đề tài: đề tài đã đưa ra những bất cập trong quá trình

tuyển dụng, đào tạo dẫn đến năng suất lao động thấp, đồng thời có đưa
ra một số biện pháp thiết thực nhằm khắc phục những vấn đề tồn đọng
trên.
o Hạn chế của đề tài: Đề tài chú trọng quá nhiều vào khía cạnh nâng cao

năng suất lao động, qua đó tác động đến hiệu quả sử dụng lao động mà
chưa có sự bao quát các vấn đề khác một cách sâu sắc.
− Đề tài tiểu luận: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
Công ty TNHH Than Dương Huy”- Sinh viên thực hiện: Trần Cao Cường, Đại
học Quốc Gia Hà Nội, năm 2014.
o Mục tiêu của đề tài: đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động tại Công ty thông qua các giải pháp tuyển dụng, đào tạo và
các chính sách giữ chân cán bộ nhân viên và công nhân trực tiếp đặc biệt là thợ
lò.
o Thành công của đề tài: Đề tài đã nêu rõ cơ sở thực tế, từ đó đề ra các giải pháp sát

thực, nhấn mạnh và nêu bật được tầm quan trọng của tuyển dụng, đào tạo và đãi
ngộ trong công tác nâng cao năng suất lao động của Công ty.
o Hạn chế: Đề tài với giới hạn là một bài tiểu luận, chỉ có thể nêu giới hạn một số

biện pháp và khía cạnh mang tính bao quát, chưa thực sự đi sâu vào sự tác động

và quản lý lao động. Để đạt mục tiêu trên đề tài thực hiện 3 nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động.
Thứ hai, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH MTV
86
Thứ ba, đưa ra nhóm các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động tại Công ty TNHH MTV 86.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề lao động và sử dụng lao động tại Công ty TNHH MTV 86, với các đặc
5

điểm và giải pháp nhằm nâng cao giệu quả sử dụng lao động.
2
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lao động và hiệu quả sử
dụng lao động ở phạm vi vi mô ở một DN cụ thể là Công ty TNHH MTV 86.
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Từ 2014 đến 2016. Do tính cấp thiết của đề tài,
thời gian những năm gần đây được lựa chọn nghiên cứu nhằm bắt kịp xu thế phát triển
chung của xã hội. Đồng thời đề tài kỳ vọng sẽ được áp dụng hiệu quả vào vấn đề sử
dụng lao động của Công ty sắp tới.
Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu về hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty
TNHH MTV 86.
6 Phương pháp nghiên cứu
1
Phương pháp luận
Phương pháp luận biện chứng duy vật, xem xét sự vật, hiện tượng trong
mối quan hệ chung, hay nói cách khác, nhìn nhận, phân tích hiệu quả sử dụng lao động
tại Công ty trong trong sự tương quan của nó với môi trường quản trị nhân lực bên
trong, bên ngoài doanh nghiệp.
2

động
Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH
MTV 86
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại
Công ty TNHH MTV 86.

11


Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động
2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1. Lao động
Lao động là khái niệm về những hoạt động gắn liền với con người, chỉ có ở con
người. Nó là hoạt động quan trọng nhất nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh
thần cho xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết
định sự phát triển của đất nước, cũng như mỗi DN. Do đó, khi nói đến quản lý và sử
dụng lao động cũng chính là nói đến quản lý và sử dụng con người trong lĩnh vực
SXKD.
Lao động luôn được diễn ra theo một quá trình. Quá trình lao động là tổng thể
những hành động của con người để hoàn thành một công việc nhất định.
Quá trình lao động là hiện tượng kinh tế xã hội. Vì thế, nó luôn được xem xét
trên hai mặt vật chất và xã hội

12


− Về mặt vật chất: Quá trình lao động dưới bất kì hình thái kinh tế xã hội nào

muốn được tiến hành đều phải gồm ba yếu tố: Bản than lao động – Đối tượng
lao động – Công cụ lao động



lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh của xã hội và nâng cao đời sống của
loài người qua mọi thời đại.
Chúng ta có thể khái quát mối tương quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra
để có lợi ích đó bằng hai công thức sau:
- Một là: Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí
HQ = KQ - CF
Trong đó: HQ là hiệu quả đạt được trong một thời kỳ nhất định
KQ là kết quả đạt được trong thời kỳ đó
CF là chi phí đã bỏ ra để đạt kết quả
Đây là hiệu quả tuyệt đối, mục đích so sánh ở đây là để thấy được mức chênh
lệch giữa kết quả và chi phí, mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao.
+ Ưu điểm: Cách so sánh này đơn giản và dễ tính toán
+ Nhược điểm: Có một số nhược điểm cơ bản như sau:



Không cho phép đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của DN.
Không có khả năng so sánh hiệu quả giữa các thời kỳ, giữa các DN với

nhau.
• Không phản ánh được năng lực tiềm tàng để nâng cao hiệu quả.
• Dễ đồng nhất hai phạm trù hiệu quả và kết quả.
- Hai là: Hiệu quả là tỉ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó. Đây là chi phí tương đối.
HQ =
+ Ưu điểm: Khắc phục nhược điểm của công thức (1) và cho phép phản ánh
hiệu quả ở mọi góc độ khác nhau.
+ Nhược điểm: Cách đánh giá này khá phức tạp, đòi hỏi phải có quan điểm

việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi, lặp lạ, dễ dàng học được .
- Theo quan điểm của Nayo cho rằng “ con người muốn được cư xử như những con
người”. Theo ông về bản chất con người là một thành viên trong tập thể, vị trí và thành
tựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với họ hơn là lợi ích cá nhân, họ
hành động tình cảm hơn là lý trí, họ muốn cảm thấy có ích và quan trọng, muốn tham
gia vào công việc chung và được nhìn nhận như một con người. Vì vậy muốn khuyến
khích lao động, con người làm việc cần thấy nhu cầu của họ quan trọng hơn tiền.
Chính vì vậy, người sử dụng lao động phải làm sao để người lao động luôn luôn cảm
thấy mình quan trọng và có ích. Tức là phải tạo ra bầu không khí tốt hơn, dân chủ hơn
và lắng nghe ý kiến của họ .
- Theo quan điểm “con người là tiềm năng cần được khai thác và làm cho phát triển”
cho rằng: Bản chất con người là không phải không muốn làm việc. Họ muốn góp phần
thực hiện các mục tiêu, họ có năng lực độc lập sáng tạo. Chính sách quản lý phải động
viên khuyến khích con người đem hết sức của họ vào công việc chung, mở rộng quyền
15


độc lập và tự kiểm soát của họ sẽ có lợi cho việc khai thác các tiềm năng quan trọng.
Từ các tiếp cận trên ta có thể hiểu khái niệm hiệu quả sử dụng lao động như sau:


Theo nghĩa hẹp: hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các mô hình, các
chính sách quản lý và sử dụng lao động. Kết quả lao động đạt được là doanh thu,
lợi nhuận mà DN có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lý lao động,



có thể là khả năng tạo việc làm của mỗi DN.
Theo nghĩa rộng: Hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng sử dụng
lao động đúng ngành, đúng nghề, đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho người

lao động ngoài các chỉ tiêu trên, dựa trên cơ sở chi phí lao động ta còn có hiệu quả sử
dụng lao động qua các chỉ tiêu doanh thu trên 1000đ tiền lương, lợi nhuận thu được
trên 1000đ tiền lương. Tuy nhiên các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động phải
đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Các chỉ tiêu phải được hình thành trên cơ sở nguyên tắc chung của phạm trù
hiệu quả kinh tế. Nó phải phản ánh được tình hình sử dụng lao động sống thông qua
quan hệ so sánh về kết quả kinh doanh với chi phí về lao động sống.
+ Các chỉ tiêu phải cho phép đánh giá một cách chung nhất, toàn diện nhất, bao
quát nhất, hiệu quả sử dụng lao động trong khách sạn. Vì vậy phải có chỉ tiêu tổng họp
trong hệ thống. Mặt khác nhằm đáng giá một cách cụ thể hơn, sâu sắc hơn đòi hỏi
trong hệ thống chỉ tiêu phải có các chỉ tiêu bộ phận qua những chỉ tiêu này có thể đánh
giá hiệu quả sử dụng lao động trên từng bộ phận. Từ đó rút ra được những biện pháp
đúng đắn để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở toàn DN.
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có mối quan hệ khăng khít để thông qua hệ thống
chỉ tiêu đó, DN có thể rút ra những kết luận đúng đắn về tình hình sử dụng lao động.
+ Hệ thống các chỉ tiêu này phải thống nhất với nhau để đảm bảo tính chất so
sánh được hiệu quả sử dụng lao động giữa các bộ phận trong một DN hoặc giữa các
DN trong nghành với nhau.
2.2.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong
DN


Năng suất lao động

Công thức tính: đơn vị tính (đồng/người)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh năng lực SXKD của một lao động thì tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu. Nó được biểu thị bằng doanh thu bình quân một lao động đạt được.


Sức sinh lời bình quân của lao động



Nhân tố kinh tế, chính trị, xã hội
Mọi hoạt động của DN nói chung đều phải nằm trong tầm kiểm soát của Nhà

nước thông qua các mục tiêu chính sách, đường lối quản lý của Đảng và Nhà nước.
Nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu con người ngày càng cao, khi đó yếu
tố cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt thì mọi hoạt động SXKD của Công ty đều phải
dựa trên việc nắm bắt nhu cầu của khách hàng, điều tra phân tích môi trường kinh tế
xã hội. Bởi vậy yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội đã tác động rất lớn tới hoạt động
SXKD của Công ty. Chính sách mở cửa hội nhập của Nhà nước, nhất là từ khi nước ta
gia nhập Tổ chức Thương Mại Thế giới WTO, và mới đây là Hiệp định Đối tác xuyên
Thái Bình Dương TPP, thu hút ngày càng nhiều các nhà đầu tư nước ngoài đến Việt
Nam đã tạo nhiều thuận lợi cho ngành xây dựng nói chung và Cụng ty nói riêng. Sự ổn
định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách luôn là sự hấp dẫn các nhà đầu
tư. Hệ thống luật pháp được xây dựng và hoàn thiện sẽ là cơ sở để Công ty kinh doanh
ổn định.

18


Tốc độ tăng trưởng kinh tế khác nhau của nền kinh tế trong giai đoạn thịnh
vượng, suy thoái, phục hồi sẽ ảnh hưởng đến chi phí tiêu dùng. Khi nền kinh tế có tốc
độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng sản xuất của các DN.
Ngược lại khi nền kinh tế sa sút sẽ làm giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng các
lực lượng cạnh tranh. Vì thế tốc độ phát triển kinh tế ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu
quả SXKD, khi đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu, lợi nhuận của Công ty. Như
vậy sự phát triển của nền kinh tế đã tỏc động tích cực tới sự phát triển của ngành xây
dựng nói chung và Công ty nói riêng. Tạo tiền đề tốt cho Công ty mở rộng quy mô sản
xuất, phát triển nguồn nhân lực,công nghệ, nâng cao hiệu quả sự dụng lao động,...



sẽ, những khuôn viên cây xanh sạch, cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo ra môi trường thuận lợi
giữ gìn sức khoẻ và tăng năng suất lao động. Ngược lại điều kiện làm việc ồn ào , ô
nhiễm môi trường .. sẽ tạo ra ức chế, tâm trạng dễ bị kích thích, quan hệ xã hội sẽ bị
tổn thương, mâu thuẫn xã hội dễ bị tích tụ, bùng nổ do đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng lao động. Bên cạnh đó, công tác đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cũng cần
được đầu tư kỹ lưỡng nhằm đảm bảo sự an tâm cống hiến của đội ngũ lao động trực
tiêp.
2.3.2. Nhân tố vi mô
*Chiến lược, chính sách của Công ty
Chiến lược là mục tiêu dài hạn của Công ty. Chiến lược được từng bước thực
hiện, cụ thể hóa trong từng giai đoạn phát triển của DN nhờ chính sách. Chính sách
của Công ty vì thế là một vấn đề quan trọng tác động tới việc nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, hiệu quả sử dụng lao động của Công ty. Các chính sách như là: chính
sách tiền lương, tiền thưởng; chính sách thuyên chuyển, đề bạt, thăng chức; chính sách
sa thải; chính sách hưu trí, chính sách an toàn, chính sách chất lượng,… Các chính
sách này luôn tạo động lực thôi thúc cho người lao động khi làm việc, tạo ra bầu
không khí làm việc tốt, làm cho người lao động có thái độ yên tâm tin tưởng thoải mái
khi làm việc và cống hiến hết mình cho Công ty, đáp ứng nhu cầu về đời sống vật chất
và tinh thần cho người lao động. Vì thế Công ty cần có những chính sách thích hợp tạo
động lực thôi thúc người lao động; tạo ra mối quan hệ gắn bó, bình đẳng giữa cá nhân
người lao động, giữa cán bộ và công nhân. Do vậy những chính sách này vừa phát huy
được những sáng kiến, năng lực và trình độ chuyên môn của người lao động lai vừa
góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cho Công ty.
*Trình độ quản lý nhân sự
Để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cho Công ty thì chìa khóa để dẫn tới
thành công, chính là trình độ quản lý nhân sự của Công ty. Năng lực quản lý tốt là một
nghệ thuật, đòi hỏi người quản lý vừa phải có năng lực, trình độ vừa phải khéo léoo,
hiểu được tâm lý suy nghĩ nguyện vọng của người lao động. Do đó nhà quản trị phải

phù hợp với các đòi hỏi của công việc. Khi môi trường kinh doanh và môi trường lao
động thường xuyên thay đổi, cách thức giao tiếp và giải quyết công việc cũng thay đổi
theo, đòi hỏi người lao động phải đổi mới kiến thức cho phù hợp với sự thay đổi đó.
Vì thế công tác đào tạo và phát triển là việc làm tất yếu. Chất lượng hiệu quả sử dụng
lao động của Công ty sẽ kém nếu công tác này không được thực hiện tốt. Hệ thống
đào tạo không phù hợp với nhu cầu mới, làm cho người lao động không nâng cao được
trình độ chuyên môn, không nắm bắt kịp thời với sự thay đổi của khoa học cụng
nghệ.Việc đào tạo cần được tiến hành ở mọi cấp, ngoài đào tạo trong nước Công ty
cần quan tâm đến việc cử các cán bộ kỹ thuật sang nước ngoài học tập để học hỏi. Bởi
21


thế Công ty cần phải có hệ thống đào tạo phù hợp với năng lực lao động, phù hợp với
mục tiêu của Công ty.
Ngày nay, khi mà nền kinh tế hội nhập thế giới biến động rất mạnh thì nhu cầu
học tập để cập nhật và nâng cao kiến thức nghề nghiệp ngày càng lớn. Vì vậy công tác
đào tạo và phát triển kiến thức cần được thực hiện thường xuyên.

Chương 3: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH
MTV 86
3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 86
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một
thành viên 86
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên 86 (sau đây gọi tắt là Công ty 86
hoặc Công ty TNHH MTV 86) là DN Quân đội trực thuộc Tổng Công ty Đông Bắc Bộ Quốc Phòng. Công ty có trụ sở chính tại Khu 1- Phường Quang Hanh- Thị xã Cẩm
Phả- Tỉnh Quảng Ninh.
Tiền thân Công ty 86 là một đơn vị do phòng Kinh tế binh chủng Pháo binh
quản lý có nhiệm vụ khai thác than cho ngành Hậu cần Quân đội.
Ngày 10/11/1986, Xí nghiệp khai thác than 86 được thành lập theo quyết định
số 1359/QĐ-QP của Bộ trưởng Bộ quốc phòng, giấy phép khai thác mỏ số 2771/V3

3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 86
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được phản ánh qua sơ đồ 3.1:
Giám đốc điều hành Công ty

23


Phó Giám đốc

Phó Giám đốc

kinh tế

kỹ thuật an toàn

Phòng
kế hoạch
K. doanh
Đầu tư
XDCB

Phòng
tổ chức
lao
động
-đào
tạo

Công
trường 1


Phó Giám đốc kiêm
Bí thư Đảng uỷ

Phòng
An
toàn
lao
động

Văn
phòng

Phân
xưởng 6

Phòng
Chính
trị

Phân
xưởng 7

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 86
(Nguồn: Phòng TCLĐ-ĐT Công ty 86)
Sơ đồ 3.1 phản ánh sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 86, được tổ chức
theo mô hình trực tuyến chức năng. Chịu trách nhiệm cao nhất là Chủ tịch HĐQT và
giám đốc Công ty, tiếp theo là 03 Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc. Công ty có 8
Phòng chức năng và 7 CT, PX sản xuất.
a. Ban Giám đốc:

thuật trong khai thác, theo thiết kế, hộ chiếu. Theo dõi quản lý kế hoạch khai thác tài
nguyên, quản lý ranh giới mỏ.
- Phòng an toàn lao động: Tổ chức huấn luyện, học tập các nội quy, quy định về
công tác an toàn cho cán bộ chiến sỹ, xây dựng kế hoạch phòng chống sự cố mất an
toàn có thể xảy ra. Thường xuyên kiểm tra công tác an toàn lao động ở các vị trí làm việc trong
Công ty.
- Phòng Cơ điện-Vật tư-Vận tải (Phòng CVT): Tìm kiếm khai thác thị trường,
mua sắm vật tư thiết bị phụ tùng, cung cấp kịp thời các thiết bị, nguyên vật liệu cho
sản xuất, quản lý các thiết bị của đơn vị. Chỉ đạo công tác sửa chữa phục hồi các thiết bị
phương tiện đảm bảo cho sản xuất.
- Phòng Tổ chức lao động đào tạo: Tổ chức lực lượng lao động để phù hợp với
năng lực sản xuất và đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ của cơ quan nghiệp vụ. Lập và xây
dựng đơn giá tiền lương cho các loại công việc theo cơ chế khoán nội bộ cho từng
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status