Header Page 1 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Nguyễn Quỳnh Trang
TÊN ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO
TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VƯỜN QUỐC GIA U MINH THƯỢNG,
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2017
Footer Page 1 of 126.
Header Page 2 of 126.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Nguyễn Quỳnh Trang
TÊN ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO
TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VƯỜN QUỐC GIA U MINH THƯỢNG,
TỈNH KIÊN GIANG
cho tôi cơ hội đƣợc thực hiện nghiên cứu của mình.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, ngƣời thân của Tôi đã động viên,
khích lệ, tạo điều kiện giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận
văn này.
Chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Quỳnh Trang
K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường
Footer Page 3 of 126.
Nguyễn Quỳnh Trang
Header Page 4 of 126.
LV.Th.s
Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
IUOCO
Hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch
VQGUMT
Vƣờn Quốc gia U Minh Thƣợng
Bảo vệ môi trƣờng
ĐDSH
Đa dạng sinh học
WWF
Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên.
TCDL
Tổng cục du lịch
SNV
Tổ chức Phát triển Hà Lan
IUCN
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
DTSQ
Dự trữ sinh quyển
GDMT
Giáo dục môi trƣờng
1.1.4. Quản lý sức chứa du lịch. ................................................................................... 12
1.1.5. Đa dang sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học: .................................................. 14
1.1.6.Vai trò của đa dạng sinh học đối với hoạt động du lịch. ...................................... 15
1.1.7.Tác động của hoạt động du lịch tới đa dạng sinh học. ......................................... 16
1.1.8. Mối quan hệ giữa phát triển du lịch và bảo tồn đa dạng sinh học ...................... 17
1.2. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO TỒN ĐA DẠNG
SINH HỌC……………………………………………………………………………20
1.2.1. Tình hình nghiên cứu chung về phát triển du lịch gắn với bảo tồn và phát triển
tài nguyên và môi trƣờng tự nhiên. ............................................................................... 20
1.2.2. Tình hình nghiên cứu mô hình phát triển du lịch gắn với bảo tồn ở các khu bảo
tồn thiên nhiên (khu dự trữ sinh quyển, VQG, khu bảo tồn) có sự tham gia của cộng
đồng dân cƣ tại khu vực. ............................................................................................... 21
1.2.3. Một số công trình, đề tài liên quan đến vấn đề nghiên cứu ................................ 24
CHƢƠNG II. TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VƢỜN QUỐC GIA U MINH THƢỢNG....28
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ VQGUMT ...............................................................28
Footer Page 5 of 126.
Header Page 6 of 126.
LV.Th.s
Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.
2.1.1. Vị trí địa lý. ..........................................................................................................28
2.1.2. Mục tiêu thành lập VQGUMT ............................................................................29
2.1.3. Phân khu chức năng. ............................................................................................30
2.1.4. Cơ cấu tổ chức .....................................................................................................33
2.2. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI VQGUMT ......................................33
Header Page 7 of 126.
LV.Th.s
Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.
3.3.5. Xúc tiến quảng bá và tăng cƣờng hợp tác đầu tƣ................................................ 95
3.3.6. Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng vào hoạt động du lịch ............. 96
3.3.7. Quan tâm công tác đánh giá tác động môi trƣờng và công tác giáo dục môi
trƣờng ………… ............................................................................................................ 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 103
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 105
Footer Page 7 of 126.
Header Page 8 of 126.
LV.Th.s
Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các đơn vị thực vật trên đất than bùn trong vùng Lõi VQGUMT ............... 35
Bảng 2.2: Nhiệt độ các tháng ở VQGUMT ................................................................... 36
Bảng 2.3: Kết quả theo dõi tổng lƣợng nƣớc mất đi bình quân/ngày ...............................
các tháng mùa khô ......................................................................................................... 37
Bảng 2.4 Địa điểm điều tra số hộ dân Vùng đệm VQGUMT ...................................... 47
Bảng 2.5. Hiện trạng khách du lịch đến khu du lịch VQGUMT ................................... 54
Bảng 2.6. Thu nhập du lịch của khu du lịch VQGUMT . ............................................. 56
Bảng 2.7. Lao động du lịch tại khu du lịch VQGUMT ................................................ 62
Hình 2.14: Câu cá giải trí tại VQGUMT ....................................................................... 65
Hình 2.15 Bảng thông điệp trong VQGUMT ................................................................ 67
Hình 2.16. Một góc rừng Tràm sau cháy ở VQGUMT……………………………….65
Hình 2.17: Rác thái du lịch trên một con rạch ở VQGUMT ......................................... 69
Hình 2.18: Hoạt động đƣa khách đi tham quan tại VQGUMT ..................................... 73
Footer Page 9 of 126.
Header Page 10 of 126.
LV.Th.s
Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biều đồ 2.1. Sinh kế vùng đệm VQGUMT (%) ............................................................ 48
Biểu đồ 2.2. Thu nhập du lịch của khu du lịch VQGUMT (USD) .............................. 57
Biều đồ 2.4 Số lƣợng ngƣời dân địa phƣơng tham gia dịch vụ du lịch
tại VQGUMT ................................................................................................................. 71
Biều đồ 2.5 Các hoạt động du lịch đƣợc khách lựa chọn ............................................. 77
Biểu đồ 2.6: Mức độ hài lòng của du khách tham quan VQGUMT ............................. 78
Footer Page 10 of 126.
Header Page 11 of 126.
LV.Th.s
Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.
trƣờng tự nhiên và đa dạng sinh học đang bị suy giảm nhanh chóng. Nếu nhƣ vào
K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường
Footer Page 11 of 126.
1
Nguyễn Quỳnh Trang
Header Page 12 of 126.
LV.Th.s
Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.
những năm 2000, lƣợng khách DL đến địa bàn Phú Quốc - Hà Tiên - U Minh Thƣợng
mới chỉ là trên 30 ngàn lƣợt khách thì đến năm 2014, tổng lƣợng khách DL đến địa
bàn này đã tăng lên gần 1,5 triệu lƣợt khách. Cùng với lƣợng khách tăng là sự thay đổi
về cảnh quan thiên nhiên, sự suy giảm về tài nguyên rừng do nhu cầu xây dựng hạ tầng
và cơ sở vật chất kỹ thuật DL; sự gia tăng về nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng do chất thải
từ DL v.v… Vụ cháy rừng U Minh vào tháng 02/2002 làm mất đi trên 3.000 ha rừng
nguyên sinh mà thiệt hại về sinh thái và đa dạng sinh học là không thể kể hết là một ví
dụ cụ thể. Mặt khác, sự gia tăng về cơ sở vật chất kỹ thuật DL ở điểm đến luôn đi liền
với tình trạng đầu cơ đất và khi quỹ đất dành cho xây dựng không đủ đáp ứng nhu cầu
thì việc xâm hại đất rừng là tất yếu. Những yếu tố trên sẽ có ảnh hƣởng lớn đến môi
trƣờng cƣ trú (habitat) của nhiều loài sinh vật. Bên cạnh đó nhu cầu lớn về nƣớc sinh
hoạt (đối với khách DL nội địa, nhu cầu này thƣờng lớn hơn nhu cầu của ngƣời dân
bình thƣờng từ 2,0-2,5 lần; đối với khách DL quốc tế là từ 4,5-5,0 lần) và nhu cầu
năng lƣợng cũng tăng nhanh nhanh chóng đã và đang tác động đến tài nguyên nƣớc,
gia tăng tình trạng ô nhiễm mặn đặc biệt trong bối cảnh tác động ngày một tăng của
biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và
– Tỉnh Kiên Giang” có đối tƣợng nghiên cứu là: Tài nguyên thiên nhiên , các yếu tố
phát triển DL ( khách DL, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật, văn hóa của ngƣời
dân địa phƣơng, cán bộ và nhân viên phục vụ trong VQGUMT, các tuyến, điểm DL
trong VQG…) gắn với việc phục vụ cho bảo tồn đa dạng sinh học ở khu vực nghiên
cứu.
Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu VQGUMT trên địa bàn hai xã An Minh Bắc và Minh Thuận, huyện U
Minh Thƣợng, tỉnh Kiên Giang.
Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để đạt đƣợc mục tiêu và thực hiện tốt các nội dung trên, luận văn có các nhiệm vụ
chính sau đây:
- Tổng quan các giá trị của tài nguyên DL tại VQGUMT
- Phân tích tiềm năng tài nguyên DL và yêu cầu bảo tồn đa dạng sinh học tại
VQGUMT.
- Tổng quan các hoạt động DL tại khu vực nghiên cứu và phân tích đánh giá mối
quan hệ giữa hoạt động đó tới bảo tồn đa dạng sinh học.
- Nghiên cứu đề xuất đề xuất các giải pháp phát triển DL nhằm phục vụ cho công
tác bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên tại khu vực
VQGUMT
4. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Quan điểm hệ thống:
Đối tƣợng nghiên cứu khoa học địa lý tự nhiên là hệ thống lãnh thổ tự nhiên. Hệ
thống này bao gồm nhiều thành phần (Địa hình, địa mạo, khí tƣợng, thủy văn, thổ
nhƣỡng….) có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Do đó, bất kỳ một sự thay đổi nào dù lớn
hay nhỏ của một thành phần tất yếu sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác
trong toàn bộ hệ thống.
Quan điểm tổng hợp lãnh thổ:
Các đối tƣợng trong địa lý tự nhiên có những đặc trƣng riếng nhƣng quá trình tồn
tại và phát triển của chúng gắn liền với một lãnh thổ nhất định. Do đó, trong quá trình
K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phƣơng pháp thu thập, xử lý tài liệu :
Nội dung của phƣơng pháp là quá trình tìm kiếm, tổng hợp và xử lý những tài liệu
thu thập đƣợc trƣớc khi bắt đầu nghiên cứu. Từ đó, xây dựng đƣợc một cái nhìn tổng
quan về đề tài. Điều này sẽ hỗ trợ rất nhiều cho các bƣớc tiếp theo của đề tài. Các tài
liệu đƣợc tổng hợp và phân tích bao gồm: các tài liệu về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu; các tài liệu tài nguyên thiên nhiên nói chung và bảo tồn
đa dạng sinh học nói riêng; các tài liệu về DL và DL phát triển bền vững. Ngoài ra còn
có các tài liệu về định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
Phƣơng pháp khảo sát thực địa
Nội dung của phƣơng pháp là tổ chức đi khảo sát tại khu vực nghiên cứu nhằm thu
đƣợc số liệu sát thực và cập nhập nhất. Phƣơng pháp bao gồm các bƣớc:
- Tìm hiểu về khu vực nghiên cứu: bƣớc này đƣợc thực hiện thông qua việc tìm hiểu
các tài liệu liên quan về khu vực nghiên cứu. Các thông tin liên quan đến khu vực
K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường
Footer Page 14 of 126.
4
Nguyễn Quỳnh Trang
Header Page 15 of 126.
LV.Th.s
Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.
nghiên cứu, nhằm xây dựng đƣợc cái nhìn tổng quan về khu vực nghiên cứu trƣớc khi
đi thực địa.
Footer Page 15 of 126.
5
Nguyễn Quỳnh Trang
Header Page 16 of 126.
LV.Th.s
Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.
Sơ đồ nghiên cứu tổng quát
Tài liệu thu thập, kế thừa
Tài liệu phỏng vấn, điều tra
Tiềm năng, thực trạng phát triển DLST tại VQG UMT thời gian qua.
Phân tích mối quan hệ
Đánh giá
Định hƣớng và giải pháp
* Cấu trúc luận văn : Ngoài Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,
Luận văn đƣợc cấu trúc thành 03 chƣơng. Trong đó:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và Tổng quan về phát triển du lịch gắn với bảo tồn đa
dạng sinh học.
Chƣơng 2: Tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch gắn với bảo tồn đa dạng
gian ngắn đến các vùng xung quanh để nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh. Ngày nay,
ngƣời ta đã thống nhất rằng về cơ bản, tất cả các hoạt động di chuyển của con ngƣời ở
trong hay ngoài nƣớc trừ việc đi cƣ trú chính trị, tìm việc làm và xâm lƣợc, đều mang
ý nghĩa DL.
Lúc đầu, số ngƣời đi DL rất hạn chế, sau đó dần dần tăng lên. Với việc hoàn thiện
các phƣơng tiện và mạng lƣới giao thông, những cuộc đi nhƣ vậy kéo dài hơn, xa hơn.
Lúc này DL mang tính nhận thức và trở thành một hiện tƣợng lặp lại thƣờng xuyên,
phổ biến. Trên bình diện quốc gia hay quốc tế, vấn đề cấp thiết đang đặt ra là phải tạo
các điều kiện nhằm thỏa mãn tới mức cao nhất các nhu cầu của ngƣời DL về giao
thông, ăn uống, quần áo, giày dép, đồ lƣu niệm và nhiều mặt hàng khác. DL không chỉ
tạo nên sự vận động của hàng triệu, triệu ngƣời từ nơi này sang nơi khác, mà còn đẻ ra
nhiều hiện tƣợng kinh tế - xã hội gắn liền với nó.
Nhƣ vậy DL là một khái niệm bao hàm nội dung kép. Một mặt, nó mang ý nghĩa
thông thƣờng của từ: việc đi lại của con ngƣời với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, v.v.
Mặt khác, DL đƣợc nhìn nhận dƣới một góc độ khác nhƣ là hoạt động gắn chặt với
những kết quả kinh tế (sản xuất, tiêu thụ) do chính nó tạo ra.
Trong điều kiện kinh tế phát triển, DL là một hoạt động không thể thiếu đƣợc
trong cuộc sống bình thƣờng của mỗi ngƣời dân. Ở các chuyến DL trong hoặc ngoài
nƣớc, con ngƣời không chỉ dừng lại ở việc nghỉ ngơi, giải trí, mà còn nhằm thỏa mãn
K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường
Footer Page 17 of 126.
7
Nguyễn Quỳnh Trang
Header Page 18 of 126.
LV.Th.s
-Đối với cộng đồng dân cư sở tại: DL là một hiện tƣợng kinh tế xã hội mà hoạt
động DL tại địa phƣơng mình, vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu nền văn hoá,
phong cách của những ngƣời ngoài địa phƣơng mình, vừa là cơ hội để ìm việc làm,
K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường
Footer Page 18 of 126.
8
Nguyễn Quỳnh Trang
Header Page 19 of 126.
LV.Th.s
Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.
phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhƣng đồng thời cũng gây ảnh hƣởng đến
đời sống ngƣời dân sở tại nhƣ về môi trƣờng, trật tự an ninh XH, nơi ăn, chốn ở,...
Theo Luật DL Việt Nam: “DL là hoạt động của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú thƣờng
xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dƣỡng trong một
khoảng thời gian nhất định”
1.1.2.
Tài Nguyên du lịch.
a) Khái niệm: Tài nguyên DL là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách
mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động, sáng tạo của con ngƣời có thể đƣợc sử
dụng nhằm thoả mãn nhu cầu DL. Là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm DL, khu
DL, nhằm tạo ra sự hấp dẫn DL (pháp lệnh DL Việt Nam 1999).
b) Vai trò của tài nguyên DL
Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.
+ Các thành phần của tự nhiên: Địa hình, thủy văn, khí hậu, tài nguyên sinh vật, các
VQG, các KBT, các điểm tham quan sinh vật..
+ Các cảnh quan DL tự nhiên: Điểm DL tự nhiên, khu DL tự nhiên..
+ Các di sản thiên nhiên Thế giới: Vịnh Hạ Long, Phong nha Kẻ Bàng…
+ Các hiện tƣợng thiên nhiên đặc biệt: có sức hấp dẫn rất lớn đối với khách DL nhƣ
sự xuất hiện của sao Chổi, hiên tƣợng nhật thực, hiện tƣợng núi lửa phun, hiện tƣợng
cực quan hoặc mƣa sao
- Tài nguyên DL nhân văn: Đó là những đối tƣợng, hiện tƣợng do con ngƣời tạo ra
trọng quá trình phát triển. Tài nguyên DL nhân văn gồm truyền thống văn hoá, các yếu
tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc,
các công trình lao động sang tạo của con ngƣời và các di sản văn hoá vật thể, phi vật
thể khác có thể đƣợc sử dụng phục vụ mục đích DL
-
Phân loại:
+ Các di tích lích sử văn hóa: là những công trình đƣợc tạo ra bởi tập thể hoặc cá
nhân, con ngƣời trong quá trình sáng tạo lịch sử, hoạt động văn hoá. Văn hoá bao gồm:
văn hoá vật chất, văn hoá xã hội và văn hoá tinh thần.
+ Các lễ hội: Lễ hội là một hình thức văn hoá đặc sắc phản ánh đời sống tâm linh
của một dân tộc.
+ Các nghề và làng nghề thủ công truyền thống: Thể hiện tài khéo léo của nhân
dân lao động. Thể hiện những tƣ duy triết học, những tâm tƣ tình cảm của con ngƣời,
mỗi nghề đều có lịch sử phát triển lâu dài và khá độc đáo.
+ Các đối tƣợng DL gắn với dân tộc học : Là những điều kiện sinh sống, những
đặc điểm văn hoá phong tục tập quán, hoạt động sản xuất với những sắc thái riêng của
các dân tộc.Những tập tục riêng về cƣ trú, về tổ chức xã hội, về sinh hoạt, trang phục
DL ô tô; DL hàng không
-
Căn cứ theo phương tiện lưu trú: DL ở khách sạn; DL nhà trọ; DL cắm trại
-
Căn cứ vào đặc điểm địa lý: DL miền biển; DL miền núi; DL đô thị; DL đồng quê
-
Căn cứ vào hình thức tổ chức DL: DL theo đoàn; DL cá nhân
-
Căn cứ vào thành phần của du khách: Du khách thƣợng lƣu ; du khách bình dân
-
Các loại hình DL mới: DL sinh thái; DL cộng đồng; DL nông nghiệp
-
DL Teambuilding; DL MICE (Là loại hình DL kết hợp hội nghị, hội thảo, triển
lãm, tổ chức sự kiện); DL Thiền.
b)
Sản phẩm du lịch
Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.
Trong đó DL sinh thái ở Việt Nam hiện đƣợc xem là một sản phẩm DL cần đƣợc
chú trọng phát triển. Trong chiến lƣợc phát triển DL Việt Nam 2010-2020 đã chỉ rõ ƣu
tiên phát triển DLST nhằm tạo ra hình ảnh mới cho DL bền vững ở Việt Nam. Những
năm qua lƣợng du khách đến các khu DLST ngày một tăng. Nhiều khu, điểm DLST đã
trở thành hạt nhân trong chiến lƣợng phát triển DL của địa phƣơng. Chính vì vậy,
DLST là một hƣớng phát triển quan trọng tạo ra động lực về bảo vệ xã hội và môi
trƣờng, đƣa lợi ích cho cả du khách, khu DLST và cộng đồng địa phƣơng. DLST đóng
góp vào giáo dục môi trƣờng và hiểu biết về vấn đè bảo tồn thiên nhiên đồng thời đem
lại thu nhập và việc làm cho ngƣời dân địa phƣơng.
1.1.4. Quản lý sức chứa du lịch.
Sức chứa DL đã đƣợc Tổ chức DL thế giới định nghĩa nhƣ sau: “Sức chứa (khả
năng chấp nhận) của một nơi đến là mức độ sử dụng hoặc phát triển DL tối đa nơi đến
có thể hấp thu (chấp nhận) mà không tạo ra sự phá hủy môi trƣờng tự nhiên và các vấn
đề tồn tại về kinh tế - xã hội đồng thời không làm giảm chất lƣợng các kinh nghiệm
thu nhận đƣợc của du khách”.
Sức chứa DL liên quan đến số lƣợng khách DL và chứa đựng các khía cạnh: vật
lý, sinh học, tâm lý, xã hội và quản lý.
Trên góc độ quản lý, sức chứa đƣợc hiểu là lƣợng khách tối đa mà khu DL có
khả năng phục vụ, nếu lƣợng khách vƣợt qua giới hạn này thì năng lực quản lý (lực
lƣợng nhân viên, trình độ và phƣơng tiện quản lý, v.v) của khu DL sẽ không đáp ứng
đƣợc yêu cầu của du khách, làm mất khả năng quản lý và kiểm soát khả năng hoạt
động của du khách, kết quả là sẽ ảnh hƣởng đến môi trƣờng và xã hội.
Do khái niệm sức chứa bao gồm cả định tính và định lƣợng, vì vậy khó có thể
xác định một con số chính xác về sức chứa cho một khu vực. Mặt khác, mỗi khu vực
khác nhau sẽ có sức chứa khác nhau.
Để đơn giản, Boullón đƣa ra một công thức chung để xác định sức chứa DL của
một khu vực, chia thành yêu cầu khu vực do du khách sử dụng và tiêu chuẩn trung
hợp ngay từ ban đầu, cho tới việc lập và triển khai hiệu quả quy hoạch, xây dựng, vận
hành, quảng bá xúc tiến...; từ đó phát huy đƣợc tối đa những lợi ích kinh tế xã hội do
hoạt động DL mang lại, đồng thời tránh và giảm thiểu các tác động tiêu cực trong sản
xuất kinh doanh. Với nguyên lý cơ bản mang tính định hƣớng trên, vận dụng tốt, chắc
chắn sẽ là cơ sở quan trọng để góp phần thúc đẩy ngành DL phát triển chất lƣợng, bền
vững, có trách nhiệm.
Tóm lại, bất kì một loại hình DL nào cũng điều có tác động đến môi trƣờng xung
quanh, cả tự nhiên và xã hội. Để phát triển DL đƣợc bền vững không xa rời công tác
bảo tồn tài nguyên thì ngoài những vấn đề quản lý lƣợng khách, nguồn tài nguyên,
hạn chế những tác động tiêu cực đến môi trƣờng thì những vấn đề cấp bách nhƣ giới
thiệu, phổ biến chƣơng trình giáo dục, đào tạo trong DL, cũng nhƣ thiết kế một kế
hoạch thích hợp là rất cần thiết trƣớc khi khuyến khích phát triển DL ở một khu vực
tự nhiên.
K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường
Footer Page 23 of 126.
13
Nguyễn Quỳnh Trang
Header Page 24 of 126.
LV.Th.s
Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.
1.1.5. Đa dang sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học:
1.1.5.1.
Đa dạng sinh học
lớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và
nguyện vọng của các thế hệ tƣơng lai (Từ điển Đa dạng sinh học và phát triển bền
K14 - Ngành Quản lý tài nguyên & môi trường
Footer Page 24 of 126.
14
Nguyễn Quỳnh Trang
Header Page 25 of 126.
LV.Th.s
Giải pháp phát triển du lich gắn với bảo tồn đa dạng sinh học tại VQGUMT.
vững, 2001).
Để có thể tiến hành các hoạt động quản lý nhằm bảo tồn ĐDSH, điều cần thiết là
phải tìm hiểu những tác động tiêu cực, các nguy cơ mà loài hiện đang đối mặt và từ đó
xây dựng các phƣơng pháp quản lý phù hợp nhằm giảm đi các tác động tiêu cực của
các nguy cơ đó và đảm bảo sự phát triển của loài và hệ sinh thái đó trong tƣơng lai.
Hiện nay có các phƣơng thức bảo tồn chủ yếu là bảo tồn tại chỗ (In-situ) và bảo
tồn chuyển vị (Ex-situ).Trong khi phƣơng thức bảo tồn tại chỗ là nhằm bảo tồn các hệ
sinh thái và các sinh cảnh tự nhiên để duy trì và khôi phục quần thể các loài trong môi
trƣờng tự nhiên của chúng, phƣơng thức bảo tồn chuyển vị bao gồm các hoạt động
nhằm bảo tồn các loài mục tiêu bên ngoài nơi phân bố hay môi trƣờng tự nhiên của
chúng.
1.1.6. Vai trò của đa dạng sinh học đối với hoạt động du lịch.
Đa dạng sinh học có vai trò tích cực đối với hoạt động DL, bởi lẽ đa dạng sinh học
cung cấp các nguồn tài nguyên DL, thu hút du khách góp phần phát triển hoạt động
ngành DL. Đa dạng sinh học là yếu tố cơ bản để hình thành nên các khu bảo tồn thiên