BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KIỀU THỊ THÙY LINH
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ THEO QUY ĐỊNH
PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM HIỆN HÀNH
– MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Chuyên ngành: Luật dân sự và tố tụng dân sự
Mã số: 62.38.01.03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI – 2017
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.
Kiề u Thi ̣ Thùy Linh (2014), Hợp đồ ng di ̣ch vụ vì lợi ích của người thứ ba
theo pháp luật dân sự hiê ̣n hành, Ta ̣p chí Dân chủ và Pháp luâ ̣t, bản giấ y số
tháng 4 năm 2014;
2.
Bộ luật dân sự
BLDS 1995
Bộ luật Dân sự được Quốc hội khóa 9 thông qua
ngày 28 tháng 10 năm 1995
BLDS 2005
Bộ luật Dân sự được Quốc hội khóa 11 thông qua
ngày 29 tháng 12 năm 2005
BLDS 2015
Bộ luật dân sự được Quốc hội khóa 13 thông qua
ngày 24 tháng 11 năm 2015
TAND
Tòa án nhân dân
LỜI MỞ ĐẦU
Sau Đa ̣i hô ̣i Đảng toàn quố c lầ n thứ VI (năm 1986), Viê ̣t Nam chuyể n từ nề n
kinh tế tâ ̣p trung bao cấ p sang nề n kinh tế thi trươ
̣
̣ hướng xã hô ̣i chủ nghia.
̀ ng đinh
̃
Tác giả tự tổng hợp theo Tình hình kinh tế - xã hội của Tổng cục thống kê tại địa chỉ www.gso.gov.vn (xem
Phụ lục 2)
1
nào nghiên cứu HĐDV theo pháp luật dân sự hiện hành một cách toàn diện, tổng
thể để tìm ra điể m phù hơ ̣p và chưa phù hơp̣ .
Chính từ vai trò của DV và HĐDV, định hướng phát triể n DV của Đảng và
Nhà nước trong tương lai, tiń h thông du ̣ng ngày càng tăng của HĐDV trong các
giao dich
̣ dân sự cũng như quy đinh
̣ pháp luâ ̣t hiê ̣n hành vẫn còn nhiề u điể m chưa
phù hơ ̣p, thực tiễn áp du ̣ng pháp luâ ̣t về HĐDV bô ̣c lô ̣ nhiề u điể m bấ t câ ̣p và các
công trin
̀ h nghiên cứu làm sáng tỏ vấ n đề lý luâ ̣n về DV, HĐDV còn ha ̣n chế ,
nghiên cứu sinh cho rằng đề tài: “Hợp đồ ng dich
̣ vụ theo quy đinh
̣ của pháp luâ ̣t
dân sự Việt Nam hiê ̣n hành – mô ̣t số vấ n đề lý luâ ̣n và thực tiễn” có giá trị lý
luận và thực tiễn sâu sắc.
Phạm vi nghiên cứu của luận án là cơ sở lý luận về DV, HĐDV, các quy định
pháp luật dân sự Việt Nam, đặc biệt BLDS 2015 về HĐDV vừa có hiệu lực kể từ
ngày 1/1/2017 (dưới góc nhìn so sánh với BLDS 2005 vừa hết hiệu lực), các tranh
chấp về HĐDV được giải quyết tại TAND có thẩm quyền nhằm tìm ra các điểm
tích cực và hạn chế của quy định pháp luật hiện hành về HĐDV. Mục đích nghiên
cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về DV, HĐDV cũng như thực
tiễn các quy định pháp luật về HĐDV, thực tiễn áp dụng trong giải quyết tranh
chấp để luận án đưa ra các kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành về
hợp đồng này. Với mục đích như trên nên luận án có các nhiệm vụ nghiên cứu
sau: (i) Tìm ra bản chất của DV nói chung, xác định rõ phạm vi các hoạt động DV
áp dụng HĐDV từ đó tìm ra ưu điểm, hạn chế trong áp dụng quy định pháp luật
về HĐDV.
Thứ sáu, đưa ra các kiến nghị nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật
hiện hành về HĐDV trên cơ sở yêu cầu hòa nhập pháp luật quốc tế về loa ̣i hợp
đồng này.
Ngoài Lời mở đầu, Phần A về Tổ ng quan tiǹ h hiǹ h nghiên cứu và cơ sở lý
thuyế t của đề tài, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và các Phụ lục, nội dung
của luận án bao gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hợp đồng dịch vụ
Chương 2: Thực tra ̣ng quy định pháp luật dân sự Việt Nam về hợp đồng dịch
vụ
Chương 3: Thực tiễn áp du ̣ng và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật
dân sự Việt Nam về hợp đồng dịch vụ
PHẦN A
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
I. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu về DV, HĐDV hiện nay chưa nhiều, còn tản mát
và chưa toàn diện. Khái niệm DV, đặc điểm DV, phân loại DV, khái niệm HĐDV
đã được nghiên cứu nhưng chủ yếu dưới góc độ thương mại. Trong khi đó, việc
nghiên cứu DV, HĐDV dưới góc độ dân sự nói chung chưa được đề cập đến.
Thông qua các công trình nghiên cứu này, kết quả đạt được là có những phân tích
nhất định về mặt lý luận đối với DV và HĐDV. Những phân tích này sẽ là nền
tảng cho các nhà nghiên cứu tiếp tục triển khai thực hiện trong thời gian tiế p theo.
Tuy nhiên, thực tế kết quả nghiên cứu về DV, HĐDV còn tồn tại nhiều nội dung
cần tiếp tục triển khai, nghiên cứu trong tương lai, gồm: (i) Chưa có sự phân tích
PHẦN B
NỘI DUNG
Chương I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
1.1. Khái niệm dịch vụ và hợp đồng dịch vụ
1.1.1. Khái niệm dịch vụ
1.1.1.1. Một số quan niệm về dịch vụ
Nhiều nhà nghiên cứu như Adam Smith, Philip Kotler... đưa ra quan niệm
về DV nhưng dưới góc độ kinh tế. Dưới góc độ này, DV được hiểu là các hoạt
động của con người mà được «trao đổi» trên thị trường, mang tính vô hình và quá
trình cung ứng và tiêu dùng diễn ra đồng thời một lúc. Các quan niệm về DV hiện
nay còn chưa thống nhất, đặc biệt dưới góc độ dân sự hiện nay chưa có định nghĩa
cụ thể.
1.1.1.2. Nguồn gốc dịch vụ
Các Mác khẳng định: “Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng
hóa, khi mà nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông
suốt, trôi chảy, liên tục để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao đó của con người thì
dịch vụ ngày càng phát triển” cho nên DV có được sinh ra từ nền kinh tế sản xuất
hàng hóa. Kinh tế sản xuất hàng hóa và DV ra đời do hội tụ đủ các yếu tố: (i) hình
thành nhóm người chuyên thực hiện một công việc hoặc một nhóm công việc nhất
định; và (ii) năng lực thực hiện công việc của mỗi cá nhân, mỗi tập thể, thậm chí
mỗi vùng kinh tế có sự khác biệt. Nguồn gốc ra đời của DV chi phối đến đặc điểm
của DV.
1.1.1.3. Thuộc tính của dịch vụ
DV mang những thuộc tính cơ bản sau: (i) DV là hoạt động của con ngườ i
nhằm thực hiê ̣n công viê ̣c nhấ t đinh
̣ đáp ứng nhu cầ u của chủ thể trong xã hô ̣i; (ii)
DV là các hoa ̣t đô ̣ng đươ ̣c thực hiê ̣n có tính chuyên môn hóa, có tổ chức; (iii) DV
HĐDV có đối tượng là công việc phải thực hiện; (iii) HĐDV có tính đền bù; và
(iv) HĐDV có tính chất song vụ. So với hợp đồng dân sự có tính đền bù và song
vụ khác thì HĐDV có những điểm đặc trưng. Đặc điểm này chịu sự chi phối bởi
các thuộc tính của DV.
1.3. Phân loại hợp đồng dịch vụ
Luận án phân loại HĐDV theo một số căn cứ:
Dựa vào kết quả thực hiện HĐDV thì có HĐDV có kết quả là lợi ích vật
chất và HĐDV có kết quả là lợi ích tinh thần;
Dựa vào chủ thể hưởng lợi ích thì có HĐDV vì lợi ích của bên thuê DV và
HĐDV vì lợi ích của người thứ ba;
Dựa vào chủ thể cung ứng thì có HĐDV mà bên cung ứng là cá nhân và
HĐDV mà bên cung ứng là pháp nhân.
1.4. Phân biệt hợp đồng dịch vụ và hợp đồng thực hiện công việc
Hợp đồng thực hiện công việc được định danh cho cho nhóm hợp đồng có
đối tượng là công việc phi DV. Giữa HĐDV với hợp đồng thực hiện công việc có
sự khác biệt cơ bản về đối tượng hợp đồng, chủ thể thực hiện công việc, sự chi
phối quy luật thị trường tới quá trình xây dựng nội dung hợp đồng và chủ thể chịu
trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thứ ba khi thực hiện công việc gây
thiệt hại. Những phân tích này có ý nghĩa nhất định trong việc: (i) góp phầ n hoà n
thiê ̣n cơ cấ u quy đinh
̣ pháp luâ ̣t về hơ ̣p đồ ng thông du ̣ng; (ii) xác định nguyên tắc
áp dụng pháp luật đối với các quy phạm điều chỉnh HĐDV và hợp đồng thực hiện
công việc; (iii) xác định quyền, nghĩa vụ của từng chủ thể trong HĐDV và hợp
đồng thực hiện một công việc; (iv) xác định các quy phạm đặc trưng cho từng
nhóm hợp đồng, đặc biệt là HĐDV.
1.5 Hợp đồng dịch vụ trong pháp luật một số quốc gia và khu vực trên thế
giới
Pháp luật Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Đức, Nhật Bản hay Liên minh Châu
luôn có tính chất đền bù; và Bố n là, HĐDV luôn là một hợp đồng song vụ. Các
đặc điểm này chi phối đến quá trình xây dựng, hoàn thiện quy định pháp luật dành
cho HĐDV.
Chương II
THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM VỀ HỢP
ĐỒNG DỊCH VỤ
Pháp luật dân sự Việt Nam quy định cụ thể về HĐDV, đặc biệt ghi nhận
trong BLDS - luật gốc trong lĩnh vực luật tư. Các quy định cơ bản của pháp luật
dân sự Việt Nam về HĐDV bao gồm:
2.1. Đối tượng hợp đồng dịch vụ
Theo quy định tại Điều 514 BLDS năm 2015, đối tượng HĐDV phải thỏa
mãn ba yêu cầu: công việc có thể thực hiện được; không vi phạm điều cấm của
pháp luật; và không trái đạo đức xã hội. Việc pháp luật quy định yêu cầu đối với
đối tượng HĐDV có ý nghĩa trong việc buô ̣c các chủ thể khi giao kế t hơ ̣p đồ ng
không chỉ quan tâm viê ̣c đem la ̣i lơị ić h cho miǹ h mà phải quan tâm đế n sự ảnh
hưởng của nó tới lơị ić h xã hô ̣i, lơị ić h cô ̣ng đồ ng hoă ̣c quyề n, lơị ić h hơ ̣p pháp
của các chủ thể khác. Nhưng việc quy định không rõ ràng ranh giới giữa đối tượng
hợp đồng này với hợp đồng thực hiện công việc dẫn đến khó khăn trong việc xác
định hợp đồng nào là HĐDV cũng như khó xác định quyền, nghĩa vụ của các bên
trong HĐDV và hợp đồng thực hiện công việc.
2.2. Chủ thể hợp đồng dịch vụ
Pháp luật dân sự không có quy định riêng biệt đối với chủ thể của HĐDV
nên chủ thể của hợp đồng này phải tuân thủ các điều kiện đặt ra đối với chủ thể
tham gia giao dịch dân sự nói chung. Chủ thể HĐDV bao gồm bên cung ứng và
bên thuê DV. Bên cung ứng hay bên thuê DV đều có thể là cá nhân hoặc pháp
nhân. Đặc biệt, chủ thể tham gia giao kết HĐDV có thể không phải là các bên
trong hợp đồng mà là người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền. Do đó,
việc xem xét chủ thể HĐDV cần phải xem xét năng lực hành vi dân sự, sự tự
̣ vu ̣; Trả tiề n dich
̣ vu ̣; Yêu cầ u thực hiê ̣n công viê ̣c theo
đúng chấ t lươṇ g, số lươṇ g, thời ha ̣n, điạ điể m và các thỏa thuâ ̣n khác; Đơn phương
chấ m dứt thực hiê ̣n hơ ̣p đồ ng và yêu cầ u bồ i thường thiê ̣t ha ̣i. Quy định pháp luật
về quyền, nghĩa vụ của bên thuê là cơ sở pháp lý cho các chủ thể trong quá trình
thực hiện HĐDV. Tuy nhiên, quy định pháp luật còn bộc lộ một số điểm hạn chế
gồm: (i) trong quy đinh
̣ nghiã vu ̣ của bên thuê thì nghiã vu ̣ cung cấ p thông tin, tà i
liê ̣u chỉ phát sinh kể từ thời điể m HĐDV có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t; (ii) nhà làm luâ ̣t
không quy đinh
̣ viê ̣c thực hiê ̣n nghiã vu ̣ trả tiề n DV trong trường hơ ̣p pháp luâ ̣t
có quy đinh
̣ riêng; (iii) pháp luâ ̣t không quy đinh
̣ nghiã vu ̣ cung cấ p giấ y phép liên
quan đế n thực hiê ̣n công viê ̣c cho bên cung ứng; (iv) pháp luâ ̣t không đă ̣t ra yêu
cầ u cho bên thuê phải cung cấ p các chỉ dẫn của mình cho bên cung ứng; (v) pháp
luâ ̣t cũng không buô ̣c bên thuê phải thông báo cho bên cung ứng trong trường hơ ̣p
có sự kiê ̣n bấ t thường xảy ra; và (iv) pháp luâ ̣t hiê ̣n nay chưa quy đinh
̣ quyề n yêu
cầ u cung cấ p dự báo rủi ro trong quá triǹ h thực hiê ̣n công viê ̣c, yêu cầ u cung cấ p
các phương án thực hiê ̣n công viê ̣c để bên thuê có quyề n lựa cho ̣n mă ̣c dù hoa ̣t
đô ̣ng cung ứng DV là quá trình thực hiê ̣n công viê ̣c có chuyên môn, có tổ chức
của bên cung ứng nên bên thuê phải có quyề n “đòi hỏi” cao hơn đố i với đố i tác
của miǹ h.
2.4.2. Quyền, nghĩa vụ của bên cung ứng
Theo quy định của Điều 517, 518 BLDS năm 2015 thì bên cung ứng DV
có các quyền, nghĩa vụ cơ bản sau: Thực hiê ̣n công viê ̣c đúng chấ t lươṇ g, số
lươṇ g, thời ha ̣n, điạ điể m và các thỏa thuâ ̣n khác; Không đươ ̣c giao cho người
2.5.1. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dịch vụ
Theo quy định của Điều 3 BLDS năm 2015, thực hiện HĐDV tuân thủ theo
nguyên tắc: bên cung ứng và bên thuê thực hiện đúng hợp đồng; bên cung ứng và
bên thuê phải thực hiện trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các
bên, đảm bảo tin cậy lẫn nhau; bên cung ứng và bên thuê không được xâm phạm
đến lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
2.5.2. Thực hiện hợp đồng dịch vụ vì lợi ích của người thứ ba
Thực hiện HĐDV vì lợi ích của người thứ ba tuân thủ theo tinh thần chung
về thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba được quy định từ Điều 415 đến
Điều 417 BLDS năm 2015. Thực hiện HĐDV vì lợi ích của người thứ ba có một
số nội dung nổi bật: (i) người thứ ba có quyền thực hiện quyền yêu cầu trong thực
hiện HĐDV vì lợi ích của người thứ ba; (ii) quyền từ chối của người thứ ba tác
động trực tiếp tới quá trình thực hiện HĐDV vì lợi ích của chủ thể này; (iii) các
bên của HĐDV không có quyền sửa đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp
người thứ ba đồng ý hưởng lợi ích.
2.5.3. Tiếp tục thực hiện hợp đồng dịch vụ
Theo quy định tại Điều 521 BLDS năm 2015, quy định về tiếp tục thực hiện
HĐDV bao gồm các nội dung cụ thể sau: (i) Điều kiện tiếp tục thực hiện HĐDV,
bao gồm: Thời hạn thực hiện DV theo hợp đồng đã hết, công việc chưa hoàn
thành, bên cung ứng vẫn tiếp tục thực hiện công việc và bên thuê biết nhưng không
phản đối; (ii) Hậu qủa pháp lý của việc tiếp tục thực hiện HĐDV, gồm: Thứ nhất,
nội dung của tiếp tục thực hiện HĐDV sẽ là tất cả các nội dung mà hai chủ thể
thỏa thuận, ghi nhận trong hợp đồng; Thứ hai, thời điểm kết thúc việc tiếp tục
thực hiện HĐDV được pháp luật ghi nhận là thời điểm công việc được hoàn thành.
Bên cạnh những ý nghĩa to lớn của quy định pháp luật về tiếp tục thực hiện HĐDV
thì các quy định này còn bộc lộ một số nội dung hạn chế sau: Thứ nhất, nguyên
tắc hợp tác trong thực hiện HĐDV cần được quy định chặt chẽ, cụ thể hơn nữa
bởi thực tế, bên cung ứng và bên thuê có những nghĩa vụ nhất định với nhau trước
̣ tiêu chuẩ n DV.
Chương III
THỰC TIỄN ÁP DỤNG VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM
VỀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
3.1. Thực tiễn áp dụng quy định pháp luật trong giải quyết tranh chấp về
hợp đồng dịch vụ
3.1.1. Một số tranh chấp điển hình trong lĩnh vực hợp đồng dịch vụ
Đánh giá thực tiễn áp dụng quy định pháp luật vào giải quyết tranh chấp về
HĐDV, luận án sử dụng 17 bản án đã có hiệu lực được TAND có thẩm quyền
phán quyết. Tuy nhiên, các bản án này đều được cơ quan xét xử áp dụng các quy
định trong BLDS 2005 để điều chỉnh vì thực tế, BLDS 2015 chính thức có hiệu
lực từ ngày 1/1/2017, tức là mới bước vào đời sống thực tiễn được hơn 4 tháng.
Tuy nhiên, các bản án này vẫn có giá trị tham khảo rất lớn, giúp cho nghiên cứu
sinh có thể đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật dân sự trong giải quyết tranh
chấp bởi vì các quy định của BLDS 2015 về HĐDV kế thừa gần như trọn vẹn các
quy định trong BLDS 2005. Thông qua 17 bản án cho thấy một số tranh chấp điển
hình về HĐDV gồm: Thứ nhất, tranh chấp về sửa đổi nội dung hợp đồng, cụ thể
liên quan đến giá DV; Thứ hai, tranh chấp HĐDV liên quan nghĩa vụ thanh toán
tiền DV của bên thuê như vi phạm nghĩa vụ thanh toán khi công việc đã hoàn
thành, khi bên thuê không có khả năng thực hiện tiếp hợp đồng dịch vụ, khi kết
quả công việc không đạt theo mong muốn của bên thuê; Thứ ba, tranh chấp về
hiệu lực hợp đồng khi thanh toán tiền DV trong lãnh thổ Việt Nam bằng đồng
ngoại tệ; Thứ tư, tranh chấp về căn cứ xác định hành vi vi phạm nghĩa vụ trong
HĐDV.
Các tranh chấp này xuất phát từ một số nguyên nhân cơ bản sau: Thứ nhất,
các bên chủ thể trong HĐDV không thỏa thuận cụ thể, chi tiết nội dung của hợp
đồng; Thứ hai, sự thiện chí, hợp tác của một số chủ thể trong quá trình thực hiện
xác định nghĩa vụ của bên cung ứng phải tập hợp đầy đủ thông tin liên quan đến
DV trước khi thực hiện công việc; Thứ tư, chưa có cơ sở pháp lý để xác định
quyền của bên thuê trong việc đảm bảo chất lượng DV; Thứ năm, chưa có cơ sở
pháp lý để xác định quyền yêu cầu cảnh báo rủi ro từ bên cung ứng tới bên thuê;
Thứ sáu, khó khăn trong việc áp dụng nghĩa vụ thông báo khi đơn phương chấm
dứt HĐDV.
3.2. Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật dân sự Việt Nam về hợp đồng
dịch vụ
3.2.1. Lý do hoàn thiện quy định pháp luật về hợp đồng dịch vụ
Việc hoàn thiện quy định pháp luật về HĐDV xuất phát từ các lý do sau:
Thứ nhất, pháp luật là công cụ để Nhà nước quản lý các quan hệ kinh tế xã hội đang tồn tại, vận động. Do đó, nếu quy định pháp luật phù hợp thì sẽ là
động lực để phát triển các quan hệ xã hội và ngược lại, nếu các quy định pháp luật
chưa phù hợp thì có thể là yếu tố kìm hãm các quan hệ này phát triển.
Thứ hai, DV là một trong ba bộ phận quan trọng trong cơ cấu kinh tế và xu
hướng là một lĩnh vực tiên phong, then chốt của nền kinh tế nói chung.
Thứ ba, quy định pháp luật hiện hành về HĐDV bộc lộ nhiều điểm hạn chế
, thậm chí chưa có sự đồng bộ giữa các văn bản luật mà cụ thể là BLDS với các
luật khác có liên quan nên buộc phải sửa đổi, bổ sung nhằm tránh các tranh chấp
phát sinh trong quan hệ hợp đồng cung ứng, sử dụng DV cũng như gián tiếp kìm
hãm sự phát triển của lĩnh vực này.
Thứ tư, nội dung quy định chung về HĐDV trong BLDS năm 2015 tuy có
một vài điểm sửa đổi nhưng chưa có sự điều chỉnh mang tính đột phá và chưa phù
hợp với bản chất của DV cũng như nhu cầu điều chỉnh pháp luật của thực tiễn các
giao dịch dân sự trong cung ứng, sử dụng DV.
3.2.2. Cơ sở hoàn thiện quy định pháp luật về hợp đồng dịch vụ
Việc hoàn thiện quy định pháp luật về HĐDV dựa trên các cơ sở sau:
Một là, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách
phát triển đất nước.
hoặc hợp đồng thực hiện công việc. Như vậy, việc ghi nhận nguyên tắc áp dụng
các quy định chung về HĐDV là một yêu cầu cấp thiết trong nhiệm vụ hoàn thiện
pháp luật. Xây dựng phạm vi áp dụng các quy định chung về HĐDV phải đảm
bảo hai khía cạnh sau: Thứ nhất, nội dung của phạm vi áp dụng các quy định
chung về HĐDV; Thứ hai, vị trí quy định về phạm vi áp dụng các quy định chung
về HĐDV.
Hoàn thiện quy định về xác định phạm vi HĐDV có ý nghĩa rất lớn trong
việc giải quyết hai nội dung: Một là, thể hiện rõ mối quan hệ giữa HĐDV với một
số hợp đồng có đối tượng công việc khác như hợp đồng gia công, hợp đồng vận
chuyển, hợp đồng gửi giữ, hợp đồng ủy quyền trong BLDS; Hai là, phân biệt giữa
HĐDV và hợp đồng thực hiện một công việc. Đây cũng là cơ sở để xây dựng một
cơ chế riêng điều chỉnh hợp đồng thực hiện một công việc trong BLDS hiện hành.
3.2.3.3. Bổ sung yêu cầ u đố i tượng hợp đồ ng di ̣ch vụ
Quy định về đối tượng của HĐDV phải thỏa mãn các điều kiện sau: Một
là, đối tượng của HĐDV trước hết phải thỏa mãn các điều kiện nói chung của hợp
đồng; Hai là, đối tượng của HĐDV phải ghi nhận được bản chất, đặc điểm đặc
trưng của DV so với các công việc không mang tính chất DV. Việc quy định chi
tiết điều kiện về đối tượng của HĐDV sẽ đem lại các ý nghĩa cơ bản sau: Một là,
góp phần xác định rõ ràng hơn phạm vi các quan hệ hợp đồng chịu sự điều chỉnh
của quy định chung về HĐDV; Hai là, phân biệt giữa hợp đồng thực hiện một
công việc với HĐDV; và Ba là, giúp xác định rõ ràng các quyền, nghĩa vụ cơ bản
của các chủ thể tương ứng tính chất các quan hệ hợp đồng mà chủ thể đó tham
gia.
3.2.3.4. Quy đi ̣nh các nghiã vụ tiề n hợp đồ ng trong hợp đồng dịch vụ
Ghi nhận nghĩa vụ tiền hợp đồng là sự cụ thể hóa nguyên tắc hợp tác giữa
các bên chủ thể trong giai đoạn đàm phán. Nghĩa vụ tiền hợp đồng của bên cung
ứng và bên thuê cần được ghi nhận các nội dung cụ thể sau: Thứ nhất, nghĩa vụ
cung cấp thông tin, tài liệu trung thực, cung cấp các chứng chỉ, giấy phép liên
thông tin cần thiết và đảm bảo đầy đủ các điều kiện để DV được thực hiện.
Pháp luật ghi nhận thời điểm thực hiện DV sẽ buộc bên cung ứng có trách
nhiệm trong việc xác định mốc thời gian để triển khai công việc. Đồng thời, nếu
pháp luật ghi nhận thời điểm thực hiện DV cũng thì quy định này sẽ là một cơ sở
pháp lý bảo vệ quyền lợi của bên thuê trong thực tế thực hiện hợp đồng.
3.2.3.7. Hoàn thiê ̣n nghiã vụ cung cấ p thông tin, tài liê ̣u, phương tiê ̣n thực hiê ̣n
công viê ̣c
Trong thực tiễn áp du ̣ng pháp luâ ̣t cho thấ y, nhiề u trường hơ ̣p bên thuê phải
cung cấ p giấ y phép cho bên cung ứng để bên cung ứng có đủ điề u kiê ̣n thực hiê ̣n
công viê ̣c như giấ y phép xây dựng, giấ y phép phá dỡ… Do đó, đố i với nghiã vu ̣
cung cấ p thông tin, tài liê ̣u, phương tiê ̣n thực hiê ̣n công viê ̣c thì pháp luâ ̣t cầ n bổ
sung đố i tươṇ g của nghiã vu ̣ là giấ y phép phù hơ ̣p với tính chấ t của công viê ̣c.
3.2.3.8. Bổ sung nghiã vụ thu thập thông tin của bên cung ứng
Pháp luâ ̣t hiê ̣n hành chưa quy đinh
̣ nghiã vu ̣ thu thâ ̣p thông tin của bên cung
ứng bao gồ m cả chiń h sách pháp luâ ̣t dành cho liñ h vực DV miǹ h đang cung ứng.
Trong thực tiễn có những tranh chấp phát sinh do bên cung ứng không thu thập
thông tin, chính sách liên quan đến DV mà mình cung ứng.
Do đó, pháp luâ ̣t cầ n bổ sung nghiã vu ̣ thu thâ ̣p thông tin đố i với bên cung
ứng và kế t quả của nghiã vu ̣ này là mô ̣t trong nhiề u điề u kiê ̣n cho phép chủ thể
này có quyề n bắ t đầ u thực hiê ̣n dich
̣ vu ̣ cho bên thuê.
3.2.3.9. Hoàn thiê ̣n quy đi ̣nh về trả tiề n di ̣ch vụ
Nô ̣i dung quy đinh
̣ về trả tiề n DV trong BLDS năm 2015 không có điể m
mới đươ ̣c sửa đổ i hoă ̣c bổ sung so với BLDS năm 2005. Tuy nhiên, xuấ t phát từ
bản chấ t hơ ̣p đồ ng là sự thỏa thuâ ̣n của các bên và thực tiễn áp du ̣ng pháp luâ ̣t về
trả tiề n DV cho thấ y, quy đinh