Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------

Trần Thị Thu Trang

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2016

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------

Trần Thị Thu Trang

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM



Học viên

Trần Thị Thu Trang

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải
rắn trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam” là do em thực hiện với sự
hướng dẫn của TS. Hoàng Anh Huy và PGS.TS. Nguyễn Mạnh Khải. Đây không
phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào. Các kết quả nghiên cứu
trong luận văn đều do em thực hiện và đánh giá.
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi trình bày trong
luận văn này.
Hà Nội, ngày
Học viên

Trần Thị Thu Trang

Footer Page 4 of 126.

tháng 11 năm 2016


Header Page 5 of 126.

3.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn tại các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam 33

Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

3.1.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn............................................................... 33
3.1.2. Khối lượng và thành phần chất thải rắn ............................................... 33
3.1.2.1. Chất thải rắn sinh hoạt ...................................................................... 33
3.1.2.2. Chất thải rắn công nghiệp thông thường ........................................... 35
3.1.2.3. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại .................................................. 37
3.1.2.4. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN trên địa bàn
tỉnh Hà Nam đến năm 2020 ............................................................................ 40
3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn tại các KCN tỉnh
Hà Nam........................................................................................................... 43
3.2.1. Đánh giá chung ..................................................................................... 43
3.2.2. Thực trạng quản lý nhà nước về chất thải rắn tại KCN tỉnh Hà Nam . 44
3.2.2.1. Các thuận lợi trong công tác quản lý CTR ........................................ 44
3.2.2.2. Khó khăn trong công tác quản lý CTR ............................................... 45
3.2.3. Thực trạng quản lý, xử lý chất thải rắn tại các doanh nghiệp trong KCN.... 47
3.2.3.1. Chất thải sinh hoạt ............................................................................. 47
3.2.3.2. Chất thải rắn sản xuất thông thường ................................................. 48
3.2.3.3. Chất thải rắn nguy hại ....................................................................... 48
3.2.4. Thực trạng tái sử dụng, tái chế tại các doanh nghiệp .......................... 49
3.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý chất
thải rắn ........................................................................................................... 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 53
1. Kết luận ...................................................................................................... 53
2. Kiến nghị .................................................................................................... 55

Bảng 3.2. Tình hình sử dụng lao động tại các KCN ....................................... 34
Bảng 3.3. Khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt .................................. 35
Bảng 3.4. Thành phần chất thải rắn theo ngành nghề ..................................... 36
Bảng 3.5. Khối lượng CTR sản xuất phát sinh tại các KCN .......................... 37
Bảng 3.6. CTNH phát sinh thường xuyên tại các doanh nghiệp đã đăng ký với
Sở Tài nguyên và Môi trường ......................................................................... 38
Bảng 3.7. Chất thải nguy hại đặc trưng phát sinh của một số doanh nghiệp với
đặc thù ngành nghề sản xuất tại KCN tỉnh Hà Nam ....................................... 39
Bảng 3.9. Tình hình thu hút doanh nghiệp qua các năm................................. 41
Bảng 3.10. Dự báo khối lượng CTR trong hoạt động công nghiệp ............... 43

Footer Page 8 of 126.


Header Page 9 of 126.

MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của Khoa học - Kỹ thuật, đời
sống người dân ngày càng được nâng cao thì vấn đề môi trường luôn là vấn đề được
quan tâm của tất cả các nước trên thế giới mà không phải của riêng quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ nào. Thực tế đã chứng minh, không một quốc gia nào có thể phát
triển hùng mạnh và bền vững nếu quốc gia đó không lấy vấn đề bảo vệ môi trường
làm nền tảng cho sự vững mạnh.
Hà Nam, sau gần 20 năm tách tỉnh hôm nay đã hoàn toàn thay đổi. Với thế
mạnh và cũng là đặc thù của Hà Nam là vị trí địa lý hết sức thuận lợi, liền kề cửa
ngõ phía Nam Thủ đô, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, nằm trên huyết mạch
giao thông Bắc - Nam với hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy thuận tiện
cùng với cầu Yên Lệnh nối đôi bờ sông Hồng. Vị trí địa lý tạo cho Hà Nam lợi thế
mở rộng giao lưu hợp tác với các tỉnh Đông Bắc, đặc biệt với vị trí này rất thuận lợi
cho việc phát triển công nghiệp. Từ một tỉnh thuần nông, Hà Nam đã trở thành một

và sinh hoạt trong khu công nghiệp trên địa bàn các khu công nghiệp thuộc tỉnh Hà
Nam đồng thời đề xuất được giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất
thải rắn hướng tới phát triển KCN xanh, sạch.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khảo sát được thực trạng phát sinh chất thải rắn trong các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn: mức độ thu gom, phân
loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn tại các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam.
- Đề xuất được giải pháp quản lý nhằm giúp các KCN thuộc địa bàn tỉnh Hà
Nam giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra.
Cấu trúc của luận văn nhƣ sau:
Luận văn bao gồm: phần mở đầu, 3 chương và phần kết luận.
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và Kiến nghị

2
Footer Page 10 of 126.


Header Page 11 of 126.

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát về tỉnh Hà Nam
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Hà Nam là một tỉnh đồng bằng giáp núi nên địa hình có sự tương phản giữa
địa hình đồng bằng và địa hình đồi núi. Mật độ và độ sâu chia cắt địa hình so với
các vùng núi khác trong cả nước hầu như không đáng kể. Hướng địa hình đơn giản,

Hà Nam nằm ở tọa độ địa lý trên 20o vĩ độ Bắc và giữa 105o – 110o kinh độ
Đông, phía Tây - Nam châu thổ sông Hồng, trong vùng trọng điểm phát triển kinh
tế Bắc Bộ.[19]
Tỉnh Hà Nam cách thủ đô Hà Nội hơn 50 km (là cửa ngõ phía Nam của thủ
đô), phía Bắc giáp với Hà Nội, phía Đông giáp với Hưng Yên và Thái Bình, phía
Nam giáp Nam Định và Ninh Bình, phía Tây giáp Hòa Bình. Vị trí địa lý này tạo rất
nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh. Tỉnh Hà Nam bao gồm 6
đơn vị hành chính cấp huyện và thành phố: thành phố Phủ Lý (tỉnh lỵ của tỉnh),
huyện Duy Tiên, huyện Kim Bảng, huyện Lý Nhân, huyện Thanh Liêm và huyện
Bình Lục.

4
Footer Page 12 of 126.


Header Page 13 of 126.

* Về giao thông:
Hà Nam nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc - Nam, trên địa bàn
tỉnh có Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam chạy qua với chiều dài gần 50km và
các tuyến đường giao thông quan trọng khác như: Quốc lộ 21, Quốc lộ 21B, Quốc
lộ 38. Hơn 4.000km đường bộ bao gồm các đường Quốc lộ, tỉnh lộ cùng các tuyến
giao thông liên huyện, liên xã, thị trấn đã được rải nhựa hoặc bê tông hóa. Hơn
200km đường thủy có luồng lạch đi lại thuận tiện với 42 cầu đường đã được xây
dựng kiên cố và hàng nghìn km đường giao thông nông thôn tạo thành một mạng
lưới giao thông khép kín, tạo điều kiện thuận lợi về đi lại và vận chuyển hàng hóa
cho các phương tiện cơ giới. Với hệ thống giao thông từ đường bộ đến đường sắt và
đường sông có sẵn như trên sẽ là điều kiện rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá
xuất, nhập khẩu từ các KCN trên địa bàn tỉnh sang các địa phương trên cả nước
cũng như xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài và kết nối các KCN trên địa bàn các

Hà Nam có 8 nhóm đất chính, bao gồm: đất than bùn, đất phù sa, đất cát, đất
glây, đất xám, đất đỏ, đất tầng mỏng, đất có tầng sét biến đổi.
Theo Niên giám thống kê năm 2014 của Hà Nam, tính đến thời điểm cuối năm
2014, tổng diện tích đất tự nhiên của Hà Nam là 86.195,6ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp là 54.409,1ha, chiếm 63,12%;
- Đất lâm nghiệp là 6.252,1ha, chiếm 7,25%;
- Đất chuyên dùng là 16.564,2ha, chiếm 19,22%;
- Đất ở là 5.777,6ha, chiếm 6,7%;
- Đất chưa sử dụng là 3.192,6ha, chiếm 3,7%
Diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng lớn, có thể đáp ứng được nhu
cầu sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi mục đích sử dụng đất, phục vụ mục đích
công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
* Tài nguyên nƣớc
- Nước mặt: Hà Nam có lượng mưa trung bình cho khối lượng tài nguyên
nước rơi vào khoảng 1,602 tỷ m3. Bình quân hàng năm, tiềm năng nước mặt của
sông Hồng, sông Đáy và sông Nhuệ chảy qua địa phận tỉnh Hà Nam là 14,050 tỷ
m3 . Hà Nam có 6.266ha diện tích mặt nước phân bố khá đồng đều trên diện tích
toàn tỉnh, đây là nguồn nuôi trồng thuỷ sản lớn và đồng thời cũng là nguồn cung cấp
nước tưới và nước sinh hoạt quan trọng.
- Nước dưới đất: Hà Nam có các tầng chứa nước dưới đất, theo địa tầng tính
từ trên xuống như sau:

6
Footer Page 14 of 126.


Header Page 15 of 126.

+ Tầng chứa nước Holocen: là tầng chứa lỗ hổng trầm tích sông, biển và đầm
lầy hệ tầng Thái Bình và hệ tầng Hải Hưng. Thành phần thạch học chính của tầng



Header Page 16 of 126.

- Nhiệt độ trung bình nhiều năm dao động từ 23,00C đến 24,10C. Số giờ nắng
trung bình nhiều năm vào khoảng 1.100÷1.300 giờ. Trong năm thường có 8 đến 9
tháng nhiệt độ trung bình trên 20 0C (trong đó có 5 tháng nhiệt độ trung bình trên 250C)
và chỉ có 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 190C, rất ít tháng có nhiệt độ dưới 160C.
- Độ ẩm trung bình hàng năm ở Hà Nam từ 81% đến 84%. Độ ẩm trung bình
giữa các tháng chênh lệch không lớn, giữa tháng khô nhất và tháng ẩm nhất chênh
lệch khoảng 13%. Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm là tháng 3 (93%- năm
2014); tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất trong năm là tháng 12 (71%-năm 2011).
- Lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1.800mm; lượng mưa cao nhất tới
1.890 mm/năm (năm 2014) và thấp nhất là 1.769 mm/năm (năm 2012).
- Hướng gió thay đổi theo mùa. Các hướng gió thịnh hành theo 2 mùa chính
(mùa nóng và mùa lạnh), bao gồm: Nam, Tây Nam và Đông Nam vào mùa Hạ và
Bắc, Đông và Đông Bắc vào mùa Đông.
Điều kiện khí hậu chi phối điều kiện sống, phát triển của cây trồng, vật nuôi
và ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Nhìn chung, khí hậu Hà Nam thuận lợi
cho phát triển nông, lâm nghiệp và khá ôn hòa để duy trì sức khỏe cộng đồng. Tuy
nhiên, hiện tượng thời tiết cực đoan cũng đã và đang gây nhiều bất lợi sức khỏe
cộng đồng, phát triển kinh tế, đặc biệt là cây trồng, vật nuôi.
1.1.5. Điều kiện kinh tế - xã hội
Trong giai đoạn 2011÷2015, mặc dù nền kinh tế trong nước có chiều hướng
tăng trưởng chậm do ảnh hưởng của cuộc khủng khoảng, suy thoái kinh tế toàn
cầu, nhưng Hà Nam vẫn duy trì mức tăng trưởng kinh tế hợp lý. Theo đánh giá
nêu trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Nam lần thứ XIX nhiệm
kỳ 2015÷2020, kinh tế Hà Nam phát triển ổn định, đạt mức tăng trưởng bình quân
trên 13%/năm (giá so sánh 1994). Tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình
tăng trưởng bước đầu đạt kết quả tích cực. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng

đổi mới theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng hiệu quả. Tỷ lệ đóng góp GDP của
ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm rõ rệt qua các năm từ 20,7% vào năm 2011
xuống 12,51% vào năm 2015; tỷ lệ đóng góp GDP của ngành công nghiệp-xây
dựng tăng mạnh qua các năm từ 49,3% vào năm 2011 lên 58,29% vào năm 2015; tỷ
lệ đóng góp GDP của ngành dịch vụ có mức tăng nhẹ từ năm 2011 đến 2014, nhưng
có xu hướng giảm nhẹ vào năm 2015. [10]
1.2. Giới thiệu sơ lƣợc về các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam
Dựa trên cơ sở lợi thế của tỉnh Hà Nam về điều kiện vị trí địa lý, kinh tế - xã

9
Footer Page 17 of 126.


Header Page 18 of 126.

hội, con người,… nhằm phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông
nghiệp”. Tỉnh Hà Nam đã tiến hành quy hoạch và xây dựng các KCN tập trung tại
các vị trí thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp đến đầu tư sản xuất kinh doanh. Các
KCN của Hà Nam được phát triển chủ yếu tại 03 huyện là Duy Tiên, Kim Bảng và
Thanh Liêm tại những khu vực đất bán sơn địa, đất lúa một vụ có năng suất thấp.
Đến nay, Hà Nam đã có 08 KCN tập trung được Thủ tướng Chính phủ cho phép
thành lập là KCN Đồng Văn I, KCN Đồng Văn II, KCN Đồng Văn III, KCN Đồng
Văn IV, KCN Hòa Mạc, KCN Châu Sơn, KCN Thái Hà, KCN Thanh Liêm. Trong
đó đã có 04 KCN đã cơ bản đầu tư xong về hạ tầng kỹ thuật và đi vào hoạt động là,
KCN Đồng văn I, KCN Đồng Văn II, KCN Hòa Mạc, KCN Châu Sơn.
Khu công nghiệp Đồng Văn I là KCN đầu tiên ở Hà Nam nằm trên địa phận
thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 40
km; cách Sân bay quốc tế Nội Bài 70 km; cách cảng biển Hải Phòng 90 km. Khu
công nghiệp Đồng Văn I nằm trong khu vực có cảnh quan đẹp, địa hình KCN bằng

ráp linh kiện điện tử, sản xuất pin, sản xuất thức ăn chăn nuôi, may mặc, sản xuất
trang sức mỹ nghệ cao cấp.... [5]
KCN Châu Sơn được Chính phủ cho phép thành lập tại Quyết định số:
1107/QĐ-TTg, ngày 21/8/2006 có tổng diện tích 324 ha. Trong đó diện tích giai
đoạn I là do Công ty PTHT các KCN thuộc Ban quản lý các KCN Hà Nam làm chủ
đầu tư, Giai đoạn II với diện tích 115 ha do Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Vĩnh
Phúc làm chủ đầu tư. Khu công nghiệp Châu Sơn nằm trên địa bàn thành phố Phủ
Lý tỉnh Hà Nam cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 55 km; cách Sân bay quốc tế Nội
Bài 85 km; cách cảng biển Hải Phòng 135 km, cách cảng Cái Lân – Quảng Ninh
150Km. Khởi công từ năm 2006, đến nay, cơ sở hạ tầng đang được xây dựng, đã có
các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến thuê đất để xây dựng nhà máy, với các
ngành nghề sản xuất như: sản xuất hàng may mặc, sản xuát bao bì nhựa, sản xuất
thức ăn chăn nuôi, sản xuất đồ chơi trẻ em, ...[5]
Tính đến hết năm 2016 diện tích đất đã giao cho các doanh nghiệp sản xuất là:
KCN Đồng Văn I là 150 ha, KCN Đồng Văn II là 203,1 ha, KCN Châu Sơn là 178,0
ha, KCN Hòa Mạc là 48,1ha. Diện tích đất các doanh nghiệp đã sử dụng là 455,2 ha,
đạt hiệu suất sử dụng đất là 76,8%.
Trong 258 dự án còn hiệu lực trong đó có 156 dự án FDI của các quốc gia
như Nhật Bản 52 dự án, Hàn Quốc 23 dự án, các quốc gia khác như Mỹ, Úc, Hà
Lan,… 27 dự án. Các ngành nghề chủ yếu trong KCN như sản xuất linh kiện điện,

11
Footer Page 19 of 126.


Header Page 20 of 126.

điện tử, sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản xuất xơ sợi, dệt may, chế tạo cơ khí, các
sản phẩm từ nhựa, mỹ ký,…


Diện
Stt

tích quy
hoạch
(ha)

Đất xây

Mức độ

dựng CN

lấp đầy

(ha)

(%)

1

Loại
Các loại hình sản xuất chủ yếu

hình dân

trong KCN

cƣ xung
quanh

các sản phẩm nhựa, các sản
phẩm tù giấy, sản xuất vải, vải
sợi, các sản phẩm hàng may
mặc, dệt nhuộm, sản xuất gỗ, ...

Nông
thôn

KCN Châu Sơn

324

211

70

4

Gia công cơ khí, đồ gỗ nội thất
và vật liệu xây dựng, sản xuất
hàng may mặc, hàng tiêu dùng

Nông
thôn

KCN Hòa Mạc

131

87,84

tấn/năm.
CTNH chiếm khoảng 15%-20% lượng CTR công nghiệp. Đây là nguồn ô
nhiễm tiềm tàng rất đáng lo ngại cho môi trường và sức khỏe của cộng đồng. CTNH
phát sinh từ các KCN của khu vực phía Nam khoảng 82.000 - 134.000 tấn/năm, cao
hơn các khu vực khác (gấp 3 lần miền Bắc và khoảng 20 lần miền Trung). Gần một
nửa số lượng chất thải công nghiệp phát sinh ở các vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam là tại Tp.HCM, Biên Hòa, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương. Thực
tế lượng phát sinh CTNH này có thể lớn hơn, do chưa được quản lý đúng cách và
thống kê đầy đủ, nhiều loại CTNH được thu gom cùng rác thải sinh hoạt rồi đổ tập
trung tại các bãi rác công cộng.
1.3.2. Tình hình thu gom, xử lý CTR tại các KCN ở Việt Nam
* Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Tình hình thu gom, vận chuyển:
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn công nghiệp khá cao, đạt trên 90% khối lượng chất
thải rắn công nghiệp phát sinh. Tỷ lệ này đạt được do chủ nguồn thải xác định và có
đăng ký với Ban quản lý khu công nghiệp.

14
Footer Page 22 of 126.


Header Page 23 of 126.

Hầu hết các cơ sở trong khu công nghiệp ký hợp đồng với các đơn vị hoạt
động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển chất thải, chiếm tỷ lệ 74,2%; các cơ sở
bán chất thải có giá trị kinh tế chiếm tỷ lệ 18%; một số cơ sở thực hiện nghiền nát
chất thải làm nguyên liệu đun.
Thực tế, còn tồn tại hiện tượng các chất thải không có giá trị kinh tế được thu
gom và đổ lẫn với chất thải sinh hoạt thậm chí còn lẫn cả với chất thải nguy hại, gây
khó khăn cho quá trình thu gom, xử lý. Trước khi được chuyển giao cho các đơn vị

gom và đưa đến các cơ sở đã cấp phép để xử lý. Một phần lượng chất thải nguy hại
phát sinh từ các nguồn thải khác được xử lý bởi chính các chủ nguồn thải (bằng các
công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở), bởi các cơ sở xử lý do địa phương cấp phép
hoặc được xuất khẩu ra nước ngoài để xử lý, tái chế. Một số chất thải nguy hại đặc
thù (ví dụ như chất thải có chứa PCB) do chưa có công nghệ xử lý phù hợp thì hiện
đang được lưu giữ tại nơi phát sinh. Với tình hình như vậy, nhìn chung lượng chất
thải nguy hại phát sinh tại hầu hết các chủ nguồn thải lớn đều đã được quản lý đúng
theo các quy định hiện hành. Lượng chất thải nguy hại phát sinh tại các chủ nguồn
thải nhỏ hoặc tại các vùng sâu, vùng xa chỉ phần nhỏ được thu gom, xử lý; số còn
lại được các làng nghề thu gom, tái chế chưa đảm bảo yêu cầu về môi trường hoặc
thậm chí bị đổ lẫn vào chất thải sinh hoạt và chôn lấp chung tại bãi chôn lấp chất
thải sinh hoạt, gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Đến tháng 6 năm 2015, trên toàn quốc có 83 doanh nghiệp với 56 đại lý có địa
bàn hoạt động từ hai tỉnh trở lên đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép và
khoảng 130 đơn vị (chủ yếu là đơn vị vận chuyển chất thải nguy hại) do các địa
phương cấp phép đang hoạt động. Riêng công suất xử lý chất thải nguy hại của các
cơ sở được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép là khoảng 1.300 nghìn tấn/năm.
Với số lượng và công suất xử lý như vậy, các cơ sở này trong thời gian qua đã đóng
vai trò chính trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại (bao gồm
cả chất thải điện tử) đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Tổng số
lượng chất thải nguy hại mà các đơn vị này thu gom, xử lý được trong năm 2012 là
165.624 tấn; năm 2013 là 186.657 tấn; năm 2014 là 320.275 tấn. Căn cứ vào khối
lượng chất thải phát sinh này, tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải nguy hại hiện nay chiếm
khoảng gần 40% tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh trên toàn quốc.
Hiện nay, hầu hết các Doanh nghiệp xử lý chất thải nguy hại là các doanh
nghiệp tư nhân (chiếm 97%) tổng số Doanh nghiệp xử lý chất thải nguy hại do Bộ
Tài nguyên và Môi trường cấp phép hoạt động. Việc phát triển mạnh các doanh
nghiệp tư nhân hoạt động theo cơ chế thị trường giúp cho hoạt động quản lý chất

16

gây mất vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực. Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc
chứa nhiều rác như bao bì nylon thì có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh
vật, do hàm lượng oxy trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước

17
Footer Page 25 of 126.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status