Đánh giá tiềm năng năng lượng gió khu vực tỉnh Nam Định(Tài liệu là bản tóm tắt ) - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

----------------

Ngô Văn Tự

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG NĂNG LƢỢNG GIÓ
KHU VỰC TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2017

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

----------------

Ngô Văn Tự

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG NĂNG LƢỢNG GIÓ
KHU VỰC TỈNH NAM ĐỊNH


Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội - 12/ 2016

Ngô Văn Tự

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 01
Chương 1. TỔNG QUAN......................................................................................... 02
1.1- NHU CẦU VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LƢỢNG GIÓ TRÊN........................ 02
1.1.1. Nhu cầu sử dụng năng lượng trên Thế giới.............................................. 02
1.1.2. Hiện trạng phát triển năng lượng gió trên thế giới............................................ 03

1.1.3. Tiềm năng và phân bố nguồn năng lượng gió trên Thế giới.................... 06
1.2- NHU CẦU VÀ TIỀM NĂNG NĂNG LƢỢNG GIÓ Ở VIỆT NAM............ 07
1.2.1. Nhu cầu sử dụng năng lượng ở nước ta................................................... 07
1.2.2. Hiện trạng phát triển năng lượng gió tại Việt Nam................................. 08
1.2.3. Tiềm năng năng lượng gió trên đất liền Việt Nam................................... 10
1.2.4. Tiềm năng năng lượng gió trên vùng biển Việt Nam............................... 13
1.3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KHÍ HẬU TỈNH NAM ĐỊNH.........................14
1.3.1. Vị trí địa lý................................................................................................14
1.3.2. Đặc điểm khí hậu tỉnh Nam Định............................................................. 15
Chương 2. SỐ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................ 19
2.1- THU THẬP, PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ NGUỒN SỐ LIỆU......................... 19
2.1.1. Số liệu dùng trong tính toán năng lượng gió............................................ 19

3.3.1.1. Phân bố tiềm năng năng lượng gió tại các độ cao trên đất liền...... 47
3.3.1.2. Phân bố tiềm năng năng lượng gió theo mùa............................... 50
3.3.2. Đánh giá tiềm năng năng lượng gió trên vùng biển ven bờ................... 51
3.3.2.1. Phân bố tiềm năng năng lượng gió ở vùng biển ven bờ tại các...... 51
3.3.2.2. Phân bố tiềm năng gió theo mùa trên vùng biển ven bờ................ 53
KẾT LUẬN............................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 56

Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1:
Hình 1.2:
Hình 1.3:
Hình 1.4:
Hình 1.5:
Hình 1.6:
Hình 1.7:
Hình 1.8:
Hình 1.9:
Hình 1.10:
Hình 1.11:
Hình 1.12:
Hình 1.13:
Hình 1.14:
Hình 1.15:
Hình 1.16:

Bản đồ tài nguyên gió Việt Nam ở độ cao 65 mét...................................11
Phân bố tổng năng lượng gió cả năm tại mức 10m trên lãnh................ 11
Phân bố tổng năng lượng gió cả năm tại mức 60m................................ 12
Bản đồ tài nguyên năng lượng gió của Việt Nam tại độ cao 80............. 13
Bản đồ mật độ năng lượng gió ở độ cao 80m trên Biển Đông............... 13
Phân bố mật độ năng lương gió trên khu vực vùng biển nông................14
Phân bố năng lương gió trên khu vực ven bờ biển (D
Tổng sản phẩm quốc nội
Báo cáo tổng hợp của Hiệp hội chính sách năng lượng tái tạo toàn cầu
(Rennewables Global Status Reportl)
GWEC Hội đồng Năng lượng gió Toàn cầu (Global Wind Energy Council)
GIZ
Hợp tác Phát triển CHLB Đức
NOAA Cơ quan quản lý quốc gia về Khí quyển và Đại dương Hoa Kỳ
MT0E Đơn vị triệu tấn dầu tương đương
IE
Viện năng lượng
KMA Cơ quan khí tượng Hàn Quốc
REVN Công ty cổ phần năng lượng tái tạo Việt Nam
WB
Ngân hàng Thế giới
Btu
CAMS
EIA
EVN
GDP
GSR

Footer Page 8 of 126.


Header Page 9 of 126.

MỞ ĐẦU

T


1


Header Page 10 of 126.

Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LƢỢNG GIÓ
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.1. NHU CẦU VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LƢỢNG GIÓ TRÊN THẾ GIỚI
1.1.1. Nhu cầu sử dụng năng lƣợng trên Thế giới
Trong đời sống kinh tế - xã hội, năng lượng luôn là một nhu cầu không thể
thiếu, nhất là hiện nay khi mà đời sống của con người và trình độ sản xuất kinh tế
ngày càng cao và hiện đại thì nhu cầu về năng lượng cũng ngày càng tăng. Bên cạnh
nhu cầu năng lượng đó, vào những năm đầu của thế kỷ thứ 21, thế giới đang đứng
trước nhiều vấn đề cần phải đối mặt. Trong đó, hiện tượng ấm lên toàn cầu do tác
động của hiệu ứng nhà kính và sự khủng hoảng về năng lượng được xem là nóng
bỏng nhất và thu hút được nhiều sự quan tâm của tất cả các nhà khoa học cũng như
Chính Phủ các quốc gia trên thế giới.
Hiện nay, nguồn năng lượng sử dụng chủ yếu từ than, dầu khí và hạt nhân
chiếm 80%. Tính từ năm 1990, khu vực Châu Á – Thái Bình Dương là khu vực tiêu
thụ điện năng đứng thứ 3 trên thế giới sau Bắc Mỹ và Châu Âu với mức tiêu thụ
điện năng đạt 2.063 TWh, tương đương với 20,4% tổng điện năng tiêu thụ toàn cầu.
Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa mạnh mẽ ở khu vực này đ làm thay đổi toàn
bộ bức tranh tiêu thụ năng lượng. Đến năm 2013, tổng mức tiêu thụ điện năng tại
Châu Á – Thái Bình Dương đạt 8.297 TWh (gấp 4 lần năm 1990) và vươn lên trở
thành khu vực tiêu thụ điện năng lớn nhất trên thế giới [15].
Theo báo cáo của Cơ quan Thông tin về năng lượng (EIA, 2013), nhu cầu
tiêu thụ điện năng trên thế giới bình quân tăng gần 5,4%/năm, tương đương với tốc
độ phát triển nguồn cung điện trong giai đoạn 1990 – 2013. Năm 1990 tổng mức

biến đổi khí hậu COP 21, với mục tiêu hạn chế mức tăng nhiệt độ trung bình toàn
cầu không quá 20C so với thời kỳ tiền cách mạng công nghiệp, việc tìm kiếm và
phát triển các nguồn năng lượng mới, đặc biệt các nguồn năng lượng sạch, tái tạo sẽ
là tất yếu. Trong các loại năng lượng tái tạo, năng lượng gió thường là lựa chọn hấp
dẫn nhất cho phát triển nguồn điện mới nhìn từ góc độ an ninh năng lượng, bảo vệ
môi trường ít gây ảnh hưởng xấu về mặt xã hội và cũng là nguồn tài nguyên thiên
nhiên vô tận.
1.1.2. Hiện trạng phát triển năng lượng gió trên thế giới
Đ từ lâu, con người đ biết sử dụng năng lượng gió để phục vụ trong đời sống
xã hội. Ngày xưa năng lượng này được sử dụng để di chuyển thuyền buồm hay khinh
khí cầu, ngoài ra năng lượng gió còn được sử dụng để tạo công cơ học như cối xay gió.
Sau khi con người phát minh ra điện và máy phát điện thì ý tưởng dùng năng lượng gió
để sản xuất ra điện đ hình thành. Từ khi con người tìm ra nguồn năng lượng hóa

Footer Page 11 of 126.

3


Header Page 12 of 126.

thạch (than, dầu và khí gas), năng lượng gió lùi vào quên lãng. Nhưng kể từ khi
cuộc khủng hoảng dầu trong thập niên 1970 việc nghiên cứu sản xuất năng lượng từ
các nguồn khác được đẩy mạnh trên toàn thế giới, kể cả việc phát triển các tua-bin
gió hiện đại. Trong 2 thập kỷ vừa qua, công nghệ và kỹ thuật khai thác năng lượng
gió phát triển một cách vượt bậc; chẳng hạn như công suất tuabin gió hiện nay đ
lớn gấp 100 lần so với 20 năm trước đây và được phát triển khá mạnh trên đất liền ở
hầu khắp các châu lục [10]. Vì thế, năng lượng gió được liệt vào một trong những
dạng năng lượng hoàn nguyên và sản xuất điện năng phát triển nhanh nhất trong
thời gian gần đây.

5.3%. Tuy nhiên, điện gió chiếm tỷ trọng

4


Header Page 13 of 126.

cao trong tiêu thụ điện lại là các nước
Đan Mạch (42%), Bồ Đào Nha (23,2%),
Tây Ban Nha (20,9%).
Khu vực có tăng trưởng công
suất lắp đặt lớn nhất là Châu Âu, Bắc
Mỹ và Châu Á; các khu vực Mỹ La
Tinh, Châu Phi và Trung Đông tăng

Hình 1.4. Hiện trạng phát triển điện gió
các khu vực trên thế giới (Nguồn Global
Wind Energy Council, GWEC 2015)

trưởng thấp. Đến năm 2009 khu vực
Châu Á vượt qua Châu Âu trở thành khu

vực có tốc độ tăng trưởng lắp đặt điện gió lớn nhất trên thế giới; đứng thứ ba là khu
vực Bắc Mỹ; tiếp theo là khu vực Mỹ La Tinh, Trung Đông và Bắc Phi (hình 1.4).
Trong năng lượng gió, việc khai thác trên đất liền đ được triển khai sớm với
nhiều trang trại gió có công suất hàng trăm MW ở nhiều nước nhưng trên biển tuy
chỉ mới được phát triển vài thập kỷ gần đây, song do tiềm năng lớn nên đ được
phát triển khá nhanh. Từ một tua-bin gió đầu tiên được xây dựng ở ngoài khơi Thụy
Điển vào năm 1990 với công suất 300KW, qua 15 năm phát triển rất chậm nhưng
đến năm 2005 các công trình điện gió ngoài khơi đ tăng mạnh. Năm 2006 đ có 18

tới 72 TW/năm, tương đương với 54.000 MT0E (triệu tấn dầu tương đương), tức
gấp 5 lần sử dụng năng lượng hiện nay của thế giới trong tất cả các hình thức sử
dụng năng lượng. Đây là con số mới chỉ tính cho những khu vực có tốc độ gió trung
bình > 6,9m/s ở độ cao 80m, với giả định 6 tuốc bin đường kính 77m và chiếm
khoảng 13% diện tích đất liền toàn cầu.
Trong tương lai ngành công
nghiệp điện gió toàn cầu là rất khích lệ
và được dự đoán tăng khoảng 70% trong
vài năm tới, đạt công suất cỡ 792 GW
vào năm 2020 (hình 1.6). Khu vực Châu
Á tiếp tục vẫn là khu vực thống trị toàn
cầu về tốc độ phát triển điện gió trong
Hình 1.6. Tổng công suất lắp đặt điện gió
toàn cầu thực tế và dự báo 2015 – 2020
(Nguồn GWEC 2015)

giai đoạn từ 2016 – 2020, chiếm ít nhất
50% thị phần toàn cầu; tiếp theo là Châu

Âu vẫn giữ tốc độ tăng trưởng ổn định; thứ ba là khu vực Bắc Mỹ.
Mặc dù nguồn năng lượng gió
trên thế giới là rất lớn, nhưng không
phải khu vực nào đều có tiềm năng và
khai thác hiệu quả. Bởi vì, nguồn
năng lượng này phụ thuộc vào hai
nhân tố chính đó là địa hình và hoàn
lưu khí quyển. Ở đâu có tốc độ gió
càng mạnh thì ở đó có tiềm năng năng
lượng gió càng lớn. Ngoài khơi gió



ta rất cao 13%/năm - tức là gần gấp đôi

tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế (Hình 1.8). Năm 2000 với sản lượng điện
thương phẩm 27.0 triệu MWh, đến năm 2014 đạt 128.43 tỷ kWh, tức tăng gấp 5,73
lần so với nhu cầu ở năm 2000 [14].
Theo dự báo của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN), nếu tốc độ tăng
trưởng GDP bình quân hàng năm ở mức cao 6 – 7% thì nhu cầu điện tiêu thụ của
Việt Nam vào năm 2020 sẽ là khoảng 200.000 GWh, vào năm 2030 là 327.000
GWh. Trong khi đó, ngay cả khi huy động tối đa các nguồn điện truyền thống thì
sản lượng điện nội địa cũng chỉ đạt mức tương ứng là 165.000 GWh (năm 2020) và
208.000 GWh (năm 2030). Điều này có nghĩa là nền kinh tế sẽ bị thiếu hụt điện một
cách nghiêm trọng, và tỷ lệ thiếu hụt có thể lên tới 20 - 30% mỗi năm.

Footer Page 15 of 126.

7


Header Page 16 of 126.

1.2.2. Hiện trạng phát triển năng lƣợng gió tại Việt Nam
Có thể nói, tiềm năng gió của Việt Nam rất lớn, vì thế việc nghiên cứu phát triển
năng lượng gió là một công việc cần thiết. Sự nghiên cứu triển khai năng lượng gió ở
Việt Nam đ đi những bước đầu tiên. Nhưng về cơ bản sự phát triển năng lượng gió
trong nước còn nhỏ lẻ và khá khiêm tốn so với tiềm năng to lớn của Việt Nam. Bảng
1.1 cho ta thấy hiện trạng khai thác và phát triển điện gió ở Việt Nam.
Bảng 1.1: Hiện trạng khai thác năng lượng gió ở Việt Nam từ năm 1999 – 5/2016
Trang trại năng lƣợng
gió

2000

Xã Hải Thịnh, Huyện Hải
Hậu, Tỉnh Nam Định

1

2000

Huyện Đắc Hà, Tỉnh Kon
Tum

1

2004

Đảo Bạch Long Vĩ

20

4/2012

Tuy Phong, Bình Thuận
(giai đoạn 1)

3

2012

Đảo Phú Quý

đ

nối lưới điện quốc gia vào tháng
4/2012, tổng sản lượng điện hàng năm

Hình 1.9. Công trình điện gió tại xã Bình
Thạnh-Tuy Phong tỉnh Bình Thuận (Nguồn:
Cổng TT Điện tử tỉnh Bình Thuận)

lên đến 85 triệu KWh (hình 1.9).
Sau dự án Tuy Phong, dự án điện

gió ở đảo Phú Quý với 3 tua bin, tổng công suất 6MW đ lắp đặt xong và vận hành
an toàn, góp phần giải quyết tình trạng thiếu điện sinh hoạt và sản xuất cho 33.000
dân trên đảo.
Cùng với nhà máy điện gió ở Bình
Thuận, nhà máy điện gió ở Bạc Liêu có
thể xem là điểm đột phá mở đường cho
nền công nghiệp phong điện ngoài khơi
của nước ta. Đây là dự án điện gió trên
biển đầu tiên và lớn nhất của nước ta, với
62 tuabin, có chiều cao 82,5m, tổng công
suất 99,2 MW và hàng năm dự tính sẽ sản
xuất ra 320 triệu KWh/ năm (hình 1.10).

Hình 1.10. Công trình điện gió ngoài
khơi tỉnh Bạc Liêu (Nguồn: Cổng TT
Điện tử tỉnh Bạc Liêu)

Sau 5 năm xây dựng (từ 9/2010) nhà máy đ hoàn thành toàn bộ và đưa vào hoạt

Trà Vinh
Sóc Trăng
Bạc Liêu
Cà Mau
Tổng cộng

Số dự án
1
5
1
2
13
14
1
1
2
1
4
1
2
49

Công suất
lắp đặt
(MW)
200
250
50
70
1.068

1

1

1

5
2
1

1
1

1
1

1
2
33

13

VH

2

1
3

3

này với các nước láng giềng thì Campuchia có
6%, Thái Lan là 9% và Lào là 13% diện tích.
Ngoài ra, còn có nhiều công trình
nghiên cứu tiềm năng năng lượng gió của các
nhà khoa học trong nước như các nghiên cứu
của Phan Mỹ Tiên, Bùi Thị Tân, Tạ Văn Đa,
Trần Việt Liễn, Nguyễn Văn Thắng,.... Các nhà
nghiên cứu này cho rằng, tiềm năng gió tại mặt
đất (độ cao 10m) trên lãnh thổ Việt Nam

Hình 1.11. Bản đồ tài nguyên gió
Việt Nam ở độ cao 65m [IEA, 2001]
khai thác có hiệu quả năng lượng gió (hình 1.12). Trên phần lớn lãnh thổ, tổng năng
nhìn chung nhỏ, chỉ có một số ít nơi có thể

lượng gió cả năm không vượt quá 200kWh/m2 [2, 5, 6, 12].
Cụ thể ở Bắc Bộ, nơi có tiềm năng đáng
kể là duyên hải từ Cẩm Phả đến Ninh Bình và
phần đồng bằng tiếp giáp với duyên hải này.
Tại nhiều vị trí nằm sát biển của các tỉnh thuộc
Đồng Bằng Bắc Bộ, tổng năng lượng năm có
thể đạt tới 500 kWh/m2. Nhiều nơi trên d y núi
cao Hoàng Liên Sơn, tổng năng lượng năm lớn
hơn 500 kWh/m2.
Ở nửa phía Bắc Trung Bộ tiềm năng lại
khá thấp, chỉ có dải duyên hải hẹp của Hà
Tĩnh, các tỉnh vùng Bình Trị Thiên và núi cao
Hình 1.12. Phân bố năng lượng gió
năm mức 10m lãnh thổ Việt Nam [2]


năng năng lượng gió khá lớn. Hình 1.13 và 1.14
cho thấy trên lãnh thổ Việt Nam có khá nhiều
khu vực có tiềm năng năng lượng gió tại mức
60m và 80m rất khả quan. Ở mực 60 m trên bản
đồ 1.13 tổng năng lượng gió năm lớn hơn
500kWh/m2. Hầu hết các hải đảo đều có tổng

Hình 1.13. Phân bố tổng năng
lượng gió cả năm tại mức 60 m [2]

năng lượng gió cả năm lớn hơn 1.000 kWh/m2. Trong đất liền, các dãy núi cao
Hoàng Liên Sơn, biên giới phía Đông tỉnh Lạng Sơn, các tỉnh vùng cao Tây
Nguyên và các vùng duyên hải suốt dọc từ Bắc vào Nam đều có tiềm năng năng
lượng khá phong phú, có tổng năng lượng gió năm lên tới 1.300 – 2.000 kWh/m2.

Footer Page 20 of 126.

12


Header Page 21 of 126.

Còn theo bản đồ 1.14 do AWS
TruePower phát triển năm 2010, các khu vực
duyên hải đồng bằng Bắc Bộ tốc độ gió trung
bình năm ở độ cao 80m đạt 5 - 6m/s. Khu vực
miền Trung từ Thanh Hóa đến Đà Nẵng chỉ có
dải sát biển mới có tốc độ đạt tới 5m/s. Vào tới
Nam Trung bộ, đặc biệt khu vực Ninh Thuận Bình Thuận tốc độ gió ở vùng ven biển có thể
đạt tới 7 - 8m/s ở độ cao 80m. Riêng khu vực



Header Page 22 of 126.

Các bản đồ trên các hình 1.16 và 1.17
cho ta thấy, phân bố mật độ năng lượng gió ở
các vùng biển nông (có độ sâu d < 50 m) gần
lãnh thổ Việt Nam và vùng biển gần bờ (cách
bờ D < 50 km) thuộc ven biển Việt Nam.
Cũng theo đánh giá trên, các đảo ngoài khơi
ở biển Đông có tiềm năng năng lượng gió
khá dồi dào. Tuy nhiên, ở cùng mức độ cao,
các đảo càng xa bờ càng có tiềm năng lớn và
Hình 1.16. Phân bố mật độ năng
lương gió vùng biển nông (d < 50m)
quanh Việt Nam độ cao 80m [5]

các đảo phía Đông l nh thổ có tiềm năng lớn
hơn nhiều so với các đảo phía Nam.

Có thể nói, tiềm năng năng lượng gió
trên vùng biển Việt Nam khá lớn nhưng phân
bố không đều. Có hai trung tâm có tiềm năng
lớn nhất nước ta đó là vùng biển khu vực Nam
Trung Bộ - Nam Bộ và vùng biển vịnh Bắc Bộ.
Vùng biển Vịnh Bắc Bộ cũng có mật độ năng
lượng gió khá lớn và có khả năng khai thác
hiệu quả. Trong khi đó, khu vực vùng biển Bắc
và Trung Trung Bộ có tiềm năng năng lượng
gió kém nhất và khả năng khai thác ít hiệu

đường bờ và đường phân giới Vịnh Bắc
Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc (hình
3.1) có thể thấy vùng biển Nam Định có
diện tích lớn gấp 4 - 5 lần diện tích đất liền

Hình 1.18. Bản đồ khu vực nghiên

cứu
của tỉnh. Đây là vùng biển nông có độ sâu chủ yếu dưới 50m. Trong phát triển các
trang trại gió trên thế giới với độ sâu không quá 50m, các tua-bin gió có thể có tháp
với chân được chôn trực tiếp xuống đáy biển tương tự như các trang trại gió trên đất
liền. Điều này rất có ý nghĩa đối với việc phát triển các trang trại gió ngoài khơi của
tỉnh. Điều này cũng cho thấy biển có ảnh hưởng rất mạnh tới điều kiện thời tiết, khí
hậu nói chung, chế độ gió nói riêng của cả tỉnh.
1.3.2. Đặc điểm khí hậu tỉnh Na

Định

Nằm trong khu vực phía đông nam Đồng Bằng Bắc Bộ nên mang tính chất
chung khí hậu của vùng, với hai mùa rõ rệt. Về mùa đông, nhiệt độ trung bình từ 18
– 190C, tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 với nhiệt độ trung bình từ 16,4 –
17,30C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 5,10C. Về mùa hè nhiệt độ trung bình từ 27 280C, tháng nóng nhất là tháng 6, 7 với nhiệt độ trung bình 29,0 – 29,50C, nhiệt độ
cao nhất tuyệt đối 39,70C. Trị số lượng bức xạ tổng cộng trung bình năm là 105 –
130kcal/cm2, số giờ nắng trung bình năm từ 1500 – 1600 giờ nắng.

Footer Page 23 of 126.

15



- Tháng 10, thời kỳ chuyển tiếp gió mùa mùa hạ sang gió mùa mùa đông.
Tháng này được xem gần như tháng kết thúc của gió mùa mùa hạ nhưng vẫn ảnh

Footer Page 24 of 126.

16


Header Page 25 of 126.

hưởng với tần suất trên dưới 20%. Lưỡi áp cao Thái Bình Dương khống chế ổn định
tới 25% và tần suất hoạt động tới 45%. Trong thời gian này, không khí cực đới từ
áp cao lạnh lục địa cũng bắt đầu xâm nhập xuống miền Bắc nước ta với tần trên
dưới 20%, lúc này không khí hầu như giữ nguyên bản chất lạnh và khô, mỗi khi
xâm nhập sau front lạnh đẩy khối khí nhiệt đới nóng ẩm trước front lạnh lên cao tạo
dải mây tích trước front lạnh cho mưa rào và dông.
b) Thời kỳ hoạt động của gió mùa mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau)
- Thời kỳ tiến triển của gió mùa mùa đông (từ tháng 11 đến giữa tháng 12):
Đặc trưng của thời kỳ này là mức độ phát triển mạnh mẽ của áp cao lục địa Châu Á,
tạo ra những đợt xâm nhập điển hình của không khí lạnh cực đới. Trong thời gian
này, khối không khí này di chuyển chủ yếu theo hướng Bắc – Nam nên giữ nguyên
bản chất khô và lạnh, gây ra thời tiết nắng hanh vào ban ngày, ban đêm do trời
quang mây lên nhiệt độ hạ thấp kèm theo sương mù bức xạ cho thời tiết Nam Định.
- Thời kỳ hưng thịnh gió mùa mùa đông (từ giữa tháng 12 đến giữa tháng 2
năm sau): Ưu thế tuyệt đối thuộc về các hệ thống lưỡi áp cao cực đới và Biển Đông
Trung Hoa tần suất 70- 80%, thiết lập chế độ gió mùa mùa đông ổn định. Nam Định
chịu tác động chính của hệ thống này, hướng gió Tây Bắc đến Bắc thịnh hành, thời
tiết phổ biến ít mây không mưa. Khi có những đợt không khí tăng cường mạnh, gây
thời tiết rét đậm, rét hại.
- Thời kỳ thoái trào gió mùa mùa đông (từ giữa tháng 2 đến tháng 3): Thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status