BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
----------------------------
NGUYỄN THỊ THÚY LOAN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THOÁT
NGHÈO CỦA NGƯỜI DÂN TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 6340402
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐINH CÔNG KHẢI
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
-i-
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử
dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu
biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh
tế TP. Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 07 năm 2015
Tác giả
Nghiên cứu này sử dụng mô hình hồi quy Logistic kết hợp với phƣơng pháp phỏng vấn sâu
để tìm những nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng thoát nghèo của ngƣời dân ở tỉnh Trà Vinh.
Điểm nổi bật của đề tài là tập trung nghiên cứu sâu vào tác động của năm chính sách xóa
đói giảm nghèo mà Tỉnh đã và đang áp dụng gồm: tín dụng ƣu đãi, hỗ trợ nhà ở, đất ở/sản
xuất, trợ cấp y tế, giáo dục và tiền mặt khác. Số liệu thực hiện đề tài đƣợc tác giả thu thập
trực tiếp từ 174 hộ nghèo/thoát nghèo trên 4 huyện mang nét đặc trƣng về đặc điểm tự
nhiên của Tỉnh: huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Trà Cú và Duyên Hải.
Kết quả phân tích cho thấy, chính sách tín dụng ƣu đãi có ảnh hƣởng lớn đến khả năng
thoát nghèo. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nhận đƣợc hỗ trợ còn hạn chế và chính sách cũng thể hiện
một số bất cập trong công tác triển khai nhƣ cấp bò có chất lƣợng kém, thiếu giám sát, bình
xét hộ thoát nghèo chƣa hợp lý. Nghiên cứu chƣa phát hiện tác động của các chính sách
nhƣ hỗ trợ nhà ở, đất ở/sản xuất, trợ cấp giáo dục, y tế và tiền mặt. Tuy nhiên, chính sách
hỗ trợ nhà ở, đất ở/sản xuất lại có tác động ở một số địa bàn nhất định, cụ thể ở huyện Cầu
Ngang. Và chính sách trợ cấp giáo dục lại làm giảm xác suất thoát nghèo, kết quả đi ngƣợc
lại mục tiêu, do khoản hỗ trợ còn khá thấp và lợi ích từ đầu tƣ giáo dục chƣa đƣợc nhìn
nhận đúng đắn từ phía hộ gia đình.
Ngoài ra, những nhân tố nhƣ trình độ học vấn, tuổi, dân tộc của chủ hộ, tỷ lệ ngƣời phụ
thuộc, diện tích đất bình quân và hộ có nguồn thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp có
tác động lớn đến xác suất thoát nghèo, kết quả trên phù hợp với các nghiên cứu trƣớc.
Những hộ có chủ hộ là ngƣời dân tộc Khmer, trình độ học vấn cao, có tỷ lệ ngƣời phụ
thuộc thấp, diện tích đất canh tác cao và có thu nhập khác ngoài nông nghiệp sẽ có cơ hội
thoát nghèo cao hơn.
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tác giả đã đƣa ra năm khuyến nghị chính sách nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả công xóa đói giảm nghèo của Tỉnh trong tƣơng lai gồm: i) cần có
chính sách riêng cho từng nhóm hộ nghèo/cận nghèo; ii) rà soát và điều chỉnh lại công tác
thực thi chính sách tín dụng; iii) xây dựng tiêu chí bình xét hộ nghèo/thoát nghèo theo
hƣớng tiếp cận nghèo đa chiều; iv) cần có chính sách khuyến khích đầu tƣ để tạo thêm
nhiều việc làm ; và v) nâng mức hỗ trợ chính sách trợ cấp giáo dục.
Từ khóa: thoát nghèo, nghèo, Trà Vinh, xóa đói giảm nghèo
Chƣơng 4 : TỔNG QUAN CH NH S CH XĐGN CỦA TỈNH TRÀ VINH ..........23
4.1 Tổng quan cách thức triển khai chính sách các chính sách XĐGN ....................................... 23
4.2 Tổng quan kết quả thực hiện một số chính sách XĐGN ở Tỉnh ............................................ 25
Chƣơng 5 : TRÌNH B Y V THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............30
5.1 Mô tả sơ lƣợc về số liệu nghiên cứu ...................................................................................... 30
5.2 Kết quả nghiên cứu ................................................................................................................ 31
5.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu ................................................................................................ 33
Chƣơng 6 : KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH................................................42
-v-
6.1 Kết luận .................................................................................................................................. 42
6.2 Gợi ý chính sách..................................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................47
PHỤ LỤC ..................................................................................................................50
-vi-
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn nghèo đói của WB ............................................................................... 6
Bảng 3.1 Cỡ mẫu phân tầng theo tỷ lệ hộ nghèo và địa phƣơng năm 2013 ........................ 22
Bảng 5.1 Thống kê mô tả các biến định lƣợng trong mô hình ............................................ 30
Bảng 5.2 Kết quả mô hình hồi quy ...................................................................................... 31
Bảng 5.3 Mô phỏng xác suất thoát nghèo thay đổi .............................................................. 32
-ix-
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tên tiếng Việt
BCĐ
:
Ban Chỉ đạo
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
DTTS
:
Dân tộc thiểu số
ĐTV
:
Ủy ban Nhân dân
XĐGN
:
Xóa đói giảm nghèo
WB
:
World Bank
-1-
Chƣơng 1 : GIỚI THIỆU
Chƣơng 1 sẽ giới thiệu về bối cảnh và vấn đề chính sách, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu của đề tài.
1.1 Bối cảnh và vấn đề chính sách
Bất bình đẳng và phân hóa giàu nghèo là một trong những thất bại của nền kinh tế thị
trƣờng và công cuộc xóa đói giảm nghèo (XĐGN) hiện đã trở thành một trong tám mục
tiêu trong Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ. Thế nên, Đảng và Nhà nƣớc ta cũng đã có
nhiều chính sách hỗ trợ để “diệt giặc đói” và gặt hái đƣợc nhiều thành công nổi bật. Theo
kết quả điều tra của World Bank (WB), tỷ lệ nghèo ở Việt Nam giảm từ gần 60% xuống
20,7% trong 20 năm qua (1990-2010) với khoảng 30 triệu ngƣời. Tuy nhiên, tỷ lệ giảm
nghèo nhanh nhƣng chƣa bền vững, khoảng cách giàu – nghèo giữa các vùng, nhóm dân cƣ
còn lớn; nhiều vùng còn nhiều khó khăn, có vùng còn trên 50% hộ nghèo, cá biệt có vùng
còn 60% -70% hộ nghèo (Xuân Thân, 2013).
51.306
50.000
43.326
36.841
40.000
30.912
30.000
20.000
10.000
13.834
6.982
11.328
3.348
8.857
8.500
2.571
2.372
0
ở, đất ở/sản xuất (Quyết định 134/2004/QĐ-TTg, Quyết định 74/2008/QĐ/TTg và Quyết
định 29/2013/QĐ-TTg); trợ cấp y tế (Quyết định 30/2007/QĐ-TTg, Quyết định 705/QĐCP và Quyết định 797/QĐ-CP); trợ cấp giáo dục (Nghị định 49/2010/NĐ-CP và Nghị định
74/2013/NĐ-CP) và trợ cấp tiền mặt khác (Nghị định 67/2007/NĐ-CP, Nghị định
13/2010/NĐ-CP, Nghị định 06/2011/NĐ-CP và Nghị định số 28/2013/NĐ-CP). Với
phƣơng pháp hồi quy Logistic dựa trên số liệu khảo sát thực tế từ hai nhóm: hộ thoát nghèo
và hộ nghèo, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học tin cậy cho các cấp chính quyền
tham khảo trong công tác hoạch định và lựa chọn chính sách nhằm đẩy nhanh tốc độ
XĐGN của Tỉnh.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích những yếu tố tác động đến khả năng thoát nghèo của ngƣời dân tỉnh Trà Vinh
trong đó tập trung nghiên cứu sâu tác động của các chính sách XĐGN.
- Khuyến nghị chính sách nhằm giúp ngƣời dân tỉnh Trà Vinh tăng khả năng thoát nghèo
trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào ảnh hƣởng và mức độ tác động của các yếu tố này ra sao đến khả năng
thoát nghèo của các HGĐ ở tỉnh Trà Vinh?
- Những chính sách XĐGN nào cần thiết thực hiện để giúp HGĐ tăng khả năng thoát
nghèo trong tƣơng lai?
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố tác động đến khả năng thoát nghèo của ngƣời
dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, đặc biệt tập trung nghiên cứu sâu đến năm chính sách
XĐGN nổi bật chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí hỗ trợ nhƣ tín dụng ƣu đãi; hỗ trợ
nhà/đất; trợ cấp giáo dục; trợ cấp y tế và hỗ trợ tiền mặt khác nhƣ tiền điện, nƣớc sinh hoạt
hàng tháng cho ngƣời nghèo.
-4-
Đối tƣợng quan sát mục tiêu là nhóm hộ nghèo liên tục giai đoạn 2011 đến 2014 (không
xét những trƣờng hợp hộ rơi vào “nghèo bền vững” nhƣ ngƣời già neo đơn, tàn tật,…) và