Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Nguyễn Văn Ân
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DI TRUYỀN VỀ SẢN LƢỢNG SỮA
CỦA ĐÀN BÒ HOLSTEIN FRIESIAN TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2017
i
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Nguyễn Văn Ân
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DI TRUYỀN VỀ SẢN LƢỢNG SỮA
CỦA ĐÀN BÒ HOLSTEIN FRIESIAN TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Di truyền học
Mã số: 60420121
Header Page 4 of 126.
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Trần Đức Long, Bộ môn di truyền Trường Đại học khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội và TS. Phạm Văn
Giới, Phó Trưởng Bộ môn Di truyền – Giống Vật nuôi, Viện Chăn nuôi, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn là hai thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ,
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể Ban Giám hiệu, các thầy cô
trong Bộ môn di truyền - Trường Đại học khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà
Nội; Ban Giám đốc và các anh chị trong Bộ môn Di truyền – Giống Vật nuôi, Viện
Chăn nuôi: Phòng Đào tạo Trường Đại học khoa học tự nhiên và tất cả các thầy
giáo, cô giáo và toàn bộ những nhà khoa học của Viện Chăn nuôi đã giúp đỡ về mọi
mặt, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn.
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên
Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu, Công ty cổ phần sữa Đà Lạt đã luôn ủng
hộ, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình hoàn thành
luận văn.
Cuối cùng nhưng không nhỏ, tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia
đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt,
động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Ân
iv
Footer Page 4 of 126.
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
Chƣơng 2 - VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookma
2.1. Đối tƣợng và địa điểm nghiên cứu ......... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ...................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu........................ Error! Bookmark not defined.
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................ Error! Bookmark not defined.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................ Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu sử dụng cho nội dung 1 và 2: Đánh
giá khả năng sản xuất sữa và ước tính các thành phần phương sai, hệ số di
truyền về sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của đàn bò Holstein Friesian nuôi
tại Mộc Châu và Đức Trọng ................................ Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu sử dụng cho nội dung 3: Ước tính giá
trị giống về sản lượng sữa thông qua sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày chu kỳ
đầu của đàn bò sữa Holstein Friesian nuôi tại Mộc Châu và Đức TrọngError! Bookmark
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu sử dụng cho nội dung 4: Đánh giá
khuynh hướng di truyền về sản lượng sữa của đàn bò Holstein Friesian tại
Mộc Châu và Đức Trọng ...................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........ Error! Bookmark not defined.
3.1. Sản lƣợng sữa chu kỳ 305 ngày của bò Holstein FriesianError! Bookmark not de
3.1.1. Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của đàn bò Holstein Friesian
tại Mộc Châu và Đức Trọng ................................ Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Ảnh hưởng của các yếu tố đến sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày
trên đàn bò Holstein Friesian tại Mộc Châu và Đức TrọngError! Bookmark not defined.
3.1.2.1. Sản lượng sữa của đàn bò Holstein Friesian theo khu vực
3.3.2. Giá trị giống về sản lượng sữa của đàn bò cái chung cả hai khu
vực Mộc Châu và Đức Trọng theo năm sinh ....... Error! Bookmark not defined.
3.3.3. Giá trị giống về tiềm năng sữa của đàn bò đực giống Holstein
Friesian theo năm sinh ......................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.4. Giá trị giống về sản lượng sữa chung của cả đàn bò Holstein
Friesian đực và cái theo năm sinh ....................... Error! Bookmark not defined.
3.4. Khuynh hƣớng di truyền về sản lƣợng sữa của đàn bò Holstein
Friesian............................................................. Error! Bookmark not defined.
vii
Footer Page 7 of 126.
Header Page 8 of 126.
3.4.1. Mô hình phân tích khuynh hướng di truyền về sản lượng sữa
của toàn bộ đàn bò Holstein Friesian tại Mộc Châu và Đức Trọng theo năm
sinh ........................................................................ Error! Bookmark not defined.
3.4.2. Khuynh hướng di truyền về sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của
các đàn bò theo năm sinh ..................................... Error! Bookmark not defined.
3.4.3. Khuynh hướng di truyền về sản lượng sữa chung của đàn bò cái
Holstein Friesian trên 2 khu vực theo năm sinh.. Error! Bookmark not defined.
3.4.4. Khuynh hướng di truyền về sản lượng sữa của đàn bò cái
Holstein Friesian trên từng khu vực theo năm sinhError! Bookmark not defined.
3.4.4.1. Khuynh hướng di truyền về sản lượng sữa của đàn bò cái
Holstein Friesian tại Mộc Châu theo năm sinh ... Error! Bookmark not
defined.
3.4.4.2. Khuynh hướng di truyền về sản lượng sữa của đàn bò cái
Holstein Friesian tại Đức Trọng theo năm sinh .. Error! Bookmark not
defined.
Giá trị giống ước tính (Estimated Breeding Value)
h2
Hệ số di truyền
HF
Holstein Friesian
KHKT
Khoa học kỹ thuật
LSM
Trung bình bình phương nhỏ nhất
Mean
Giá trị trung bình
NN & PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NXB
Nhà xuất bản
Phương sai môi trường thường trực của con vật (Animal’
permanent environment variance)
Ve
Phương sai môi trường (Environment)
Vp
Phương sai kiểu hình (phenotype)
ix
Footer Page 9 of 126.
Header Page 10 of 126.
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1.1. Số lượng bò sữa và tổng sản lượng sữa tươi của nước ta 2010-2015 .... 5
Bảng 1.1: Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của đàn bò HF nuôi tại Mộc Châu qua các
công trình nghiên cứu trong giai đoạn 2004 - 2014 ........................................... 6
Bảng 1.2: Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của đàn bò HF nuôi tại Đức Trọng qua
các công trình nghiên cứu trong giai đoạn trong giai đoạn 2002-2011.............. 7
Bảng 1.3: Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của đàn bò HF nuôi tại một số nước trong
giai đoạn 2001-2009 ........................................................................................... 9
Bảng 3.1: Thành phần phương sai về một số yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng sữa chu
kỳ 305 ngày của bò Holstein Friesian nuôi tại Mộc Châu và Đức Trọng ........ 39
Bảng 3.2: Giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất về sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của
bò Holstein Friesian tại Mộc Châu và Đức Trọng theo từng yếu tố......................... 45
Châu theo năm sinh ................................................. ............................. 56
Hình 3.3. Giá trị giống về sản lượng sữa của đàn bò cái Holstein Friesian tại Đức
Trọng theo năm sinh ................................................. ............................ 58
Hình 3.4. Giá trị giống về tiềm năng sữa của đàn bò đực giống theo năm sinh ...... 61
Hình 3.5. Giá trị giống về sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày chung của toàn bộ đàn bò
đực và cái theo năm sinh ............................................................ .......... 63
Hình 3.6. Khuynh hướng di truyền về sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày chung của đàn
bò cái Holstein Friesian tại 2 khu vực Mộc Châu và Đức Trọng theo
năm sinh ................................................................................................ 66
Hình 3.7. Khuynh hướng di truyền về sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của đàn bò cái
Holstein Friesian tại Mộc Châu theo năm sinh ..................................... 67
Hình 3.8. Khuynh hướng di truyền về sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của đàn bò cái
Holstein Friesian tại Đức Trọng theo năm sinh .................................... 68
Hình 3.9. Khuynh hướng di truyền về sản lượng sữa của đàn bò đực giống Holstein
Friesian phối giống cho đàn bò cái tại 2 khu vực theo năm sinh ......... 69
Hình 3.10. Khuynh hướng di truyền về sản lượng sữa chung của toàn bộ đàn bò đực
sử dụng phối giống cho đàn cái và đàn bò cái Holstein Friesian tại 2 khu
vực Mộc Châu và Đức Trọng theo năm sinh ......................... ............... 70
xi
Footer Page 11 of 126.
Header Page 12 of 126.
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có đàn bò sữa khoảng 275,328 nghìn con và sản xuất được
723,153 nghìn tấn sữa tươi (Cục Chăn nuôi, 2015). Giống bò sữa Holstein Friesian
(HF) có nguồn gốc từ vùng ôn đới với sản lượng sữa (SLS) cao được nhập vào Việt
Để chọn giống bò sữa, phương pháp chọn lọc bằng GTG được xác nhận là
một trong những phương pháp chính xác và hiệu quả nhất. Để xác định được GTG,
phả hệ của từng cá thể bò đực và cái giống cần được ghi chép rõ ràng và các chỉ tiêu
sản xuất của chúng phải đầy đủ. Từ GTG xác định được, chọn những bò cái và đực
giống có GTG cao nhất để xây dựng kế hoạch phối giống thích hợp nhằm nâng cao
SLS của đàn bò sữa tại Việt Nam. Song, sau một thời gian chọn lọc nhất định,
khuynh hướng di truyền về SLS của đàn bò cần được đánh giá nhằm kiểm tra lại
mức độ chuẩn xác của phương pháp chọn lọc đã áp dụng.
Để góp phần nâng cao chất lượng giống bò sữa HF phục vụ chương trình phát
triển giống bò sữa Việt Nam nhanh, hiệu quả, bền vững, năng suất sữa cao, hiệu quả
kinh tế lớn vừa mang tính khoa học, thời sự và thực tiễn, trong khuôn khổ đề tài trọng
điểm cấp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2012-2016 “Đánh giá
tiềm năng di truyền về sản lượng sữa của đàn bò có nguồn gốc Holstein Friesian
nuôi tại Việt Nam”, được sự đồng ý của Chủ nhiệm Đề tài TS. Phạm Văn Giới,
chúng tôi chọn nội dung “Đánh giá tiềm năng di truyền về sản lượng sữa của đàn
bò Holstein Friesian tại Việt Nam” làm đề tài luận văn.
Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát: Đánh giá được tiềm năng di truyền về sản lượng sữa
bằng giá trị giống ước tính phục vụ công tác chọn giống bò Holstein Friesian nuôi ở
Mộc Châu (Sơn La) và Đức Trọng (Lâm Đồng) đạt năng suất cao.
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được năng suất sữa của đàn bò nuôi tại Mộc Châu và Đức Trọng.
- Ước tính được các thành phần phương sai và tham số di truyền về sản lượng
sữa của đàn bò Holstein Friesian nuôi tại Mộc Châu và Đức Trọng.
- Ước tính được giá trị giống về sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của các bò
đực và cái Holstein Friesian nuôi tại Mộc Châu và Đức Trọng.
- Xác định được khuynh hướng di truyền của tính trạng sản lượng sữa chu kỳ
305 ngày trên đàn bò đực và cái Holstein Friesian nuôi tại Mộc Châu và Đức Trọng.
tặng giải thưởng Khoa học Công nghệ Nhà nước vào năm 2000.
Từ năm 2001 đến nay, Chính phủ đã quan tâm đến ngành sữa hơn, cho phép
thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về lĩnh vực bò sữa trọng điểm cấp Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như: "Chọn tạo đàn bò lại hướng sữa đạt sản
3
Footer Page 14 of 126.
Header Page 15 of 126.
lượng 4000 lít/chu kỳ" giai đoạn 2001-2005, "Nghiên cứu các giải pháp về giống để
nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa” giai đoạn 20062010, “Nghiên cứu, đánh giá, tuyển chọn bò đực giống tại Moncada để sản xuất tinh
đông lạnh phục vụ công tác giống bò Việt Nam” giai đoạn 2008-2012, “Đánh giá
tiềm năng di truyền về sản lượng sữa của đàn bò có nguồn gốc Holstein Friesian
nuôi tại Việt Nam” giai đoạn 2012-2016 và các đề tài Độc lập cấp Nhà nước như:
"Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật tiên tiến phát triển chăn nuôi bò sữa" giai đoạn
2003-2005, "Nghiên cứu kiểm tra, đánh giá và chọn lọc bò đực giống Holstein Friesian
qua đời sau" giai đoạn 2009-2013.
Thực tiễn, sau khi có Quyết định 167 của Chính phủ về phát triển bò sữa
năm 2001, nhiều tỉnh đã nhập bò HF cao sản từ Australia, Mỹ, Canada, New
Zealand, Nhật Bản. Từ 2001 đến 2004, Việt Nam đã nhập 10.326 con bò HF từ Mỹ,
Australia, New Zealand và một số tinh, phôi đông lạnh của giống bò HF cao sản
(Nguyễn Văn Đức và cs., 2006). Vì vậy, đàn bò sữa HF ở Việt Nam được hình
thành chủ yếu từ nhiều nguồn gen nhập nội và được nuôi tập trung ở Mộc Châu và
một số ít ở Đức Trọng. Chính vì vậy, sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày trên đàn bò sữa
HF nuôi tại Mộc Châu và Đức Trọng đạt khá cao.
Nhờ có chủ trương phát triển chăn nuôi bò sữa, số lượng bò sữa nước ta tuy
rất ít, chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng đàn bò, đã bắt đầu tăng nhanh từ năm 2001 đến
nay: năm 2001, đàn bò sữa Việt Nam chỉ có 41.200 con, chiếm tỷ lệ 1,05%, năm
công trình nghiên cứu và đã góp phần mang lại lợi ích to lớn cho người chăn nuôi
bò sữa trên vùng cao nguyên này. Sở dĩ, SLS305 ngày của đàn bò HF nuôi tại Mộc
Châu đạt cao là do yếu tố di truyền tốt: đàn bò giống được sinh ra từ nguồn gen cao
sản của các quốc gia tiên tiến trên thế giới và được chọn lọc khá nghiêm túc nên chất
lượng giống tốt. Hơn nữa, các yếu tố môi trường cũng được cải thiện đáng kể: điều
5
Footer Page 16 of 126.
Header Page 17 of 126.
kiện chăn nuôi đàn bò sữa tương đối thích hợp, nhất là dinh dưỡng thức ăn được cân
đối phù hợp khi sử dụng khẩu phần thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, kinh nghiệm chăn
nuôi bò sữa nhiều và áp dụng kỹ thuật chăn nuôi bò sữa tiên tiến.
Bảng 1.1. Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của đàn bò HF nuôi tại Mộc Châu qua
các công trình nghiên cứu trong giai đoạn 2004-2014
Tác giả
Đỗ Kim Tuyên và Bùi
Duy Minh
Nguyễn Hữu Lương và
cs.
Thời
gian
2004
2006
Nguồn gốc của bộ số liệu
Tất cả các chu kỳ sữa trong
Tất cả các chu kỳ sữa trong hệ
thống giống hình tháp
Tất cả các chu kỳ sữa toàn bộ
đàn giai đoạn 2006-2010
5.203
5.203
Chu kỳ sữa đầu thế hệ con của
Lê Bá Quế
2013 bò đực giống HF Trung tâm
5.118,9
Giống Gia súc lớn Trung ương
Chu kỳ sữa đầu của bò HF
Lê Văn Thông và cs.
2014 tham gia kiểm tra đực giống
5.242,13
qua đời sau 2009-2013
1.1.1.2. Sản lượng sữa của đàn bò Holstein Friesian nuôi tại Đức Trọng
Đức Trọng là một trong những cơ sở có điều kiện chăn nuôi bò sữa HF tốt ở
nước ta, song thời gian phát triển chậm hơn nên SLS305 ngày cũng thấp hơn Mộc
Châu, nhưng SLS305 ngày của đàn bò HF nuôi tại Đức Trọng cũng tăng dần qua
các năm thể hiện qua các công trình nghiên cứu (Bảng 1.2).
2008
2008
2011
Chu kỳ sữa đầu của đàn HF
nhập từ Hoa Kỳ
Tất cả các chu kỳ sữa trong hệ
thống giống hình tháp
Tất cả các chu kỳ sữa toàn bộ
đàn trong giai đoạn 2006-2010
SLS305 ngày
(kg/chu kỳ)
2.699, 3.300,
3.299 và 3.098
3.300-5.127,14
5.175
4.171,89
4.431
Sở dĩ, sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày trung bình của đàn bò HF nuôi tại Đức
Trọng hầu hết thấp hơn so với đàn bò HF ở Mộc Châu, ngoại trừ kết quả của Lê Văn
Thông và cs. (2014), vì yếu tố di truyền không thực sự tốt: đàn giống tuy được chọn
lọc, song số lượng không nhiều nên tỷ lệ chọn lọc cao dẫn đến chất lượng giống đàn
bò sữa này kém hơn và một số yếu tố môi trường cũng còn hạn chế: tuy khí hậu mát
mẻ, song điều kiện chăn nuôi, nhất là kinh nghiệm, kỹ thuật chăn nuôi và dinh dưỡng
chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của chúng như ở Mộc Châu.
1.1.1.3. Sản lượng sữa của bò Holstein Friesian nuôi tại Việt Nam
Nhìn chung, công tác giống bò sữa cũng như ngành chăn nuôi bò sữa của
(Alfalfa) đã được nhập khẩu từ Hoa Kỳ, Australia về cho đàn bò. Đặc biệt hơn,
chăn nuôi bò sữa ở Mộc Châu đã sử dụng khẩu phần thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh,
nên giá trị dinh dưỡng thức ăn được cân đối phù hợp hơn trước rất nhiều nên sản
lượng sữa tăng cao và hiệu quả kinh tế thu được cũng rất lớn.
Tính đến ngày 01/04/2015, đàn bò sữa tại Việt Nam tăng 26,55% và sản
lượng sữa sản xuất tăng 24,41% so với năm 2014 (Tổng cục Thống kê, 2015). Theo
số liệu thu được, chúng tôi đã ước tính được sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày trung
bình của đàn bò HF ở Mộc Châu lên tới 5.785 kg/chu kỳ.
Chất lượng bò sữa HF nước ta liên tục được tăng lên. Ngày 15/10/2015, tại
cuộc thi Hoa hậu bò sữa Mộc Châu (2015) được tổ chức hàng năm tại Công ty Cổ
phần Giống bò sữa Mộc Châu đã đánh giá, xác định được bò sữa đạt vương biện
8
Footer Page 19 of 126.
Header Page 20 of 126.
“Hoa hậu bò sữa năm 2015” là bò HF mang số hiệu 664, thuộc về chủ hộ bà Lê Thị
Thoa, Vườn Đào 1, với sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày đã đạt tới 13.420 kg/chu kỳ.
1.1.2. Nghiên cứu về khả năng sản xuất sữa của giống bò Holstein Friesian nuôi
tại một số nước trên thế giới
Ngành chăn nuôi bò sữa đã có từ lâu trên thế giới và được phát triển mạnh ở
các nước có nền chăn nuôi tiên tiến. Ngành chăn nuôi bò sữa đang thực sự mang lại
hiệu quả chăn nuôi lớn với SLS305 ngày cao cho các quốc gia đó. Sản lượng sữa
chu kỳ 305 ngày của đàn bò HF nuôi tại một số nước trên thế giới trong giai đoạn
2001-2009 thể hiện qua các công trình nghiên cứu được trình bày tại bảng 1.3.
Bảng 1.3. Sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của đàn bò HF nuôi tại một số nước
trong giai đoạn 2001-2009
Tác giả
7.046
Tsuruta và cs.
2005
Hoa Kỳ
11.374
Chen và cs
2006
Bắc Kinh, Trung Quốc
8.500
Hall
2007
Trang trại Crystal Brook Canada
12.500
Đinh Văn Cải
2008
9.737 kg/chu kỳ và Hoa Kỳ là 10.967 kg/chu kỳ. Trong ba chương trình gây giống
bò sữa hiệu quả nhất của Đan Mạch đã cho thấy giống bò sữa VikingHolstein có
SLS305 ngày là 10.054 kg/chu kỳ (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015).
1.2. Các thành phần phƣơng sai và hệ số di truyền về sản lƣợng sữa
1.2.1. Các thành phần phương sai về sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày của đàn bò
Holstein Friesian
Đối với bất kỳ tính trạng nào, khi muốn đánh giá đúng bản chất di truyền
của nó đều phải phân tích xác định được các thành phần phương sai của tính trạng
đó. Các thành phần phương sai bao gồm: thành phần phương sai di truyền (Va),
thành phần phương sai môi trường (Ve), thành phần phương sai kiểu hình (Vp) và
thành phần phương sai còn lại (Vape), đây là thành phần phương sai thường trực
của con vật khi bản thân có nhiều số liệu thu thập, như tính trạng sản lượng sữa,
một đời bò cái có thể thu được nhiều số liệu về sản lượng sữa do bò đẻ nhiều lứa.
Sử dụng phương pháp REML (Patterson and Thompson, 1971) để ước tính
các thành phần phương sai di truyền, môi trường và kiểu hình của tính trạng sản
lượng sữa chu kỳ 305 ngày trung bình trên đàn bò sữa là khá phổ biến vì độ chuẩn
xác cao. Đồng thời, sử dụng mô hình con vật (Animal model) một tính trạng, một
tính trạng có số liệu lặp lại và nhiều tính trạng để ước tính các thành phần phương sai
cũng rất thông dụng. Do vậy, kết quả xác định được của các công trình về các thành
phần phương sai di truyền, phương sai còn lại, phương sai môi trường và phương sai
kiểu hình của tính trạng sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày đạt độ chính xác cao.
Độ lớn của các thành phần phương sai di truyền, môi trường, kiểu hình và
còn lại của tính trạng sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày phụ thuộc rất nhiều vào đặc
tính của quần thể, cấu trúc đàn bò và khả năng sản xuất sữa của mỗi cá thể trong
10
Footer Page 21 of 126.
Header Page 22 of 126.
11
Footer Page 22 of 126.
Header Page 23 of 126.
Thành phần phương sai di truyền Va về sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày trung
bình biến động trong phạm vi 218117-251835 kg2, tùy theo mô hình phân tích mà
tác giả đã sử dụng (Phạm Văn Giới và cs., 2013).
Thành phần phương sai môi trường (Ve) về sản lượng sữa chu kỳ 305 ngày
cũng có ảnh hưởng đến tính trạng SLS của đàn bò sữa HF, song tỷ lệ cao hay thấp
phụ thuộc vào yếu tố môi trường của từng đàn.
Thành phần phương sai phương sai kiểu hình (Vp) về sản lượng sữa chu kỳ
305 ngày trung bình được xác định biến động lớn trên các đàn bò sữa HF nuôi ở các
quốc gia khác nhau trên thế giới, nhưng thường thường biến động trong phạm vi rất
lớn: 1.724.000-1.730.000 kg2 trên đàn bò HF ở New York (Albuquerque và cs.,
1998); 603.709 kg2 trên đàn bò HF ở Quebec, Canada (Parke và cs., 1999); 693.020
kg2 trên đàn bò HF ở Ireland (Olori và cs., 2002); 862.369-865.838 kg2 trên đàn bò
HF nuôi tại Mộc Châu và Tuyên Quang (Phạm Văn Giới và cs., 2013); 1.071.527
kg2 trên đàn bò HF ở Pennsylvania (Campos và cs., 1994); 1.039.704-1.160.952 kg2
trên đàn bò HF ở Ai Cập (Adel và cs., 2005).
Đối với thành phần phương sai còn lại về SLS305 ngày (Vape) trong nghiên
cứu của Phạm Văn Giới và cs. (2013) trên đàn bò HF nuôi tại Mộc Châu và Tuyên
Quang đã được xác định biến động trong phạm vi 109061-122709 kg2, tùy theo mô
hình phân tích được sử dụng. Kết quả này cũng cho biết thành phần phương sai còn
lại trên đàn bò HF nuôi tại Mộc Châu và Tuyên Quang đóng góp cho phương sai
kiểu hình rất nhỏ, chỉ từ 12,6% đến 14,2%. Như vậy, thành phần phương sai còn lại
ở nghiên cứu này đóng góp cho phương sai kiểu hình với tỷ lệ rất thấp (7,5%).
Trong lúc đó, thành phần phương sai còn lại ở một số nghiên cứu trên thế giới về
(bAP). Trên thực tế, hệ số di truyền theo nghĩa hẹp được sử dụng rộng rãi hơn và
được ký hiệu là h2A. Như vậy, có thể định nghĩa hệ số di truyền theo các cách sau:
- Hệ số di truyền là tỷ số giữa phương sai di truyền và phương sai kiểu hình
(định nghĩa hệ số di truyền theo nghĩa rộng), hoặc là tỷ số giữa phuơng sai di truyền
cộng gộp và phuơng sai kiểu hình (định nghĩa hệ số di truyền theo nghĩa hẹp);
- Ngoài ra, còn có thể xem hệ số di truyền nhu là bình phuơng của hệ số tuơng quan
giữa giá trị di truyền và giá trị kiểu hình (định nghĩa hệ số di truyền theo nghĩa rộng), hoặc
bình phuơng của hệ số tuơng quan giữa giá trị di truyền cộng gộp (giá trị giống) và giá trị
kiểu hình (định nghĩa hệ số di truyền theo nghĩa hẹp).
Theo di truyền học số lượng, hệ số di truyền của một tính trạng là bình
phương tương quan kiểu hình và giá trị giống đối với tính trạng đó. Hệ số di truyền
13
Footer Page 24 of 126.
Header Page 25 of 126.
của các tính trạng biến động trong phạm vi 0-1 (Falconer và Mackay, 1996; Nguyễn
Văn Đức và cs., 2006).
Giá trị đo lường của tính trạng số lượng trên một cá thể được gọi là giá trị
kiểu hình (P) đó là kết quả đóng góp của kiểu gen và môi trường. Giá trị có liên hệ
với kiểu gen là giá trị kiểu gen (G) và giá trị có liên hệ với môi trường là sai lệch
môi trường (E). Quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình theo biểu thức:
P=G+E
Nhưng, khi phân tích chi tiết trong thành phần của kiểu gen cho thấy giá trị
kiểu gen gồm có các tác động cộng gộp (A), tác động của ảnh hưởng trội (D) và tác
động của tương tác và át chế (I). Như vậy, thành phần kiểu gen được thể hiện một
cách chi tiết là G = A + D + I.