Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hà Nam và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý (Tài liệu là bản tóm tắt ) - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------

Lê Thanh Thủy

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

LUậN VĂN THạC SĨ

Hà Nội – Năm 2016

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------

Lê Thanh Thủy

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ


Header Page 4 of 126.

LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên tôi xin cảm ơn các thầy, các cô giáo, các cán bộ trong Khoa Môi
trƣờng - Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội đã luôn tạo điều kiện thuận
lợi cho các học viên nói chung và cho bản thân tôi nói riêng trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu;
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Lãnh đạo, các cán bộ phụ trách môi trƣờng của
các Sở, Ban Ngành và Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh Hà
Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát thực địa và thu thập tài
liệu xây dựng luận văn;
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Lãnh đạo và tập thể cán bộ công
nhân viên chức là đồng nghiệp của tôi đang công tác tại Chi Cục Bảo vệ Môi trƣờng
Hà Nam, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Hà Nam đã tạo nhiều điều kiện thuận
lợi giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến đóng góp quý báu
giúp tôi xây dựng luận văn này và hoàn thành khóa học;
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lỏng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phạm Thị Việt Anh,
ngƣời đã tận tình giúp đỡ và chỉ dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
HỌC VIÊN

Lê Thanh Thủy

Footer Page 4 of 126.


Header Page 5 of 126.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU

19

1.2. Tổng quan về chất thải nguy hại

20

1.2.1. Các khái niệm về CTNH và quản lý CTNH

20

1.2.2. Nguồn phát sinh, đặc điểm, thành phần và tính chất của CTNH

21

1.2.3. Các nguyên tắc trong quản lý CTNH

26

1.2.4. Tình hình QLCTNH hiện nay

28

1.2.5. Một số phƣơng pháp xử lý CTNH

32

1.2.6. Tình hình nghiên cứu các vấn đề về quản lý CTNH tại Hà Nam trong
những năm gần đây

33


37

3.1.1. Lƣợng CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp

38

3.1.2. Lƣợng CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp

47

3.1.3. Lƣợng CTNH phát sinh từ hoạt động sinh hoạt

48

Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

3.1.4. Lƣợng CTNH phát sinh từ hoạt động y tế

49

3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam

52

3.2.1. Hệ thống chính sách pháp luật có liên quan đến CTNH


63

3.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh
Hà Nam

64

3.3.1. Quan điểm QLCTNH của tỉnh Hà Nam

64

3.3.2. Giải pháp quy hoạch

64

3.3.3. Đề xuất các biện pháp kinh tế hỗ trợ quản lý CTNH

65

3.3.4. Xây dựng Quy chế quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh Hà Nam

67

3.3.5. Đào tạo, nâng cao nhận thức và năng lực QLCTNH

68

3.3.6. Công tác thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm

70

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Lƣợng mƣa trong các tháng và năm (đơn vị mm) ....................................5
Bảng 1.2: Độ ẩm trong các tháng và năm (đơn vị %) ...............................................6
Bảng 1.3: Nhiệt độ trong các tháng và năm (đơn vị 0C)...........................................6
Bảng 1.4: Giờ nắng trong các tháng và năm (đơn vị : giờ) .......................................7
Bảng 1.5: Dân số của Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014 ............................................12
Bảng 1.6: Các công trình giao thông đƣờng bộ đã và đang thực hiện trên địa bàn
Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015 ................................................................................14
Bảng 1.7: Phát triển hệ thống giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam
2011÷2015 ...............................................................................................................14
Bảng 1.8: Các loại phƣơng tiện giao thông đăng ký trên địa bàn tỉnh Hà Nam, giai
đoạn 2011÷2015 ......................................................................................................15
Bảng 1.9: Danh mục quy hoạch mạng lƣới các CCN-TTCN tỉnh Hà Nam đến năm
2015, tầm nhìn đến năm 2020 [12]..........................................................................17
Bảng 1.10: Sản lƣợng sản phẩm công nghiệp những năm gần đây [7] ...................19
Bảng 1.11: Khối lƣợng CTR công nghiệp nguy hại tại một số ngành công nghiệp
điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTĐ phía Nam [1] ........................................22
Bảng 1.12: Phân loại CTNH theo TCVN 6706: 2009.............................................23
Bảng 1.13: Lƣợng CTNH phát sinh theo ngành chính ở Việt Nam [1] ..................29
Bảng 1.14: Các loại CTNH chính ở Việt Nam cần đƣợc giám sát đặc biệt ............30
Bảng 1.15: CTNH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 [1] ...................31
Bảng 3.1: Tổng hợp khối lƣợng một số loại CTNH phát sinh chủ yếu trên địa bàn
tỉnh Hà Nam ............................................................................................................37
Bảng 3.2: Tổng hợp khối lƣợng CTNH phát sinh trong hoạt động sản xuất
của một số ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam [9] .........................39
Bảng 3.3: Tổng khối lƣợng CTNH phát sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo nguồn
Đăng ký chủ nguồn thải CTNH tính đến tháng 12/2015 [9] ...................................40
Bảng 3.4: Khối lƣợng CTNH từ một số ngành nghề chính tại Hà Nam .................41
Bảng 3.5: Khối lƣợng CTNH phân theo khu vực sản xuất trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Hình 3.6: Mô hình cộng đồng tham gia quản lý CTNH [5] ......................................70
Hình 3.7: Quy trình quản lý kỹ thuật CTNH [5] .......................................................72

Footer Page 8 of 126.


Header Page 9 of 126.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTR:

Chất thải rắn

CTNH:

Chất thải nguy hại

QLBVMT:

Quản lý bảo vệ môi trƣờng

CTRNH:

Chất thải rắn nguy hại

CTRCNNH:

Chất thải rắn công nghiệp nguy hại

QLCTNH:


QCVN:

Quy chuẩn Việt Nam

TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

KCN:

Khu công nghiệp

CCN:

Cụm công nghiệp

HĐND:

Hội đồng nhân dân

UBND:

Ủy ban nhân dân

KT-XH:

Kinh tế - xã hội

ODA:

có hệ thống giao thông thuận lợi và có nhiều cơ chế thu hút đầu tƣ, lại đang trong
quá trình phấn đấu đến năm 2020 đƣa thành phố Phủ ý trở thành đô thị loại 2 và
đƣa tỉnh trở thành trung tâm dịch vụ chất lƣợng cao về y tế, giáo dục - đào tạo và
du lịch cấp vùng nên có tốc độ tăng trƣởng kinh tế - xã hội mạnh mẽ. Trong những
năm gần đây, mặc dù nền kinh tế trong nƣớc có chiều hƣớng tăng trƣởng chậm do
ảnh hƣởng của cuộc khủng khoảng, suy thoái kinh tế toàn cầu, nhƣng Hà Nam vẫn
duy trì mức tăng trƣởng kinh tế hợp lý. Theo đánh giá nêu trong Nghị quyết Đại
hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Nam lần thứ XIX nhiệm kỳ 2015÷2020, kinh tế Hà
Nam phát triển ổn định, đạt mức tăng trƣởng bình quân trên 13%/năm (giá so sánh
1994). Tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trƣởng bƣớc đầu đạt
kết quả tích cực. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng tăng tỷ trọng công nghiệp
- xây dựng. Năm 2015, GDP bình quân đầu ngƣời đạt 42,3 triệu đồng, vƣợt chỉ
tiêu Đại hội. Thu ngân sách đạt tốc độ tăng trƣởng cao (21,4%/năm), về đích trƣớc
2 năm so với chỉ tiêu Đại hội. Tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội 5 năm đạt trên 70.575
tỷ đồng, tăng bình quân 14,2%/năm.Giá trị sản xuất công nghiệp (giá SS 2010)
tăng bình quân 18,63%/năm; Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã
hội tăng bình quân 20%/năm; Cơ cấu kinh tế dịch chuyển đúng theo hƣớng sản
xuất hàng hóa, tăng hiệu quả…
Ô nhiễm môi trƣờng môi trƣờng nói chung và ô nhiễm môi trƣờng do chất
thải nguy hại gây ra không phải là vấn đề mới, bây giờ mới đƣợc đề cập nhƣng
một thực tế cho thấy trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, một bộ
phận không nhỏ các cơ sở sản xuất kinh doanh, các ngành, các cấp chính quyền
thƣờng tập trung phát triển lợi ích kinh tế mà quên mất việc chú trọng bảo vệ môi
trƣờng sống của chính mình và cộng động xã hội xung quanh. Theo đánh giá, vấn
đề ô nhiễm môi trƣờng có liên quan đến chất thải nguy hại hiện nay tại Hà Nam
nói riêng và nhiều địa phƣơng khác nói chung đang là một vấn đề nóng, chƣa nhận
đƣợc sự quan tâm, hiểu biết đúng tầm, tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, hiện đại
hoá tỷ lệ thuận với nhu cầu nguyên vật liệu, các loại hoá chất độc hại và tải lƣợng

Footer Page 10 of 126.

- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý CTNH.
- Thu thập tài liệu, tổng hợp, xử lý các số liệu liên quan đến CTNH.
- Nghiên cứu tình hình phát sinh, thu gom, lƣu giữ, vận chuyển xử lý CTNH
trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý nhà nƣớc của tỉnh Hà Nam về CTNH;
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả QLCTNH.

Footer Page 11 of 126.

2


Header Page 12 of 126.

CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về tỉnh Hà Nam
1.1.1Điều kiện tự nhiên [6]
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Hà Nam là tỉnh thuộc đồng bằng Sông Hồng, phía Bắc và Tây Bắc giáp với
thành phố Hà Nội, phía Đông giáp tỉnh Hƣng Yên và tỉnh Thái Bình, phía Nam
giáp tỉnh Nam Định, phía Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình và phía Tây giáp tỉnh Hoà
Bình. Tỉnh Hà Nam có 05 huyện, 01 thành phố, 116 xã, phƣờng, thị trấn, có tọa độ
địa lý trong khoảng:
105o45’00”

-

106o10’00”

Kinh độ Đông

Địa hình Hà Nam dốc theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam và có sự tƣơng phản
rõ ràng, bao gồm các dạng: dạng địa hình núi đá vôi vách đứng, dạng địa hình
đồng bằng có nhiều ô trũng và dạng đồi thấp xâm thực, đỉnh tròn nằm xen kẽ tại
vùng chuyển tiếp của 2 dạng địa hình trên.
Địa hình núi đá vôi: độ cao tuyệt đối lớn nhất +419m, mức địa hình cơ sở địa
phƣơng khoảng +10m đến +14m. Đây là một bộ phận của dải đá vôi tập trung tại
hai huyện Kim Bảng và Thanh Liêm. Địa hình phân cắt mạnh, nhiều sƣờn dốc
đứng, nhiều đỉnh nhọn cao hiểm trở.
Địa hình đồi thấp: gồm các dải đồi bát úp nằm xen kẽ hoặc ven rìa địa hình núi đá
vôi, một số khu vực tạo thành một dải (dải thôn Non - xã Thanh Lƣu, Chanh Thƣợng xã Liêm Sơn) hoặc tạo thành các chỏm độc lập ở các xã Thanh Bình, Thanh Lƣu, Đọi
Sơn. Điểm chung của dạng địa hình đồi thấp là đỉnh tròn, sƣờn thoải (độ dốc sƣờn 10 15o), đa số là các đồi trọc hoặc trồng cây lƣơng thực, cây công nghiệp (chè). Nhiều chỗ
do quá trình xói lở đá gốc rắn chắc lộ ngay trên bề mặt.
Địa hình đồng bằng: chiếm diện tích rộng lớn ở các huyện Duy Tiên, Bình
Lục, Lý Nhân, thành phố Phủ Lý và một phần thuộc các huyện Kim Bảng, Thanh
Liêm. Địa hình đồng bằng trong tỉnh tƣơng đối bằng phẳng. Cụ thể bề mặt đồng
bằng huyện Duy Tiên, Kim Bảng cao độ trung bình +3m đến +4m, Lý Nhân là
+2m đến +3m và phía Đông huyện Thanh Liêm, Bình Lục là +1m đến +2m; nơi
thấp nhất là cánh đồng An Lão, Bình Lục là +1m.
1.1.1.3. Khí hậu
Hà Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mƣa nhiều
thuộc tiểu khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hƣởng sâu sắc của gió mùa

Footer Page 13 of 126.

4


Header Page 14 of 126.

Đông Bắc và gió mùa Đông Nam, đặc điểm nổi bật nhất là sự tƣơng phản giữa


39,9

30,1

5,8

58

2

Tháng 2

27,9

29,5

34,8

37,5

79

3

Tháng 3

95,8

24,3


144,7

98

6

Tháng 6

325,2

126,3

135,5

228,9

140

7

Tháng 7

223,6

253,7

274

414,1


10

Tháng 10

135,4

145,6

136,3

141,4

43

11

Tháng 11

70

182,9

59,7

63

193

12


Footer Page 14 of 126.

5


Header Page 15 of 126.

Bảng 1.2: Độ ẩm trong các tháng và năm (đơn vị %)
TT

Tháng

1

Năm
2011

2012

2013

2014

2015

Tháng 1

75


86

92

92

4

Tháng 4

86

84

86

91

83

5

Tháng 5

82

85

81


77

8

Tháng 8

82

83

84

85

81

9

Tháng 9

84

84

86

83

87


Tháng 12

71

82

74

73

83

81,5

82

84

83,0

83,01

Trung bình

Nguồn : Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Hà Nam năm 2016.
* Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình các năm gần đây chênh lệch nhau tƣơng đối lớn, dao
động trong khoảng 23,04 -25,020C, các tháng nóng nhất trong năm là tháng 6, 7, 8,
9, tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm thƣờng là tháng 1,2,12.
Bảng 1.3: Nhiệt độ trong các tháng và năm (đơn vị 0C)


Tháng 2

17,4

16

19,8

16,9

18,9

3

Tháng 3

16,9

19,8

23,3

19,6

21,6

4

Tháng 4


30,2

29,6

29,9

30,9

Footer Page 15 of 126.

6


Header Page 16 of 126.

TT

Tháng

7

Năm
2011

2012

2013

2014


Tháng 9

27,2

27,2

26,5

28,6

28,1

10

Tháng 10

24,2

26,1

25,1

26,5

26,4

11

Tháng 11


24,1

25,02

Trung bình

Nguồn : Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Hà Nam năm 2016
* Nắng và bức xạ
Tổng số giờ nắng trong năm tại Hà Nam thấp nhất năm 2013 là 1004,8 giờ và
cao nhất trong năm 2015 là 1.482 giờ nắng, mùa hè chiếm khoảng 82% số giờ
nắng cả năm, các tháng có giờ nắng cao là tháng 5, 6, 7, 8, 9,11.
Bức xạ mặt trời là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng trực tiếp đến chế độ nhiệt
trong vùng, ảnh hƣởng đến quá trình phát tán cũng nhƣ biến đổi các chất ô nhiễm.
Tầng bức xạ trung bình hàng ngày ở Hà Nam là 100-120 kcal/cm2. Các tháng có
bức xạ cao nhất là các tháng mùa hè (tháng 6,8 và tháng 9) và thấp nhất là các
tháng mùa Đông.
Bảng 1.4: Giờ nắng trong các tháng và năm (đơn vị : giờ)
TT

Tháng

1

Năm
2011

2012

2013


3

Tháng 3

16,8

20,5

62,3

10,5

28

4

Tháng 4

61,2

105

76,4

15,1

130

5


170,4

168,2

120,1

143,6

132

8

Tháng 8

177,9

168,5

155,8

107,6

192

Footer Page 16 of 126.

7




10

Tháng 10

65,4

113,1

134,8

150,3

147

11

Tháng 11

98,3

105,6

52,2

84,8

97

12

Sông Hồng chảy dọc ranh giới phía Đông, Đông Bắc tỉnh Hà Nam với chiều
dài khoảng 38,6 km, rộng trung bình từ 500 - 600 m, đáy sông sâu từ (-6,0 m) đến
(-8,0 m) cá biệt tới (-15 m). Hàm lƣợng phù sa, bùn cát lắng đọng ở lòng sông rất
lớn nhƣng luôn đƣợc di chuyển bồi hoàn do hoạt động vận chuyển bồi lắng không
ngừng của dòng chảy.
Sông Đáy đoạn chảy qua địa phận Hà Nam với chiều dài khoảng 47,6 km, có
chiều rộng khoảng 150 - 250 m, chảy qua thành phố Phủ Lý và các huyện Kim
Bảng, Thanh Liêm; đáy sâu trung bình từ (-3,0 m) đến (-5,0 m), cá biệt có đoạn
sâu tới (-9,0 m). Tại Phủ Lý lƣu lƣợng nƣớc Sông Đáy vào mùa khô khoảng
105m3/s và mùa mƣa khoảng 400 m3/s.
Sông Nhuệ là sông đào dẫn nƣớc sông Hồng từ xã Thụy Phƣơng huyện Từ
Liêm thành phố Hà Nội và đi vào Hà Nam với chiều dài đoạn qua Hà Nam là 16
km gặp sông Đáy và sông Châu ngay tại Phủ Lý. Sông Nhuệ là trục tƣới tiêu chính
của hệ thống thuỷ lợi thành phố Hà Nội có lƣu lƣợng phụ thuộc vào chế độ đóng
mở cống Liên Mạc. Là sông tiêu thuỷ lợi, thoát của Hà Nội qua một số khu vực
làng nghề Hà Nội, vì thế nguồn nƣớc của sông bị nhiễm bẩn. Vào mùa nƣớc kiệt,
chiều sâu nƣớc ở một số đoạn chỉ còn - 0,6m đến - 0,8m.
Sông Châu bắt nguồn từ Tắc Giang, Duy Tiên nhận hợp lƣu của sông Nông
Giang đến An Mông chia thành hai nhánh, một nhánh làm ranh giới giữa huyện Lý

Footer Page 17 of 126.

8


Header Page 18 of 126.

Nhân và Bình Lục nhánh này chảy ra trạm bơm tƣới tiêu Hữu Bị rồi ra sông Hồng và
một nhánh làm ranh giới giữa huyện Duy Tiên và Bình Lục nhánh này ra sông Đáy tại
thành phố Phủ Lý. Sông Châu có chiều dài khoảng 58,6 km. Mực nƣớc trung bình năm

9


Header Page 19 of 126.

a. Diện tích đất nông nghiệp: đất nông nghiệp 54.301 ha chiếm 63% so với
tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp 42.874 ha, chiếm 49,59% so với tổng diện tích
đất tự nhiên.
- Đất lâm nghiệp 5.324 ha, chiếm 6,18% so với tổng diện tích tự nhiên.
- Đất nuôi trồng thủy sản 4.627 ha, chiếm 5,37% so với tổng diện tích tự nhiên.
- Đất nông nghiệp khác 1.608 ha, chiếm 1,87% so với tổng diện tích tự nhiên.
b. Diện tích đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp 29.595 ha chiếm
34,34% so với tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất ở 6.112 ha, chiếm 7,09 % so với tổng diện tích tự nhiên.
- Đất chuyên dùng 18.362 ha chiếm 21,03% so với tổng diện tích tự nhiên.
- Đất tôn giáo 166 ha, chiếm 0,19% so với tổng diện tích tự nhiên.
- Đất tín ngƣỡng 134 ha, chiếm 0,16% so với tổng diện tích tự nhiên.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 951 ha, chiếm 1,1% so với tổng diện tích tự nhiên.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 2.891 ha, chiếm 3,35 % so với tổng diện
tích tự nhiên.
- Đất có mặt nƣớc chuyên dùng 856 ha, chiếm 1% so với tổng diện tích tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp khác 114 ha, chiếm 0,13% so với tổng diện tích tự nhiên.
c. Diện tích đất chƣa sử dụng: đất chƣa sử dụng 2.297 ha, chiếm 2,66% so
với tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất bằng chƣa sử dụng 329 ha, chiếm 0,38% so với tổng diện tích tự nhiên.
- Đất đồi chƣa sử dụng 378 ha, chiếm 0,44% so với tổng diện tích tự nhiên.
- Núi đá không có rừng cây 1.590 ha, chiếm 1,84% so với tổng diện tích tự nhiên.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế

- Tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm còn 2,92% vƣợt kế hoạch.
- Giảm tỷ lệ sinh dân số 0,2%o, đạt kế hoạch.
- Tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi suy dinh dƣỡng đến cuối năm còn 13%, vƣợt kế hoạch.
- Tỷ lệ dân số nông thôn đƣợc cung cấp nƣớc sạch và nƣớc hợp vệ sinh theo
tiêu chí mới đạt 90%, đạt kế hoạch.
- Tỷ lệ rác thải đô thị đƣợc thu gom đạt 100%, vƣợt kế hoạch.
- Tổng vốn đầu tƣ phát triển trên địa bàn đạt 17.314,1 tỷ đồng, bằng 101,8%
kế hoạch năm kế hoạch năm, tăng 15,9% so với năm 2014.
1.1.2.2. Gia tăng dân số [2]
Hà Nam có diện tích đất tự nhiên nhỏ nhƣng có mật độ dân số khá cao. Diện
tích đất tự nhiên 86.193 km2, dân số là 799.381ngƣời; mật độ dân số trung bình
trên toàn tỉnh là 927 ngƣời/km2, cao gấp 3,38 lần so với mật độ trung bình trong cả
nƣớc và phân bố không đều.

Footer Page 20 of 126.

11


Header Page 21 of 126.

Tại thành phố Phủ Lý, mật độ là 1.576 ngƣời/km2; tại các huyện đồng bằng
gồm Lý Nhân là 1.054 ngƣời/km2, huyện Bình Lục là 927 ngƣời/km2, huyện Duy
Tiên là 967 ngƣời/km2; tại các huyện vùng đồi núi gồm huyện Kim Bảng là 675
ngƣời/km2 và huyện Thanh Liêm là 693 ngƣời/km2.
Bảng 1.5: Dân số của Hà Nam, giai đoạn 2011÷2014
Năm

Tổng số dân (ngƣời)


lệ sinh bình quân tăng 0,242%o.
1.1.2.3. Thực trạng phát triển các bệnh viện, khu khám chữa bệnh
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hà Nam có: 10 bệnh viện, trung tâm y tế tuyến
tỉnh (06 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa; 04 trung tâm y tế); tuyến huyện có 06
bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện (5 trung tâm y tế huyện, thành phố; Bệnh
viện Đa khoa khu vực Nam Lý); tuyến xã, phƣờng, thị trấn có 116 trạm y tế. Ngoài
ra còn một số trạm y tế quân dân y hoạt động trên địa bàn
Bên cạnh đó, trên địa bàn Hà Nam còn có khoảng 60 phòng khám đa khoa và
chuyên khoa nhỏ lẻ hoạt động trên khắp địa bàn. CTNH tại các phòng khám cũng
chiếm một phần nhỏ, tuy nhiên lƣợng chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở này chƣa
đƣợc quản lý chặt chẽ và việc xử lý còn rất tuỳ tiện, nhất là những cơ sở khám
chữa bệnh tƣ nhân, trạm y tế xã, phƣờng [6].
Hà Nam trong quá trình phấn đấu đến năm 2020 đƣa thành phố Phủ Lý trở
thành đô thị loại 2 và đƣa tỉnh trở thành trung tâm dịch vụ chất lƣợng cao về y tế,
giáo dục cấp vùng nên thu hút rất nhiều các cơ sở 2 của các bệnh viện tuyến trung
ƣơng về đầu tƣ nhƣ: Bệnh viện hữu nghị Việt Đức (quy mô 1000 giƣờng), Bệnh
viện Bạch Mai (quy mô 1.000 giƣờng), Bệnh viện Lão khoa Trung ƣơng (quy mô

Footer Page 21 of 126.

12


Header Page 22 of 126.

500 giƣờng), Bệnh viện Mắt Trung ƣơng (quy mô 500 giƣờng), Bệnh viện điều
dƣỡng phục hồi chức năng (quy mô 500 giƣờng), Bệnh viện Đại học Y (quy mô
1.000 giƣờng). Tính đến đến năm 2020, hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh Hà Nam sẽ
có quy mô 7.006 giƣờng bệnh, trong đó: các bệnh viện tuyến tỉnh là 1.390 giƣờng,
các bệnh viện tuyến huyện là 1.116 giƣờng và các bệnh viện tuyến Trung ƣơng có



Header Page 23 of 126.

Bảng 1.6: Các công trình giao thông đƣờng bộ đã và đang thực hiện trên
địa bàn Hà Nam, giai đoạn 2011÷2015
TT

Chiều dài Năm khởi Năm

Tên công trình

(km)

công

thành

2013

2014

16,5

2009

2014

6,07


Dự án cầu Phù Vân

2009

2015

6

Dự án cầu Châu Giang

2010

2013

7

Dự án cầu treo Nam Công

2014

2014

8

Dự án đầu tƣ xây dựng QL38

2015

2016



632,9

665,2

665,2

Do bộ quản lý

48,2

109,3

114,4

141,4

141,4

Do tỉnh quản lý

534,6

507,3

518,5

523,9

523,9


14


Header Page 24 of 126.

TT

Loại đƣờng

4

Đƣờng đất

Năm
2011

2012

2013

2014

2015

91,7

1.144,4

1.140,7


698

793

878

921

Xe chở khách 4÷9 chỗ

Xe

380

450

526

601

628

Xe chở khách 9÷24 chỗ

Xe

78

83


3.519

3.631

Xe tải 1,5÷3,5 tấn

Xe

774

823

877

900

931

Xe tải 3,5÷5 tấn

Xe

660

668

671

678


Nguồn: Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Nam, tháng 9 năm 2015
Trong những năm gần đây, số lƣợng các phƣơng tiện giao thông vận tải ở Hà
Nam tăng nhanh, cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, thƣơng mại, du
lịch, dịch vụ thì mật độ các phƣơng tiện giao thông cũng tăng khá cao, đặc biệt trên
các tuyến đƣờng quốc lộ quan trọng, những tuyến đƣờng chạy qua các KCN, CCN,
làng nghề, khu vực khai thác đá và các nhà máy xi măng. Trong đó, mật độ phƣơng
tiện giao thông ở các khu vực quốc lộ nhƣ QL1A, QL21A, QL38 đạt cao nhất.
Đƣờng sắt: Hà Nam có đƣờng sắt Bắc Nam dài 30km và 10km đƣờng chuyên
dùng: có 3 ga chính đặt ở trung tâm thành phố Phủ Lý, thị trấn Đồng Văn và thị trấn
Bình Mỹ. Đƣờng sắt chuyên dùng đi vào khu sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh phục
vụ trực tiếp việc cung ứng nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm đá, xi măng clanke, vôi...

Footer Page 24 of 126.

15


Header Page 25 of 126.

Đƣờng sông: Hà Nam có hệ thống sông khá dày, là tiền đề cho giao thông
đƣờng thuỷ phát triển. Đƣờng thuỷđi theo các tuyến sông Hồng, sông Đáy, sông Châu
Giang, sông Nhuệ khá thuận lợi. Trong đó, sông Hồng và sông Đáy giữ vai trò quan
trọng, giúp cho Hà Nam có thể phát triển cho du lịch cũng nhƣ vận tải hàng hóa trên
sông. Hà Nam có khoảng 200 km đƣờng sông trong đó sông do Trung ƣơng quản lý
là 117 km gồm: sông Hồng 40 km, sông Đáy 50 km, sông Châu 27 km, còn lại là
sông do địa phƣơng quản lý khoảng 79km gồm: sông Nhuệ 18km, sông Châu Giang
30 km, sông Nông Giang 14km, sông Sắt 17km… sông có độ sâu trung bình từ
1÷2m). Trong đó, sông Châu Giang bị nhiều đập ngăn cách nên không lƣu thông đƣợc
trên toàn bộ tuyến sông; sông Nông Giang chỉ có thuyền nhỏ lƣu thông đƣợc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status