Nghiên cứu hiện trạng và nguyên nhân bồi lấp một số cửa sông ven biển tỉnh Bình Định - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

d

Đinh Thị Quỳnh

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN BỒI LẤP
MỘT SỐ CỬA SÔNG VEN BIỂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội, 2017
a
Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Đinh Thị Quỳnh

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN BỒI LẤP
MỘT SỐ CỬA SÔNG VEN BIỂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: Địa chất môi trƣờng
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm

Ngoài ra, học viên xin được gửi lời cảm ơn hân thành đến PGS. TS. Nguyễn
Thọ Sáo và PGS.TS. Trần Thanh Tùng đã giúp đỡ học viên về định hướng và
hướng dẫn nghiên cứu liên ngành trong nghiên cứu của luận văn này.
Sau cùng, tác giả xin cảm ơn sâu sắ đến những người thân trong gia đình đã
luôn theo sát và cổ vũ tinh thần đ tác giả vượt qua mọi hó hăn trong suốt thời
gian qua.

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2016

Đinh Thị Quỳnh

a
Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU BỒI LẤP CỬA SÔNG, PHƢƠNG
PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................4
1.1Tổng quan nghiên cứu bồi lấp cửa sông trên Thế giới...........................................4
1.2 Tổng quan nghiên cứu bồi lấp cửa sông ở miễn Trung Việt Nam ........................5
1.3 Phương pháp luận..................................................................................................8
1.4 Phương pháp nghiên ứu.......................................................................................9
1.4.1 Phương pháp GIS và viễn thám .......................................................................10
1.4.2 Phương pháp nghiên ứu địa chất – địa mạo ...................................................12

thủy thạ h động học ..................................................................................................71
4.2.1 Xây dựng bộ dữ liệu phục vụ m hình động lực học khu vực ven bi n tỉnh
Bình Định ..................................................................................................................71
4.2.2 Biến động hình thái m hình động lực học vùng cửa sông Tam Quan...........75
4.2.3 Biến động hình thái từ mô hình động học vùng cửa s ng Đề Gi .....................77
4.3 Đánh giá vai tr

ủa trượt đất núi cát phía Bắc cửa Đề Gi .................................78

4.4 Đánh giá mặt cắt cân bằng tiết diện đến ổn định cửa Đề Gi ...............................79
4.4.1 Hiệu chỉnh và ki m định mô hình CEA ...........................................................81
4.4.4 Ổn định mặt cắt ngang cửa khi thu hẹp diện tích.............................................81
4.5 Đề xuất giải pháp khoa học công nghệ khắc phục hiện tượng bồi lấp cửa sông 84
4.5.1 Giải pháp phi công trình ...................................................................................85
4.5.2 Giải pháp công trình .........................................................................................86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................91
PHỤ LỤC .................................................................................................................97
Phụ lục 1 ...................................................................................................................98
Phụ lục 2 .................................................................................................................108
Phụ lục 3 .................................................................................................................110

iii
Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Đê ngăn át giảm sóng cửa Cà Ná Ninh Thuận ...........................................7

Hình 2.7 Trường dòng chảy trung bình nhiều năm (Đinh Văn Ưu và nnk, 2015) ....36
Hình 2.8 Mự nước triều ở cửa Tam Quan giai đoạn tháng 10/2012 và 6/2013 ......37
Hình 2.9 Mự nước triều ở cửa Đề Gi giai đoạn tháng 10/2012 và 6/2013 .............37
iv
Footer Page 6 of 126.


Header Page 7 of 126.

Hình 3.1 Cá

ửa sông bị ồi lấp ở tỉnh Bình Định (Nguyễn Hải Hà, 2012) ...........42

Hình 3.2 Cửa sông Lại Giang qua các thời kỳ (Google Earth) .................................42
Hình 3.3 Cửa Hà Ra qua các thời kỳ (Google Earth) ...............................................42
Hình 3.4 Cửa Tam Quan qua các thời kỳ (Google Earth) ........................................43
Hình 3.5 Cửa Đề Gi qua các thời kỳ (Google Earth) ................................................43
Hình 3.6 Hiện trạng cái bãi bồi tụ ở tuyến luồng ra vào cửa Tam Quan ..................45
Hình 3.7 Sơ đồ địa hình đáy hu vực cửa Tam Quan năm 2005 ..............................45
Hình 3.8 Địa hình đáy phần trước cửa Tam Quan năm 2012 ...................................45
Hình 3.9 Sơ đồ biến động đường bờ khu vực cửa Tam Quan ..................................47
Hình 3.10 Hàm tố độ bồi tụ - xói lở của bờ phía Bắc và phía Nam cửa Tam Quan
qua á giai đoạn .......................................................................................................48
Hình 3.11 Phân tích hàm chẵn – lẻ các giải đoạn ở cửa Tam Quan .........................49
Hình 3.12 Hiện trạng cái bãi bồi tụ ở tuyến luồng ra vào cửa Đề Gi .......................50
Hình 3.13 Sơ đồ biến động đường bờ bi n cửa Đề Gi ..............................................50
Hình 3.14 Hàm tố độ bồi tụ - xói lở của bờ phía Bắc và phía Nam cửa Đề Gi ......52
Hình 3.15 Phân tích hàm chẵn – lẻ á giai đoạn ở cửa Đề Gi .................................53
Hình 3.16 Đường bờ dự báo ở phía Bắc cửa Tam Quan ..........................................55
Hình 3.17 Đường bờ dụ báo ở phía Nam cửa Tam Quan .........................................55

Hình 4.26 Hướng dịch chuy n trượt át năm 2012 ...................................................78
Hình 4.28 Bi u đồ diện tích mặt cắt ngang ổn định trong kỳ triều ường KB1 .......82
Hình 4.29 Bi u đồ diện tích mặt cắt ngang ổn định trong kỳ triều kém KB1 ..........82
Hình 4.30 Bi u đồ diện tích mặt cắt ngang ổn định trong kỳ triều ường KB2 .......82
Hình 4.31 Bi u đồ diện tích mặt cắt ngang ổn định trong kỳ triều kém KB2 ..........83
Hình 4.32 Tương quan diện t h đầm và mặt cắt ngang cửa cho các kịch bản thu hẹp
đầm với triều ường và triều kém .............................................................................83
Hình 4.33 Rừng ngập mặn bờ Tây Nam đầm Nước Ngọt ........................................87
Hình 4.34 Bố tr ng trình điều chỉnh hướng vận chuy n trầm tích ở cửa Tam Quan
...................................................................................................................................87
Hình 4.35 Bố tr

ng trình điều chỉnh hướng vận chuy n trầm tích ở cửa Đề Gi ...88

vi
Footer Page 8 of 126.


Header Page 9 of 126.

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Dữ liệu các thế hệ ảnh bản đồ đã thu thập .................................................10
Bảng 1.2 Phân chia mứ độ hệ số chọn lọc (So).......................................................18
Bảng 1.3 Phân chia hệ số bất đối xứng (Sk) .............................................................18
Bảng 1.4 Các yếu tố đo đạc thủy hải văn ..................................................................22
Bảng 1.5 Các thông số mô hình MIKE21/3 Couple FM .........................................23
Bảng 2.1 Lượng mưa năm ứng với các tần suất........................................................33
Bảng 2.2 Đặ trưng d ng hảy cửa s ng Tam Quan, Đề Gi tỉnh Bình Định............36
Bảng 2.3 Số ơn ão và áp thấp nhiệt đới trung ình đổ bộ trực tiếp và ảnh hưởng
trực tiếp tới Bình Định (số liệu thống kê từ năm 1954-2004) .................................38

NE-SW: Đ ng Bắc- Tây Nam
NNK (nnk): Những người khác
SE: Đ ng Nam
W: Tây

viii
Footer Page 10 of 126.


Header Page 11 of 126.

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bình Định là tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung bộ và nằm trong vùng
kinh tế trọng đi m miền Trung. Đường bờ bi n dài 134 km, ốn cửa sông và nhiều
đầm đã tạo thuận lợi cho phát tri n inh tế thủy sản. Cá ửa sông đi n hình là ửa
Tam Quan (huyện Hoài Nhơn), ửa An Dũ (huyện Hoài Nhơn), ửa Hà Ra (huyện
Phù Mỹ) và ửa Đề Gi (huyện Phù Mỹ, huyện Phù Cát). Các cửa sông đang bị bồi
lấp gây nên các thiệt hại về kinh tế, gồm chi phí cải tạo, sửa chữa tàu do mắc cạn và
hi ph neo đậu ở á địa phương há . Đứng trước thực trạng trên, Sở Nông nghiệp
và Phát tri n Nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định đã đầu tư xây dựng
công trình kè mỏ hàn ngăn át, giảm sóng ở phía Nam cửa sông (Tam Quan kè dài
850m và Đề Gi è dài 400m) và thường xuyên nạo vét luồng tàu. Tuy nhiên, sau
một vài năm hỉnh trị kè mỏ hàn, cửa sông tiếp tục bị bồi lấp và sự gia tăng nhanh
của số lượng tàu công suất lớn trong khu vự đã đặt ra bài toán thách thức lớn cho
khu vực.
Xuất phát từ thực tiễn trên, họ viên đã lựa chọn luận văn với nội dung:
“Nghiên cứu hiện trạng và nguyên nhân bồi lấp ở một số cửa sông ven biển tỉnh
Bình Định”.
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

- Về hoa họ , luận văn góp phần vào việ nghiên ứu tai iến địa hất hu
ờ i n Bình Định, đặ iệt là vùng ửa s ng ó mũi nh ph a Bắ , nơi mà

tương tá ủa s ng – i n và địa hình ãi i n rất đặ thù.
- Về thự tiễn, luận văn góp phần giới thiệu tỉnh Bình Định các quy hoạ h,
phát tri n ền vững inh tế – xã hội và đề xuất giải pháp chỉnh trị phù hợp thích hợp
với mỗi ửa s ng.
5. Cơ sở tài iệu nghiên cứu của uận v n
Luận văn đượ hoàn thành trên ơ sở á tài liệu sau đây:
- Luận văn là đượ hoàn thành trong quá trình tham gia thự hiện đề tài
“Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ đ khắc phục hiện tượng bồi lấp cửa
ra vào các khu neo trú bão của tàu thuyền- áp dụng cho cửa Tam Quan, tỉnh Bình
Định” và “Nghiên cứu nguyên nhân và các giải pháp đ khắc phục hiện tượng bồi
lấp cửa ra vào khu neo trú bão của tàu thuyền ở cửa Đề Gi, tỉnh Bình Định” do
PGS.TS. Đỗ Minh Đứ là hủ trì.
- Họ viên được chủ trì 02 đề tài trên cho phép kế thừa các kết quả nghiên cứu
về “quan đi m thủy thạ h động lực” và “Đánh giá mặt cắt cân bằng tiết diện cửa
s ng đến ổn định đầm Nước Ngọt” đ thực hiện hoàn thiện luận văn.
- Học viên trực tiếp tham gia khảo sát thự địa và nghiên cứu các nội dung về
“ nghiên ứu hiện trạng bồi lấp cửa s ng”, “ nghiên ứu nguyên nhân bồi lấp cửa
s ng theo quan đi m địa chất- địa mạo”.
Đ thực hiện các nội dung trên họ viên đã thực hiện thí nghiệm, phân tích, xử
lý 380 mẫu xá định thành phần hạt ằng phương pháp rây ết hợp nhiễu xạ laser
tiến hành tại ph ng th nghiệm Địa ỹ thuật và ph ng Địa hất – m i trường và
th h ứng iến đổi h hậu trự thuộ Khoa Địa hất, Trường ĐHKHTN. Bản đồ địa
hình á năm 1965, 2003, ảnh vệ tinh Google Earth á năm 2010, 2012, 2014 và
2015 ở một số hu vự .
- Số liệu quan trắ thủy – hải văn (sóng, d ng hảy, thủy triều) từ năm 2013
đến 2015 ở đới ven i n tỉnh Bình Định do Trung tâm Động lự và M i trường i n
thự hiện. Số liệu sóng toàn ầu từ năm 1988 – 2012 do PGS. TS. Nguyễn Thọ Sáo

1.1 Tổng quan nghiên cứu bồi ấp cửa sông trên Thế giới
Quy luật tiến hóa tự nhiên về hình thái, hình thế địa mạo, địa chất và cấu trú đới
gian triều khu vực cửa sông là mối quan tâm hàng đầu của á nước phục vụ cho phát
tri n kinh tế - xã hội ven bi n như Nhật Bản, Hà Lan, Mỹ… Đi n hình các nghiên cứu
của Reynolds và Os orne (1889,1890, 1891) đã m tả chi tiết về dòng triều và xói lở
vùng của sông, hay Cornish (1898) mô tả chi tiết động lực bờ bi n cấu tạo cát và cuội,
đưa ra những nét ơ ản về sự dịch chuy n bồi tụ và sự biến đổi địa hình bờ bi n.
Elliott (1986) dựa vào động lực sóng, thủy triều và dòng chảy ven bờ đã phân hia
vùng ven bờ thành các ki u bờ há nhau, trong đó, ng đã phân t h hi tiết quá trình
thành tạo và tiến hóa á đê át, giồng cát ven bờ trong á đồng bằng cát ven bờ. Các
nghiên cứu đánh giá điều kiện địa chất, kiến tạo của vùng cửa sông ven bi n của
Komar (1998), USArmy (1998, 2002). Bên cạnh đó á nghiên ứu đi n hình trên
phạm vi toàn thế giới về phân bố và vận chuy n trầm tích ở khu vực cửa sông, chủ yếu
tập trung vào các cửa sông châu thổ ven bi n. Các nghiên cứu này thường mang đến
các thông tin về độ dốc và bãi triều chứa ít cát và trầm tích cuội (Portela, 2008). Hơn
nữa, những thay đổi về hình thái của cửa sông bị tá động mạnh bởi các nguyên nhân
từ nhân sinh và biến đổi khí hậu (Đỗ Minh Đức và cộng sự, 2012; Zhang và cộng sự,
2007, 2014; Chalov và cộng sự, 2015) đã là trầm trọng hóa nguy ơ ồi tụ hoặc xói lở.
M Cave (1978) đã thiết lập mối quan hệ giữa đường cong cấp phối hạt trầm tích và
vận chuy n trầm tích là một bãi bi n ó
h thước của hạt th theo hướng đó định
hướng vận chuy n thức tế của sóng. Trong vùng có ảnh hưởng mạnh của thủy triều
cho phép thì trầm tích hạt mịn đượ đưa đến vùng lắng đọng. McLaren (1981, 1985)
đã hoàn thiện lý thuyết dự đoán xu thế lắng đọng trầm tích dựa báo phâm bố kích
thước hạt trầm tích. Phương pháp này được ứng dụng trong nghiên cứu ô nhiễm trầm
t h (M Laren và Singer, 2008), á thay đổi ven bi n và bồi tụ ở cửa sông (Van và
Ro a zes a, 1993, M Laren và Braid, 2009;…).
Các nhà khoa học và kỹ sư ủa Hoa Kỳ, Hà Lan và Nhật Bản đã ó những thành
tựu nổi bật về nghiên cứu hình thái khu vực cửa sông bằng cách tiếp cận từ trường
thủy động lực. Nghiên cứu quá trình bồi lấp và xói lở xung quanh cửa sông bằng cấu

Rosatti, 1997). Cơ sở tư liệu viễn thám là phản xạ phổ của á đối tượng tự nhiên, có
th phân tích và th hiện, đặc biệt có th chia tách các vùng của á đối tượng mặt đất
với các diện tích vùng riêng biệt (Nguyễn Ngọc Thạch, 2011). Dựa trên đặ trưng
phản xạ phổ của các lớp đối tượng, bằng các mô hình, phần mềm chuyên dụng, tư liệu
viễn thám được xử l đ xá định và chia tách với từng đối tượng. Tư liệu viễn thám
đa thời gian ho phép xá định nhanh biến động địa hình khu vực cửa sông trong các
khoảng thời gian giữa các thời đi m thu ảnh. Các thông tin này sau khi chiết tách, có
th tạo ra các bản đồ hiện trạng và tính toán cụ th diện tích biến động theo thời gian,
từ đó xá định được khối lượng vận chuy n bùn cát, biến động đường bờ (Bymes và
Hiland, 1995; Morton và nnk, 1993), đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và mực
nước bi n dâng (Adarsa và nnk, 2014). Nghiên cứu các biến động địa hình cho phép
nắm bắt được quy luật, nhìn thấy thực trạng và dự báo bồi lấp, sạt lở khu vực cửa
s ng, định hướng giải pháp bảo vệ và khai thác cửa sông (Rosatti và Kraus, 1997).
1.2 Tổng quan nghiên cứu bồi ấp cửa sông ở miễn Trung Việt Nam
Theo các kết quả nghiên cứu, nhìn chung hình thái cửa sông ở khu vực miền
Trung bị biến đổi mạnh trong bão, lũ và dịch chuy n theo hướng vận chuy n của dòng
5
Footer Page 15 of 126.


Header Page 16 of 126.

bùn cát ven bờ. Do đặ đi m tạo thành, nên các cửa sông miền Trung đa phần nhỏ hẹp
thường xuyên bị bồi lấp và không ổn định. Cửa s ng thường xuyên bị bồi lấp, về mùa
lũ ửa s ng được mở rộng hơn. Sự mở rộng cửa sông có nguyên nhân từ d ng lũ là
h ng đáng k nên hiện tượng bồi lấp cửa sông vẫn là thuộ t nh ơ ản.
Phạm Bá Trung và cộng sự (2010) đã ứng dụng phương pháp GIS và viễn thám
đ đánh giá hiện trạng và tá động bồi tụ của các kè bảo vệ các cửa sông Sa Huỳnh,
Tam Quan và Đề Gi bởi sự thay đổi ơ hế thủy thạ h động lực tại vùng cửa sông,
kèm theo là sự thay đổi quá trình lắng đọng vật liệu bồi tụ tại cửa. Bên cạnh đó, Trần



Header Page 17 of 126.

Trịnh Việt An (2012) đã đưa ra một số nguyên nhân hoặ l do h nh liên quan đến
các công trình chỉnh trị như sau: C ng trình ố tr

hưa hợp lý; Công trình xây dựng

h ng đầy đủ như thiết kế do thiếu vốn; Cá
ng trình hưa được nghiên cứu đánh
giá đầy đủ được hiệu quả ng trình ũng như độ tin cậy của các số liệu ơ ản.

Hình 1.1 Đê ngăn át giảm sóng cửa Cà
Ná Ninh Thuận

Hình 1.2 Đê ngăn át giảm sóng Phú Hải –
Phan Thiết

Hình 1.3 Đê ngăn át giảm sóng Khánh Hải – Ninh Thuận

7
Footer Page 17 of 126.


Header Page 18 of 126.

1.3 Phƣơng pháp uận
Đối với khu vự


6. Thiết lập miền tính và chuẩn bị các số liệu cần thiết cho việc tính toán;
7. Hiệu chỉnh và ki m định mô hình thủy động lực và trầm tích dựa trên số liệu
khảo sát;
8. Phân tích quá trình bồi lấp cửa trong á năm gần đây, tập trung vào các công
trình đã xây dựng theo từng giai đoạn;
8
Footer Page 18 of 126.


Header Page 19 of 126.

9. Tính toán các kịch bản ;
10. Phân tích, nhận xét nguyên nhân bồi lấp và đề xuất giải pháp.

Hình 1.4 Sơ đồ các nguyên nhân bồi lấp cửa sông ven bi n
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
Nguyên cứu hiện trạng và nguyên nhân bồi lấp cửa sông cần được xây dựng trên
quan đi m tích hợp và điều chỉnh á phương pháp nghiên ứu đa ngành trên thế giới
và kết hợp lồng ghép phát tri n bền vững khu vực ven bi n. Nghiên cứu tai biến bồi
lấp cửa s ng được thực hiện theo á phương pháp và ước nghiên cứu được nêu khái
quát ở hình 1.5.
Hiện trạng bồi lấp cửa s ng được mô tả chi tiết qua bức tranh th hiện á đặc
đi m, xu thế dài hạn của bồi tụ - xói lở bờ bi n và tố độ bồi tụ cửa sông từ nguồn dữ
liệu ảnh vệ tinh, bản đồ đa thời gian. Nguyên nhân bồi lấp cửa s ng được tiếp cận theo
hai hướng với phạm vi thời gian khác nhau. Trong phạm vi thời gian ngắn hạn theo
mùa, cửa sông được mô phỏng bằng phương pháp thủy thạ h động lực học Mike 21/3
couple FM dựa trên nguồn dữ liệu gồm sóng, dòng chảy, mự nướ , địa hình đáy.
Ngoài ra, trong phạm vi thời gian dài hạn, nguyên nhân đượ xá định bằng xu thế vận
chuy n trầm t h m hình 1 đường của McLaren dựa trên nguồn dữ liệu gồm trầm tích
tầng mặt và địa hình đáy.


Dữ liệu

Hệ quy
chiếu

Đường
bờ bi n

Dữ liệu

Hệ quy chiếu

Đường bờ
bi n

1

BĐĐH năm

Indian

MSL

BĐĐH năm

Indian 1960

MSL


WGS 84
Z49

Đường
vách bờ

Google Earth
(24/02/2012)

WGS 84 Z49

Đường vách
bờ

4

Bing Map
(06/2012)

WGS 84
Z49

Đường
vách bờ

Số liệu khảo
sát
(29/09/2012)

WGS 84 Z49

WGS 84
Z49

Đường
vách bờ

Số liệu khảo
sát
(10/2013)

WGS 84 Z49

Đường vách
bờ

7

Số liệu khảo
sát
(18/03/2014)

WGS 84
Z49

Đường
vách bờ

Số liệu khảo
sát
(18/03/2014)

Hình 1.6 Quy trình xử lý thông tin hình và bản đồ
Kết quả của phương pháp iến động đường bờ bi n bằng GIS và viễn thám là dữ
liệu đầu vào ho hai phương pháp phân t h iến động đường bờ bi n và phương pháp
pháp phân tích hàm chẵn lẻ.
a) Phân tích biến động đường bờ biển(Fester và Dolan, 1996)
Fester & Dolan (1996) đã đưa ra a quy tắc khi áp dụng phương pháp này đ
đánh giá phạm vi không gian ảnh hưởng của cửa s ng đến đường bờ bi n gần kề là:
 Các mặt cắt ngang vuông góc với bờ á h nhau tương đối nhỏ hơn 500 m.

11
Footer Page 21 of 126.


Header Page 22 of 126.

 Độ lệch chuẩn của tập giá trị tính toán sẽ giảm khi bỏ qua mặt cắt ngang gần
cửa.
 Dấu dương đại điện ho đường bờ bi n được bồi tụ và ngược lại.
Kết quả của phương pháp phân t h iến động đường bờ bi n góp phần xá định
phạm vi ảnh hưởng của cửa s ng đến dòng chảy ven bờ.
b) Phân tích hàm chẵn – lẻ
Dean & Wor (1993) đã ứng dụng hàm chẵn – lẻ vào phân tích dữ liệu đường bờ
bi n Sayddos, Rosta & Kraus (1997) đã áp dụng phương thứ này t nh toán vị tr và
hối lượng ồi tụ ủa ửa i n O ean City, Maryland thuộ Mỹ. Tổng th đường bờ
bi n (hay th tích bờ bi n) là x tại một mặt cắt ngang vuông góc với bờ được chia các
khoảng á h á h đều đối xứng qua cửa sông ó t nh đối xứng, được tính theo công
thức:
y (x) = yE(x) + yO(x)
Hàm chẵn yE(x) h ng đổi dấu nếu như ó đối số yE(x) = yE(-x); hàm lẻ yO(x) đổi
dấu thì ó đối số yO(x) = -yO(-x). Hàm chẵn lẻ được tính toán dựa vào giá trị biến động

1.4.3 Các phương pháp nghiên cứu đặc điểm phân bố và vận chuyển trầm tích
Đ thực hiên nghiên cứu vận chuy n trầm t h theo quan đi m địa chất- trầm tích
cần thực hiện phân t h m hình toán theo phương pháp M Laren dựa trên tương quan
về đường cong cấp phối độ hạt và vị trí phân bố của trầm t h (hình 1.5). Phương pháp
lấy mẫu cung cấp mẫu trầm t h đ tiến hành phân t h
h thướ độ hạt. Thực hiện
thí nghiệm phân t h
h thướ độ hạt đ phân loại trầm tích tầng mặt và xây dựng
đường cong cấp phối độ hạt của từng mẫu.
a, Phương pháp lấy mẫu: Mẫu trầm tích mặt vùng bi n từ 0 đến -30 m nước
được lấy bằng cuố đại dương, ho phép lấy được các mẫu trầm tích từ bề mặt đáy
bi n đến độ sâu khoảng 20 cm. Vị tr á đi m lấy mẫu đượ xá định bằng GPS với
độ chính xác nhỏ hơn ± 5 m. Mật độ mẫu cách nhau từ 200 – 250m, Tam Quan có 214
mẫu và Đề Gi có 166 mẫu trầm tích tầng mặt (hình 1.7 và 1.9)

Hình 1.7 Sơ đồ đi m lấy mẫu và trạm khảo sát ở cửa Tam Quan

13
Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.

Hình 1.8 Một số mẫu trầm tích tầng mặt ở cửa Tam Quan

Hình 1.9 Sơ đồ đi m lấy mẫu và trạm khảo sát ở cửa Đề Gi
14
Footer Page 24 of 126.



nhiễu xạ bao gồm á v ng tr n đồng tâm. Khoảng cách giữa các vòng tròn khác nhau
phụ thuộ vào
h thước hạt. Từ kết quả ảnh nhiễu xạ, máy phân tích ra chuỗi kích
thước hạt.
Máy laser Horiba LA-950 (hình 1.11d) gồm hệ thống 2 nguồn phát sáng: diot
lazer 650mm và đèn led 405mm. Máy gồm 87 đầu dò, với 75 đầu d đặt ở góc thấp đ
đo á hạt ó
h thướ trung ình đến cực lớn (lên đến 3.000 µm), 8 đầu dò ở hai
ên đ đo á hạt trung bình và nhỏ, 4 đầu d đặt ở góc rộng đ đo hạt ó
h thước
nhỏ đến rất nhỏ. Hàm lượng cho vào máy rất nhỏ, nên với mẫu có chuỗi hạt phân dị
rộng từ cát- bột thì lấy mẫu h ng đại diện được toàn mẫu, vì vậy, chỉ tiến hành loại
thí nghiệm này cho trầm tích là bùn.
Phương pháp rây là một phương pháp ổ đi n trong xá định thành phần hạt có
h thước từ 0,075 mm đến 10 mm. Máy là hợp phần của các sàng có mắt sàng đồng
đều ở mỗi cấp. Bằng lực xay của phần đế, hạt theo quán tính sẽ rây qua các mắt sàng
(hình 1.11c).
15
Footer Page 25 of 126.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status