Quản lý nhà nước đối với làng nghề tại huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN QUỲNH HƢƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ
TẠI HUYỆN VĨNH TƢỜNG TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016

Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN QUỲNH HƢƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ
TẠI HUYỆN VĨNH TƢỜNG TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

\

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành nhất đến PSG. TS. Đinh Văn Thông đã dành nhiều thời gian và tâm huyết
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn để tôi có được kết quả ngày
hôm nay.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội, các thầy, cô khoa Kinh Tế Chính Trị, Phòng Đào tạo Sau Đại
học và các thầy, cô giáo trong trường đã trực tiếp giảng dạy cho tôi trong thời gian
tôi học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm phát triển cụm công nghiệp huyện
Vĩnh Tường, Phòng quản lý công nghiệp UBND huyện Vĩnh Tường, Sở công
thương Tỉnh Vĩnh Phúc và các phòng ban chức năng đã giúp đỡ tôi trong thời gian
nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Do thời gian thực hiện luận văn có hạn, năng lực tiếp cận vấn đề của tôi còn
hạn chế nên việc thực hiện luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Vì vậy, tôi kính mong quý thầy cô và bạn đọc góp ý để luận văn của tôi tiế p tu ̣c
được hoàn chỉnh và đầy đủ hơn cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Học viên

Footer Page 4 of 126.



HĐH

Hiện đại hóa

5

KCNLN

Khu công nghiệp làng nghề

6

KT-XH

Kinh tế - xã hội

7

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

8

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

9



defined.
Bảng 3.5: Tình hình tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của một số làng nghề 2015 ... Error!
Bookmark not defined.

Footer Page 6 of 126.

ii


Header Page 7 of 126.

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Trình độ văn hóa tại các làng nghề trong huyệnError! Bookmark not
defined.
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu dân số hoạt động kinh tế thôn theo ngành nghề ............... Error!
Bookmark not defined.

Footer Page 7 of 126.

iii


Header Page 8 of 126.

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... i


3.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với phát triển làng nghề huyện Vĩnh
Tƣờng ........................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Công tác quy hoạch phát triển làng nghề Vĩnh Tường thời gian qua . Error!
Bookmark not defined.
3.2.2. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề huyện
Vĩnh Tường .................................................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Thực trạng thanh - kiểm tra, giám sát hoạt động của làng nghề. ........ Error!
Bookmark not defined.
3.3. Đánh giá chung về quản lý nhà nƣớc đối với các làng nghề trên địa bàn
huyện Vĩnh Tƣờng ...................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Những kết quả đạt được. ................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ....................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc trong
phát triển làng nghề ở huyện Vĩnh Tƣờng tỉnh Vĩnh PhúcError! Bookmark not
defined.
4.1. Giải pháp về quy hoạch phát triển ..................... Error! Bookmark not defined.
4.2. Giải pháp về đầu tƣ hỗ trợ từ phía nhà nƣớc .... Error! Bookmark not defined.
4.2.1. Hỗ trợ về tài chính ............................................. Error! Bookmark not defined.
4.2.2. Công tác đào tạo nguồn nhân lực ..................... Error! Bookmark not defined.
4.3. Giải pháp về thị trƣờng ....................................... Error! Bookmark not defined.
4.3.1. Thị trường nguyên liệu đầu vào ........................ Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Thị trường đầu ra ............................................... Error! Bookmark not defined.
Kết Luận....................................................................... Error! Bookmark not defined.
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................27

Footer Page 9 of 126.

v


phát triển cho các làng nghề.

1
Footer Page 10 of 126.


Header Page 11 of 126.

Từ trước đến nay, đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về phát triển các
làng nghề tại tỉnh Vĩnh Phúc. Tuy nhiên, phần lớn các bài viết đó chưa nghiên cứu
sâu về khía cạnh quản lý nhà nước. Những lý do trên là cơ sở để tôi lựa chọn đề tài
“Quản lý nhà nước đối với làng nghề tại huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc” làm
Luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1 Mục đích
Mục đích của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước
đối với các làng nghề trên địa bàn huyện Vĩnh Tương, từ đó đưa ra các giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý của nhà nước với phát triển làng nghề tại huyện Vĩnh Tường.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề
+ Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về phát triển làng nghề của huyện
Vĩnh Tường.
+ Đề xuất các quan điểm định hướng, giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng phát triển và quản lý nhà nước đối với các làng nghề tại huyện Vĩnh
Tường tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua như thế nào? Và cần có những giải pháp gì để
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các làng nghề ở Vĩnh Tường?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề trên


3
Footer Page 12 of 126.


Header Page 13 of 126.

Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận
và thực tiễn về phát triển làng nghề
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đã có một số công trình nghiên cứu liên quan tới phát triển làng nghề nói chung
và quản lý nhà nước về phát triển làng nghề nói riêng. Tiêu biểu là một số nghiên
cứu như sau:
Đề tài khoa học cấp Nhà nước “Những biện pháp chủ yếu thúc đẩy CNH HĐH nông nghiệp nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng Nguyễn Đình Phan và các
cộng sự đã tập trung làm rõ thực trạng của quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông
thôn vùng đồng bằng Sông Hồng và một số chính sách, giải pháp nhằm thúc đẩy
nông nghiệp nông thôn vùng đồng bằng Sông Hồng theo hướng CNH-HĐH.
Luận án tiến sĩ: “Phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn TP
Hà Nội đến năm 2020” của tác giả Trinh Kim Liên (2013). Tác giả đã chỉ ra tình
hình phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn TP Hà Nội trong thời
gian qua từ đó đưa ra định hướng giải pháp phát triển làng nghề hàng xuất khẩu đến
năm 2020.
Công trình nghiên cứu: “Phát triển bền vững làng nghề truyền thống vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ” của tác giả Bạch Thị Lan Anh năm 2010. Nghiên cứu đã chỉ
ra những thuận lợi - khó khăn tồn tại trong phát triển làng nghề truyền thống vùng
kinh tế trọng điểm khu vực Bắc Bộ và đề xuất giải pháp nhằm khắc phục khó khăn
còn tồn tại.
Luận văn thạc sỹ của Trần Văn Hiến (2006) về “tín dụng của ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn với việc phát triển làng nghề tại tỉnh Quảng Nam.”
Tác giả đã nêu ra thực trạng công tác tín dụng ngân hàng nông nghiệp của tỉnh

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản và vai trò của làng nghề trong quá trình phát triển
Kinh tế- Xã hội nông thôn
Khái niệm Quản lý nhà nước:
Quản lý nhà nước (QLNN) là công việc của Nhà nước. Khái niệm QLNN xuất
hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước và thay đổi phụ thuộc vào chế độ chính trị,
trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia qua các giai đoạn lịch sử. Ngày
nay, QLNN xét về mặt chức năng bao gồm hoạt động lập pháp của cơ quan lập pháp,
hoạt động hành chính (chấp hành và điều hành) của Chính phủ và hoạt động tư pháp
của hệ thống tư pháp. QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực
nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của con
5
Footer Page 14 of 126.


Header Page 15 of 126.

người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy Nhà
nước thực hiện, nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định
và phát triển xã hội. Trong hoạt động QLNN, vấn đề kết hợp các yếu tố của hoạt
động quản lý rất phức tạp, đòi hỏi các nhà quản lý không những phải có năng lực
quản lý mà còn phài có năng lực tổng kết, báo cáo với sự hỗ trợ của các phương tiện
công nghệ hiện đại.
Khái niệm về phát triển:
Để phản ánh sự tiến bộ của một quốc gia hay một nền kinh tế trong một giai
đoạn, người ta hay dùng thuật ngữ tăng trưởng và phát triển. Nói về sự chuyển biến
từ trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn, với trình độ và chất lượng cao hơn. Phát
triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một
thời kỳ nhất định, bao gồm cả sự tăng lên về lượng và sự thay đổi tiến bộ về chất,
nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã
hội ở mỗi quốc gia. Theo đó, phát triển làng nghề là sự tăng lên cả về số lượng và

truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất 1 nghề truyền thống theo quy
định tại thông tư số 116/2006, TT - BNN. Đối với những làng chưa đạt tối thiểu
30% tổng số hộ và 2 năm sản xuất kinh doanh làng nghề ổn định nhưng có ít nhất 1
nghề truyền thống được công nhận theo quy định của thông tư 116/2006, TT - BNN
thì cũng được công nhận làng nghề truyền thống.
Tiêu chuẩn làng nghề truyền thống:
1. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của tỉnh và địa phương.
2. Làng có trên 30% số hộ gia đình hoặc trên 50% số lao động tham gia sản
xuất CN-TTCN.
3.Giá trị sản xuất của ngành nghề CN-TTCN chiếm tỉ trọng trên 50% tổng giá
trị sản xuất của làng.
4. Làng đã có nghề truyền thống đã hình thành ít nhất là 50 năm;
5. Sản phẩm của làng được sản xuất có tính chất riêng biệt, còn tồn tại cho đến
ngày nay và hiện nay phần lớn sản phẩm được làm ra theo công nghệ truyền thống đó.
(3) Làng nghề mới: Là làng nghề được hình thành cùng với sự phát triển của
nền kinh tế, chủ yếu do sự lan toả của làng nghề truyền thống, có những điều kiện
nhất định để hình thành và phát triển.
(4) Nghề truyền thống: Là nghề được hình thành từ lâu đời, tạo ra sản phẩm độc
đáo có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ
bị mai một, thất truyền. Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 3 tiêu
chí sau:

7
Footer Page 16 of 126.


Header Page 17 of 126.

- Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ 50 năm tính đến thời điểm công nhận.



Header Page 18 of 126.

- Các làng nghề vừa chuyên kinh doanh các sản phẩm truyền thống vừa phát
triển các ngành nghề mới như dịch vụ, xây dựng. Loại làng nghề này phát triển
mạnh trong những năm gần đây.
* Theo tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của các làng nghề:
- Các làng nghề vừa sản xuất nông nghiệp vừa kinh doanh các ngành nghề phi
nông nghiệp;
- Các làng nghề thủ công chuyên nghiệp;
- Các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu.
Vai trò của làng nghề
*Vai trò của làng nghề trong quá trình công nghiệp hóa nông thôn.
(i)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

Sự phát triển của các làng nghề là một trong những hướng rất quan trọng để
thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới
theo hướng CNH- HĐH. Các làng nghề đã có vai trò tích cực giảm dần tỷ trọng
nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân,
chuyển lao động từ sản xuất nông nghiệp có thu nhập thấp sang ngành nghề phi
nông nghiệp có thu nhập cao hơn. Cơ cấu lao động nông thôn thay đổi, tỷ trọng lao
động trong nông nghiệp giảm, tỷ trọng lao động trong các ngành nghề nông thôn
tăng. Đến nay cơ cấu kinh tế ở nhiều làng nghề đạt 60 - 80% cho công nghiệp và
dịch vụ, 20 - 40% cho nông nghiệp.
Làng nghề phát triển đã tạo cơ hội cho hoạt động dịch vụ ở nông thôn mở rộng
quy mô và địa bàn hoạt động, thu hút nhiều lao động, khác với sản xuất nông
nghiệp, sản xuất trong các làng nghề là một quá trình liên tục, đòi hỏi một sự

việc làm cho người dân. Các làng nghề không chỉ thu hút lao động ở địa phương mà
còn thu hút lao động ở lực lượng lao động lớn ở địa phương mà còn tạo việc làm
cho nhiều lao động ở các địa phương khác.
Hơn nữa, sự phát triển của các làng nghề đã phát triển và hình thành nhiều nghề
khác; nhiều hoạt động dịch vụ liên quan xuất hiện, tạo thêm nhiều việc làm mới thu hút
nhiều lao động như khai thác, vận chuyển, cung cấp nguyên liệu, lưu thông tiêu thụ
sản phẩm, điện, nước, vận tải… Mặt khác, việc phát triển các ngành nghề tại các làng
nghề ở nông thôn sẽ tận dụng tốt thời gian lao động, khắc phục được tính thời vụ trong
sản xuất nông nghiệp, góp phần phân bổ hợp lí lực lượng lao động nông thôn.
Đặc biệt, việc mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm truyền thống đã đem lại
kim ngạch xuất khẩu hàng trăm triệu USD mỗi năm. Qua tổng kết thực tiễn, đã tính
toán được rằng cứ xuất khẩu được 1 triệu USD hàng thủ công mỹ nghệ thì tạo việc
làm và thu nhập cho khoảng 3000 - 4000 lao động.
Như vậy, vai trò của làng nghề rất quan trọng, được coi là động lực trực tiếp
giải quyết việc làm cho người lao động, đồng thời góp phần làm tăng thu nhập cho
người lao động. Nhờ có thu nhập cao, đời sống vật chất tinh thần người dân được

10
Footer Page 19 of 126.


Header Page 20 of 126.

cải thiện, cơ sở hạ tầng phát triển.
(iv). Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Đẩy mạnh phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn là giữ gìn bản sắc văn
hoá dân tộc. Nghề truyền thống là di sản văn hóa quý báu mà các thế hệ cha ông đã
sáng tạo ra và truyền lại cho các thể hệ sau. Các sản phẩm của các làng nghề truyền
thống là sự kết tinh, sự bảo lưu và phát triển các giá trị văn hoá, văn minh lâu đời
của dân tộc Việt Nam. Sản phẩm của các làng nghề được tạo nên bởi bàn tay tài hoa

cơ sở làng nghề không đủ vốn đầu tư đổi mới kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất;
trên 95% các hộ, cơ sở ngành nghề nông thôn đều sử dụng nhà ở làm nơi sản xuất.
Nên chất lượng sản phẩm chỉ dừng ở mức là tiêu chuẩn cơ sở, chưa đáp ứng được
nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Cho nên, sản phầm làm ra, đương
nhiên việc tiêu thụ rất khó khăn. Các địa phương cũng đã có ý tưởng, đưa các sản
phẩm làng nghề gắn với hoạt động du lịch, tham gia các hội chợ, từ đó tìm kiếm
kênh tiêu thụ ổn định. Song, mọi thứ đều không dễ dàng.
Có thể nói, việc tiến hành quy hoạch các làng nghề trên địa bàn là công việc
mang tính bức thiết. Từ đó, quyết định cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, nâng cao thu
nhập bà con. Đồng thời, đưa các làng nghề có sự phát triển bền vững, tạo sự gắn kết
với phát triển với du lịch, góp phần xây dựng nông thôn mới. Nhiều bà con cũng
đang mong mỏi: được làm và được sống cả đời với nghề truyền thống.
Xây dựng quy hoạch Phát triển các nghề và làng nghề các địa phương tạo điều
kiện cho việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để đa dạng hóa sản phẩm về
mẫu mã, kiểu dáng, nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh; đồng thời
chọn lọc, lựa chọn phát triển các ngành nghề và làng nghề của các địa phương có
hiệu quả kinh tế cao phù hợp với điều kiện của mỗi địa phương và gắn với việc bảo
vệ môi trường, đồng thời quan tâm bảo tồn một số làng nghề gắn với phát triển dịch
vụ du lịch. Từ những quy hoạch ban đầu nhà nước sẽ kiểm tra được quá trình phát
triển làng nghề tại từng thời điềm và điều chỉnh khi cần thiết.
Chiến lược phát triển kinh tế làng nghề bao gồm các mục tiêu, phương hướng
phát triển qua từng thời kỳ và những giải pháp cơ bản để thực hiện mục tiêu và
phương hướng đó. Muốn xây dựng chiến lược phát triển làng nghề cần có cơ sở
khoa học, nhất thiết phải tiến hành hoạt động dự báo. Đó là các dự báo về tài
nguyên thiên nhiên, thị trường, sự biến động của kinh tế thế giới, sự phát triển của
khoa học- công nghệ. Trong đó dự báo về khoa học – công nghệ là quan trọng nhất
bởi vì nó làm biến đổi sâu sắc các lĩnh vực của đời sống xã hội mà trước hết là lĩnh
vực kinh tế.

12

các làng nghề sản xuất công nghiệp hỗ trợ làm vệ tinh cho doanh nghiệp trong Khu
công nghiệp, Cụm công nghiệp. Ngoài ra, khi người lao động trong các doanh
nghiệp đã lớn tuổi, hoặc do hoàn cảnh điều kiện gia đình, không thu xếp được thời
gian làm việc theo dây truyền công nghiệp; có thể làm việc trong các làng nghề, vẫn
đảm bảo duy trì và ổn định cuộc sống.

13
Footer Page 22 of 126.


Header Page 23 of 126.

Do đó, cần phải vận dụng và có định hướng phát triển hợp lý đối với từng vùng,
từng địa phương để tận dụng tối đa những tác động từ quá trình phát triển KCN,
CCN nhằm phát triển các làng nghề TTCN một cách bền vững, hỗ trợ lẫn nhau.
1.2.2.2. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với phát triển làng nghề
_ Tổ chức bộ máy QLNN về kinh tế gồm các hoạt động sau:
+ Xây dựng và hoàn thiện thể chế hành chính - kinh tế.
+ Thiết lập cơ cấu tổ chức và cơ cấu vận hành của bộ máy QLNN về kinh tế các cấp.
+ Xây dựng đội ngũ công chức hành chính - kinh tế.
_ Thực hiện các văn bản pháp luật của nhà nước
Quá trình tổ chức thực hiện quyết định được bắt đầu kể từ khi quyết định
được cấp thẩm quyền phê duyệt. Bước đầu tiên trong quá trình này là lập kế hoạch
triển khai thực hiện quyết định, sau đó tổ chức tuyên truyền giải thích nội dung,
mục đích, ý nghĩa của quyết định đến những đối tượng thực hiện quyết định.
Việc tuyên truyền giải thích phải được thực hiện sâu rộng và hướng dẫn thực
hiện thống nhất, nhất là đối với những quyết định bao hàm nhiều nội dung và phức
tạp. Tiếp theo đó là khâu tổ chức thực hiện quyết định, kiểm tra thực hiện quyết
định. Việc kiểm tra việc thực hiện quyết định phải được thường xuyên để kịp thời
điều chỉnh quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

tạo người lao động, sử dụng lao động được đào tạo giúp cho làng nghề phát triển
hiệu quả hơn. Nhà nước xây dựng những chính sách hỗ trợ đaò tạo tuỳ theo tính
chất từng ngành nghề để đưa ra nguồn kinh phí phù hợp. Bên cạnh đó để đảm bảo
cho người lao động có việc làm ổn định nhà nước đưa ra những quy định để bảo vệ
người lao động như quy định về tiền lương, bảo hiểm…
*Chính sách xúc tiến thương mại
Nhà nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong làng nghề
khi tham gia hội chợ, triển lãm. Ngoài ra để thúc đẩy xúc tiến thương mại còn cần
quảng cáo các sản phẩm làng nghề trên các phương tiện thông tin đại chúng.. Hơn
nữa để các sản phẩm có chõ đứng vững chắc trên thị trường nhà nước cũng có
những chính sách hỗ trợ về kinh phí xây dựng, đăng ký thương hiệu sản phẩm làng
nghề. Tạo môi trường phát triển làng nghề địa phương có thể thành lập các tổ chức
hội ngành nghề, những địa phương gắn với du lịch có thể xây dựng nhà trưng bày
sản phẩm quy mô. Đặc biệt không thể thiếu được xuất khẩu ra những thị trường tiền
năng nước ngoài, vì vậy để tang kinh nghạch xuất khẩu nhà nước cũng có thể xem
xét hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại để các doanh nghiệp có cơ hội đưa sản
phẩm tiếp cận với thị trường tiềm năng.

15
Footer Page 24 of 126.


Header Page 25 of 126.

*Chính sách khen thưởng
Nhà nước đưa ra những chính sách khen thưởng xứng đáng để tạo động lực
phát triển làng nghề rộng hơn. Du nhập nghề mới từ ngoài tỉnh có quy mô ổn định
và tiềm năng phát triển được một làng nghề mới cũng được các cơ quan chức năng
địa phương khuyến khích khen thưởng khi đạt được những tiêu chí đảm bảo trong
các lĩnh vực ưu tiên. Các xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn, làng nghề, xã nghề được cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status