Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hà nam - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------

Trần Thị Thu Trang

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------

Trần Thị Thu Trang

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: HDC: TS. HOÀNG ANH HUY

hướng dẫn của TS. Hoàng Anh Huy và PGS.TS. Nguyễn Mạnh Khải. Đây không
phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào. Các kết quả nghiên cứu
trong luận văn đều do em thực hiện và đánh giá.
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi trình bày trong
luận văn này.
Hà Nội, ngày
Học viên

Trần Thị Thu Trang

tháng 11 năm 2016


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................... 3
1.1. Khái quát về tỉnh Hà Nam ...................................................................... 3
1.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 3
1.1.2. Vị trí địa lý và giao thông ....................................................................... 4
1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên ............................................................................ 5
1.3.4. Đặc trưng khí hậu ................................................................................... 7
1.1.5. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................ 8
1.2. Giới thiệu sơ lƣợc về các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam ..................... 9
1.3. Khái quát về chất thải rắn phát sinh tại các khu công nghiệp .......... 14
1.3.1.Tình hình phát sinh................................................................................. 14
1.3.2. Tình hình thu gom, xử lý CTR tại các KCN ở Việt Nam ....................... 14
1.3.3. Tác động của chất thải rắn đến môi trường và sức khỏe con người .... 17
1.4. Tổng quan về công tác quản lý chất thải rắn tại Việt Nam ............... 19
1.4.1. Hệ thống các cơ quan quản lý chất thải rắn tại Việt Nam ................... 19
1.4.2. Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến chất thải rắn ............... 21

3.2.3.2. Chất thải rắn sản xuất thông thường ................................................. 48
3.2.3.3. Chất thải rắn nguy hại ....................................................................... 48
3.2.4. Thực trạng tái sử dụng, tái chế tại các doanh nghiệp .......................... 49
3.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý chất
thải rắn ........................................................................................................... 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 53
1. Kết luận ...................................................................................................... 53
2. Kiến nghị .................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 57
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 59


DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

1. BCL: Bãi chôn lấp
2. CTR: Chất thải rắn
3. CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt
4. CTRNH: Chất thải rắn nguy hại
5. CTRCN: Chất thải rắn công nghiệp
6. KCN: Khu công nghiệp
7. PTHT: Phát triển hạ tầng
8. SX: Sản xuất
9. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
10. VLXD: Vật liệu xây dựng


DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BẢNG

Sơ đồ 1.1. Các mốc thời gian thành lập các KCN .......................................... 12
Bảng 1: Thống kê công nghệ xử lý chất thải nguy hại ở Việt Nam ............... 26

cho sự nỗ lực đó là sự tăng lên nhanh chóng của các Khu công nghiệp, các cơ sở sản
xuất, các dịch vụ hỗ trợ. Nhưng mặt trái của sự phát triển đó là Hà Nam phải đối
mặt với các vấn đề mà các Khu công nghiệp trên cả nước đang vấp phải đó chính là
vấn đề ô nhiễm môi trường.
Nguy cơ ô nhiễm môi trường do CTR công nghiệp gây ra đã và đang trở
thành một vấn đề cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường ở Hà Nam hiện nay.
Các chất thải rắn nếu không được xử lý an toàn sẽ tích tụ trong môi trường, gây ô
nhiễm môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người và hệ sinh
thái xung quanh
Trước thực trạng trên, việc nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý chất thải
rắn tại các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Nam là việc làm cần thiết, đảm bảo mục tiêu

1


phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường. Để có thể nghiên cứu sâu việc
quản lý chất thải rắn đạt hiệu quả cao tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài“Đánh giá
hiện trạng quản lý chất thải rắn tại các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam”
nhằm mục đích đi sâu vào tìm hiều thực trạng chất rắn và công tác quản lý chất thải
rắn tại các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn bao gồm:
- Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá được thực trạng quản lý chất thải rắn từ các hoạt động công nghiệp
và sinh hoạt trong khu công nghiệp trên địa bàn các khu công nghiệp thuộc tỉnh Hà
Nam đồng thời đề xuất được giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất
thải rắn hướng tới phát triển KCN xanh, sạch.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khảo sát được thực trạng phát sinh chất thải rắn trong các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn: mức độ thu gom, phân

trên đá vôi, thích hợp với các loại cây lâm nghiệp, cây ăn quả và cây công nghiệp.
Với những hang động và các di tích lịch sử-văn hóa, vùng này còn có tiềm năng lớn
để phát triển các khu du lịch. [19]
Phía Đông là vùng đồng bằng do phù sa bồi tụ từ các dòng sông lớn (chiếm
khoảng 85 - 90% lãnh thổ tỉnh Hà Nam), đất đai màu mỡ, thích hợp cho canh tác
lúa nước, rau màu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày như mía, dâu, đỗ tương,
lạc và một số loại cây ăn quả. Phần lớn đất đai ở vùng này bị chia cắt bởi hệ thống
sông ngòi khá dày đặc. Vì vậy ở đây có diện tích mặt nước ao, hồ, đầm, phá, ruộng
trũng và sông ngòi khá lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và chăn
nuôi gia cầm dưới nước.

3


Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam
1.1.2. Vị trí địa lý và giao thông
* Về vị trí địa lý:
Hà Nam nằm ở tọa độ địa lý trên 20o vĩ độ Bắc và giữa 105o – 110o kinh độ
Đông, phía Tây - Nam châu thổ sông Hồng, trong vùng trọng điểm phát triển kinh
tế Bắc Bộ.[19]
Tỉnh Hà Nam cách thủ đô Hà Nội hơn 50 km (là cửa ngõ phía Nam của thủ
đô), phía Bắc giáp với Hà Nội, phía Đông giáp với Hưng Yên và Thái Bình, phía
Nam giáp Nam Định và Ninh Bình, phía Tây giáp Hòa Bình. Vị trí địa lý này tạo rất
nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh. Tỉnh Hà Nam bao gồm 6
đơn vị hành chính cấp huyện và thành phố: thành phố Phủ Lý (tỉnh lỵ của tỉnh),
huyện Duy Tiên, huyện Kim Bảng, huyện Lý Nhân, huyện Thanh Liêm và huyện
Bình Lục.

4


5


- 11 mỏ đất đá san lấp (huyện Kim Bảng 5 mỏ, Thanh Liêm 6 mỏ) với tổng
trữ lượng 0,28 triệu m3 (0,42 triệu tấn)
* Tài nguyên rừng
Tính đến nay, Hà Nam có 4.888,16ha rừng trên diện tích 6.252,09ha đất lâm
nghiệp có rừng, chiếm 78,18% với 2 loại rừng, bao gồm: rừng tự nhiên và rừng
trồng, phân bố chủ yếu trên địa bàn 20 xã, thuộc 4 huyện là Kim Bảng, Thanh Liêm,
Duy Tiên, Bình Lục. Rừng tự nhiên chiếm 65,62% và rừng trồng chiếm 34,48%.
* Tài nguyên đất
Hà Nam có 8 nhóm đất chính, bao gồm: đất than bùn, đất phù sa, đất cát, đất
glây, đất xám, đất đỏ, đất tầng mỏng, đất có tầng sét biến đổi.
Theo Niên giám thống kê năm 2014 của Hà Nam, tính đến thời điểm cuối năm
2014, tổng diện tích đất tự nhiên của Hà Nam là 86.195,6ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp là 54.409,1ha, chiếm 63,12%;
- Đất lâm nghiệp là 6.252,1ha, chiếm 7,25%;
- Đất chuyên dùng là 16.564,2ha, chiếm 19,22%;
- Đất ở là 5.777,6ha, chiếm 6,7%;
- Đất chưa sử dụng là 3.192,6ha, chiếm 3,7%
Diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng lớn, có thể đáp ứng được nhu
cầu sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi mục đích sử dụng đất, phục vụ mục đích
công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
* Tài nguyên nƣớc
- Nước mặt: Hà Nam có lượng mưa trung bình cho khối lượng tài nguyên
nước rơi vào khoảng 1,602 tỷ m3. Bình quân hàng năm, tiềm năng nước mặt của
sông Hồng, sông Đáy và sông Nhuệ chảy qua địa phận tỉnh Hà Nam là 14,050 tỷ
m3 . Hà Nam có 6.266ha diện tích mặt nước phân bố khá đồng đều trên diện tích
toàn tỉnh, đây là nguồn nuôi trồng thuỷ sản lớn và đồng thời cũng là nguồn cung cấp
nước tưới và nước sinh hoạt quan trọng.

phản nhau là mùa Hạ và mùa Đông cùng với 2 mùa chuyển tiếp là mùa Xuân và
mùa Thu. Mùa Hạ thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9; mùa Đông thường kéo dài
từ giữa tháng 11 đến giữa tháng 3; mùa Xuân thường từ tháng 3 đến tháng 4 và mùa
Thu thường từ tháng 10 đến giữa tháng 11.
Điều kiện khí tượng trung bình nhiều năm tại Hà Nam có những đặc trưng sau:

7


- Nhiệt độ trung bình nhiều năm dao động từ 23,00C đến 24,10C. Số giờ nắng
trung bình nhiều năm vào khoảng 1.100÷1.300 giờ. Trong năm thường có 8 đến 9
tháng nhiệt độ trung bình trên 20 0C (trong đó có 5 tháng nhiệt độ trung bình trên 250C)
và chỉ có 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 190C, rất ít tháng có nhiệt độ dưới 160C.
- Độ ẩm trung bình hàng năm ở Hà Nam từ 81% đến 84%. Độ ẩm trung bình
giữa các tháng chênh lệch không lớn, giữa tháng khô nhất và tháng ẩm nhất chênh
lệch khoảng 13%. Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm là tháng 3 (93%- năm
2014); tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất trong năm là tháng 12 (71%-năm 2011).
- Lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1.800mm; lượng mưa cao nhất tới
1.890 mm/năm (năm 2014) và thấp nhất là 1.769 mm/năm (năm 2012).
- Hướng gió thay đổi theo mùa. Các hướng gió thịnh hành theo 2 mùa chính
(mùa nóng và mùa lạnh), bao gồm: Nam, Tây Nam và Đông Nam vào mùa Hạ và
Bắc, Đông và Đông Bắc vào mùa Đông.
Điều kiện khí hậu chi phối điều kiện sống, phát triển của cây trồng, vật nuôi
và ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Nhìn chung, khí hậu Hà Nam thuận lợi
cho phát triển nông, lâm nghiệp và khá ôn hòa để duy trì sức khỏe cộng đồng. Tuy
nhiên, hiện tượng thời tiết cực đoan cũng đã và đang gây nhiều bất lợi sức khỏe
cộng đồng, phát triển kinh tế, đặc biệt là cây trồng, vật nuôi.
1.1.5. Điều kiện kinh tế - xã hội
Trong giai đoạn 2011÷2015, mặc dù nền kinh tế trong nước có chiều hướng
tăng trưởng chậm do ảnh hưởng của cuộc khủng khoảng, suy thoái kinh tế toàn

trường đầu tư thuậnlợi.
Trong giai đoạn 2011÷2015, cơ cấu kinh tế của Hà Nam từng bước được
đổi mới theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng hiệu quả. Tỷ lệ đóng góp GDP của
ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm rõ rệt qua các năm từ 20,7% vào năm 2011
xuống 12,51% vào năm 2015; tỷ lệ đóng góp GDP của ngành công nghiệp-xây
dựng tăng mạnh qua các năm từ 49,3% vào năm 2011 lên 58,29% vào năm 2015; tỷ
lệ đóng góp GDP của ngành dịch vụ có mức tăng nhẹ từ năm 2011 đến 2014, nhưng
có xu hướng giảm nhẹ vào năm 2015. [10]
1.2. Giới thiệu sơ lƣợc về các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam
Dựa trên cơ sở lợi thế của tỉnh Hà Nam về điều kiện vị trí địa lý, kinh tế - xã

9


hội, con người,… nhằm phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông
nghiệp”. Tỉnh Hà Nam đã tiến hành quy hoạch và xây dựng các KCN tập trung tại
các vị trí thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp đến đầu tư sản xuất kinh doanh. Các
KCN của Hà Nam được phát triển chủ yếu tại 03 huyện là Duy Tiên, Kim Bảng và
Thanh Liêm tại những khu vực đất bán sơn địa, đất lúa một vụ có năng suất thấp.
Đến nay, Hà Nam đã có 08 KCN tập trung được Thủ tướng Chính phủ cho phép
thành lập là KCN Đồng Văn I, KCN Đồng Văn II, KCN Đồng Văn III, KCN Đồng
Văn IV, KCN Hòa Mạc, KCN Châu Sơn, KCN Thái Hà, KCN Thanh Liêm. Trong
đó đã có 04 KCN đã cơ bản đầu tư xong về hạ tầng kỹ thuật và đi vào hoạt động là,
KCN Đồng văn I, KCN Đồng Văn II, KCN Hòa Mạc, KCN Châu Sơn.
Khu công nghiệp Đồng Văn I là KCN đầu tiên ở Hà Nam nằm trên địa phận
thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 40
km; cách Sân bay quốc tế Nội Bài 70 km; cách cảng biển Hải Phòng 90 km. Khu
công nghiệp Đồng Văn I nằm trong khu vực có cảnh quan đẹp, địa hình KCN bằng
phẳng, nằm giáp các tuyến đường quan trọng như Quốc lộ 1A từ Hà Nội qua Hà

đoạn I là do Công ty PTHT các KCN thuộc Ban quản lý các KCN Hà Nam làm chủ
đầu tư, Giai đoạn II với diện tích 115 ha do Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Vĩnh
Phúc làm chủ đầu tư. Khu công nghiệp Châu Sơn nằm trên địa bàn thành phố Phủ
Lý tỉnh Hà Nam cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 55 km; cách Sân bay quốc tế Nội
Bài 85 km; cách cảng biển Hải Phòng 135 km, cách cảng Cái Lân – Quảng Ninh
150Km. Khởi công từ năm 2006, đến nay, cơ sở hạ tầng đang được xây dựng, đã có
các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến thuê đất để xây dựng nhà máy, với các
ngành nghề sản xuất như: sản xuất hàng may mặc, sản xuát bao bì nhựa, sản xuất
thức ăn chăn nuôi, sản xuất đồ chơi trẻ em, ...[5]
Tính đến hết năm 2016 diện tích đất đã giao cho các doanh nghiệp sản xuất là:
KCN Đồng Văn I là 150 ha, KCN Đồng Văn II là 203,1 ha, KCN Châu Sơn là 178,0
ha, KCN Hòa Mạc là 48,1ha. Diện tích đất các doanh nghiệp đã sử dụng là 455,2 ha,
đạt hiệu suất sử dụng đất là 76,8%.
Trong 258 dự án còn hiệu lực trong đó có 156 dự án FDI của các quốc gia
như Nhật Bản 52 dự án, Hàn Quốc 23 dự án, các quốc gia khác như Mỹ, Úc, Hà
Lan,… 27 dự án. Các ngành nghề chủ yếu trong KCN như sản xuất linh kiện điện,

11


điện tử, sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản xuất xơ sợi, dệt may, chế tạo cơ khí, các
sản phẩm từ nhựa, mỹ ký,…

Sơ đồ 1.1. Các mốc thời gian thành lập các KCN
Năm 2008
KCN Kim Bảng, KCN Liêm Phong, KCN Liêm
Cần, KCN hỗ trợ Đồng Văn III
(Chưa hoạt động)

Năm 2007


dựng CN

lấp đầy

(ha)

(%)

1

Loại
Các loại hình sản xuất chủ yếu

hình dân

trong KCN

cƣ xung
quanh

KCN Đồng Văn I

221

157

2

95

324

211

70

4

Gia công cơ khí, đồ gỗ nội thất
và vật liệu xây dựng, sản xuất
hàng may mặc, hàng tiêu dùng

Nông
thôn

KCN Hòa Mạc

131

87,84

50

Sản xuất thiết bị điện, điện tử,
sản xuất cơ khí, sản xuất hàng
tiêu dùng, vật liệu xây dựng

Nguồn: Từ các phòng chuyên môn thuộc Ban quản lý các KCN Hà Nam

13

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn công nghiệp khá cao, đạt trên 90% khối lượng chất
thải rắn công nghiệp phát sinh. Tỷ lệ này đạt được do chủ nguồn thải xác định và có
đăng ký với Ban quản lý khu công nghiệp.

14


Hầu hết các cơ sở trong khu công nghiệp ký hợp đồng với các đơn vị hoạt
động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển chất thải, chiếm tỷ lệ 74,2%; các cơ sở
bán chất thải có giá trị kinh tế chiếm tỷ lệ 18%; một số cơ sở thực hiện nghiền nát
chất thải làm nguyên liệu đun.
Thực tế, còn tồn tại hiện tượng các chất thải không có giá trị kinh tế được thu
gom và đổ lẫn với chất thải sinh hoạt thậm chí còn lẫn cả với chất thải nguy hại, gây
khó khăn cho quá trình thu gom, xử lý. Trước khi được chuyển giao cho các đơn vị
hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển, chất thải rắn công nghiệp thường
được chất thành đống trong kho chứa, hoặc tại các khu vực trống trong các khuôn
viên cơ sở. Tuy nhiên, tại nhiều cơ sở sản xuất hệ thống kho chứa chất thải rắn công
nghiệp còn chưa đạt yêu cầu, không có mái che, để lộ thiên trong khuôn viên cơ sở.
Việc thu gom chất thải rắn công nghiệp trong nội bộ các nhà máy, xí nghiệp trong
khu, cụm công nghiệp do đội vệ sinh của nhà máy, xí nghiệp đó đảm nhiệm và Ban
quản lý khu, cụm công nghiệp chịu trách nhiệm quản lý chung. Tại nhiều khu công
nghiệp chưa có điểm tập trung thu gom chất thải rắn theo quy định.
- Tình hình xử lý:
Hiện nay, trong cả nước đang rất thiếu các khu xử lý chất thải rắn công
nghiệp, đặc biệt là khu xử lý chất thải trung quy mô lớn. Việc xử lý chất thải rắn
công nghiệp mới chỉ thực hiện ở các đơn vị có quy mô nhỏ. Ngoài ra, có một số cơ
sở sản xuất công nghiệp ngoài cụm công nghiệp, khu công nghiệp hợp đồng với các
tổ chức, cá nhân không có chức năng thu gom, vận chuyển, dẫn đến việc đổ chất
thải không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ
người dân.

cả chất thải điện tử) đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Tổng số
lượng chất thải nguy hại mà các đơn vị này thu gom, xử lý được trong năm 2012 là
165.624 tấn; năm 2013 là 186.657 tấn; năm 2014 là 320.275 tấn. Căn cứ vào khối
lượng chất thải phát sinh này, tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải nguy hại hiện nay chiếm
khoảng gần 40% tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh trên toàn quốc.
Hiện nay, hầu hết các Doanh nghiệp xử lý chất thải nguy hại là các doanh
nghiệp tư nhân (chiếm 97%) tổng số Doanh nghiệp xử lý chất thải nguy hại do Bộ
Tài nguyên và Môi trường cấp phép hoạt động. Việc phát triển mạnh các doanh
nghiệp tư nhân hoạt động theo cơ chế thị trường giúp cho hoạt động quản lý chất

16


thải mang tính cạnh tranh cao, đảm bảo quyền lợi cho các chủ nguồn thải có chất
thải nguy hại cần chuyển giao có thể chọn lựa và tiếp cận với các Doanh nghiệp xử
lý chất thải nguy hại với kinh nghiệm và dịch vụ khác nhau, tránh tình trạng độc
quyền và ép giá xử lý chất thải nguy hại.
1.3.3. Tác động của chất thải rắn đến môi trường và sức khỏe con người
Ảnh hưởng lớn nhất của chất thải rắn nói chung và CTRCN nói riêng là
những tác động đến môi trường và sức khỏe con người. Những tác động trong thu gom,
vận chuyển và xử lý chất thải rắn đối với các thành phần môi trường bao gồm:
a. Tác động đến môi trường không khí
- Thành phần chất thải rắn thường chứa một lượng các chất hữu cơ dễ phân
hủy. Khi tỷ lệ rác được thu gom, vận chuyển thấp sẽ tồn tại nhiều bãi rác ứ
đọng, gây mùi hôi thối khó chịu.
- Tại các trạm/bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư cũng là nguồn
gây ô nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác,
bụi khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác.
- Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn, nếu chỉ san ủi, chôn lấp thông thường,
không có sự can thiệp của các biện pháp kỹ thuật thì đây là nguồn gây ô nhiễm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status