Chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh hải dương (tóm tắt trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ NỮ

CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙ NG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ NỮ

CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙ NG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRỊNH THỊ HOA MAI
XÁC NHẬN CỦA GVHD

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

PGS.TS. TRỊNH THỊ HOA MAI

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................... ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................................ iii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 4

1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................................ 4
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luâ ̣n văn
................................................................. 5
2.1. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................................... 5
2.2. Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cƣ́u........................................................................................................ 5
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 5
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................................ 5
3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................... 5
4. Kết cấu của luận văn ............................................................................................................. 5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CƢ́U VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CHẤT LƢỢNG CHO VAYTIÊU DÙNGTẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .................. 7

1.1. Tổ ng quan tiǹ h hiǹ h nghiên cƣ́.......................................................................................
u
7
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................................ 7
1.1.2. Những điểm mới trong luận văn ....................................................................... 9
1.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thƣơng mại ........................................... 10
1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng .......................................................................... 10
1.2.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng ............................................................................ 11
1.2.3. Phân loại cho vay tiêu dùng ............................................................................ 13
1.2.4. Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng ........................................................ 16
1.2.5. Quy trình cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thƣơng mại ............................... 19
1.3. Chất lƣợng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thƣơng mại ........................................ 19
1.3.1. Quan điểm về chất lƣợng cho vay tiêu dùng ................................................... 19

3.2. Thực trạng chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại Vietcombank chi nhánh Hải DƣơngError! Bookmark
3.2.1. Hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh ... Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh .. Error! Bookmark not defined.

3.3. Đánh giá chất lƣợng cho vay tiêu dùng của Vietcombank - Chi nhánh Hải DƣơngError! Bookm
3.3.1. Kết quả đạt đƣợc ............................................. Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4: ĐINH
̣ HƢỚNG VÀMỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIETCOMBANK - CHI NHÁNH HẢI DƢƠNGError! Bookmark not
4.1. Định hƣớng nâng cao chất lƣợng hoạt động cho vay tiêu dùng của Vietcombank Chi nhánh Hải Dƣơng .......................................................... Error! Bookmark not defined.


4.1.1. Định hƣớng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của Vietcombank - Chi
nhánh Hải Dƣơng ...................................................... Error! Bookmark not defined.
4.1.2. Định hƣớng nâng cao chất lƣợng hoạt động cho vay tiêu dùng của
Vietcombank - Chi nhánh Hải Dƣơng ....................... Error! Bookmark not defined.
4.2. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại Vietcombank - Chi
nhánh Hải Dƣơng ................................................................. Error! Bookmark not defined.
4.2.1. Chú trọng công tác dự báo biến động của thị trƣờngError! Bookmark not defined.

4.2.2. Chú trọng công tác đánh giá khách hàng, đánh giá khoản vay.Error! Bookmark not defi
4.2.3. Tăng cƣờng thu thập thông tin từ phía khách hàngError! Bookmark not defined.
4.2.4. Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay tiêu dùng Error! Bookmark not defined.
4.2.5. Tăng cƣờng hoạt động marketing ................... Error! Bookmark not defined.
4.2.6. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ............. Error! Bookmark not defined.

4.2.7. Thực hiện tốt công tác phân loại nợ và sử dụng quỹ dự phòngError! Bookmark not defi
4.3. Một số kiến nghị............................................................ Error! Bookmark not defined.
4.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc ............... Error! Bookmark not defined.


4

CK

Chứng khoán

5

CVTD

Cho vay tiêu dùng

6

GTCG

Giấy tờ có giá

7

LN

Lợi nhuận

8

LNR

Lợi nhuận ròng


14

TL

Tỷ lệ

15

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

16
17

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngoại thƣơng
VCB

Việt Nam

VHĐ

Vốn huy động

i


DANH MỤC CÁC BẢNG


STT

Sơ đồ

1

Sơ đồ 3.1

Nội dung
Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng
Vietcombank - chi nhánh Hải Dƣơng

iii

Trang
40


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng xuất hiện từ lâu đời trên thế giới và
hiện nay đang phát triển rất mạnh, nhất là ở các nƣớc đang có tiềm lực về kinh tế và
cạnh tranh ngân hàng sôi động. Tại Việt Nam, trong một số năm gần đây, hoạt động
cho vay tiêu dùng giƣ̃ một vai trò quan trọng trong dịch vụ ngân hàng, cho vay tiêu
dùng đóng góp lợi nhuận ngày càng lớn cho các ngân hàng. Do đó các ngân hàng đã
và đang đẩy mạnh phát triển cho vay tiêu dùng.
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoa ̣i thƣơng Việt Nam
nhâ ̣n thấ y vai trò quan tro ̣ng của hoa ̣

(Vietcombank) đã

- Căn cứ vào các chỉ tiêu định lƣợng và định tính nào để đánh giá chấ t lƣơ ̣ng
cho vay tiêu dùng của một NHTM?
- Chất lƣợng cho vay tiêu dùng ta ̣i Vietcom bank - Chi nhánh Hải Dƣơng giai
đoa ̣n 2013 - 2015 nhƣ thế nào? Còn những hạn chế gì? Do những nguyên nhân nào?
- Có những giải pháp nào để nâng cao chấ t lƣơ ̣ ng cho vay tiêu dùng ta ̣i
Vietcombank - Chi nhánh Hải Dƣơng trong giai đoạn sắp tới?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chấ t lƣơ ̣ng cho vay tiêu dùng tại Vietcombank Chi nhánh Hải Dƣơng, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chấ t lƣơ ̣ng cho
vay tiêu dùng ta ̣i Chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
2.2. Nhiê ̣m vụ nghiên cứu
Phân tích , đánh giá thực trạng chất lƣợng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Vietcombank - Chi nhánh Hải Dƣơng trong giai đoa ̣n 2013 - 2015, làm rõ nhƣ̃ng ƣu
điể m và ha ̣n chế trong cho vay tiêu dùng ta ̣i Chi nhánh . Tƣ̀ đó , đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh .
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là

Chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại

Vietcombank - Chi nhánh Hải Dƣơng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi của đề tài, đề tài chỉ tập trung phân tích và đánh giá chất lƣợng
hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietcombank - Chi nhánh Hải Dƣơng trong giai
đoạn từ năm 2013 đến 2015.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm bốn chƣơng:
Chƣơng 1: Tổ ng quan tình hình nghiên cƣ́u và cơ s ở lý luận về chất lƣợng

Luận án đã tổng hợp làm rõ các vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng tiêu dùng
NHTM trong điều kiện cạnh tranh trên thị trƣờng vốn Việt Nam, đặc biệt tập trung
làm rõ nội hàm của hiệu quả tín dụng trên cơ sở phân tích khái niệm hiệu quả trong
kinh doanh, hệ thống các tiêu chí đo lƣờng, từ đó tập trung vào các nhân tố có tác
động tới hiệu quả tín dụng; tổng hợp kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu
dùng của NHTM ở một số nƣớc trên thế giới, một số NHTM lớn của Việt Nam,
điển hình là kinh nghiệm tăng cƣờng công tác quản trị NHTM thông qua việc
khuyến khích các NHTM niêm yết trên sàn, mở cửa thị trƣờng khu vực tài chính –


ngân hàng và chuẩn hóa nghiệp vụ tín dụng của Trung quốc; kinh nghiệm về nợ
dƣới chuẩn của Mỹ và tác động tiêu cực của hệ thống chám điểm tự động, cùng 17
nguyên tắc cơ bản trong quản lý rủi ro tín dụng của FDIC; kinh nghiệm điều chỉnh
linh hoạt cơ chế, chính sách tín dụng và tập trung hóa quản lý, điều hành… của
Vietinbank; Phân tích chi tiết thực trạng hiệu quả tín dụng của BIDV điều kiện thị
trƣờng vốn Việt nam giai đoạn 2010 – 2014, cung cấp một bức tranh toàn diện về
hiệu quả tín dụng của BIDV cả ở góc độ tác động của môi trƣờng kinh doanh; hệ
thống quản trị và công tác điều hành, tác nghiệp tại ngân hàng trong môi trƣờng
kinh doanh có nhiều biến động thời gian qua; chỉ rõ các mặt đạt đƣợc, hạn chế và
nguyên nhân, từ đó đề xuất năm nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng
tại BIDV giai đoạn đến 2020, vƣợt qua tình trạng khó khăn của nền kinh tế.
- Đào Thanh Hƣơng, 2014. Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hải Dương.
Luận văn thạc sỹ.
Luận văn đã phân tích đƣợc thực trạng tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hải Dƣơng và
đƣa ra những hạn chế mà chi nhánh còn vƣớng mắc cũng nhƣ chỉ ra các nguyên
nhân. Tác giả cũng đƣa ra một số giải pháp và kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc,
với chi nhánh nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh.
- Trần Thị Phƣơng Châm, 2013. Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại

trạng hoạt động và triển khai dịch vụ tín dụng tiêu dùng tại Vietcombank - chi
nhánh Hƣng Yên, luận văn cũng đã nêu lên những hạn chế và nguyên nhân tồn tại
ảnh hƣởng đến quy mô cho vay tiêu dùng chƣa xứng với tiềm năng của
Vietcombank - chi nhánh Hƣng Yên từ đó đƣa ra một số giải pháp cụ thể góp phần
mở rộng hơn nữa mảng cho vay tiêu dùng tại Vietcombank - chi nhánh - Hƣng Yên.
1.1.2. Những điểm mới trong luận văn
Thông qua việc tham khảo nội dung của năm đề tài đã nêu trên, tác giả đã
phần nào có những định hƣớng căn bản góp phần tích cực vào việc xây dựng đề
cƣơng luận văn của mình. Nhìn chung các đề tài trên đã trình bày khá cụ thể và chi
tiết nội dung về mặt lý thuyết căn bản, những chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng cho vay


tiêu dùng. Tuy nhiên, cả năm đề tài nêu trên mới chỉ dừng lại ở việc đƣa ra ƣu
nhƣợc điểm của các sản phẩm cho vay tiêu dùng và phân tích các nhân tố ảnh
hƣởng đến chất lƣợng cho vay tiêu dùng và đƣa ra các giải pháp cho một ngân hàng
đƣợc nghiên cứu.
Qua đây, tác giả đã có những góc nhìn mới và bổ sung nhằm hoàn thiện hơn
cho luận văn của mình. Hơn nữa, mặc dù đề tài chất lƣợng cho vay tiêu dùng không
phải đề tài mới, nhƣng chƣa có đề tài nào thực hiện về chất lƣợng cho vay tiêu dùng
tại Vietcombank – chi nhánh Hải Dƣơng, là một chi nhánh Ngân hàng của
Vietcombank đã và đang đóng góp vào sự phát triển kinh tế đất nƣớc, giải quyết
nhu cầu về vốn cho hàng nghìn khách hàng. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đƣa ra
một số những giải pháp và kiến nghị có ý nghĩa hết sức tích cực, phù hợp với sự
thay đổi của đất nƣớc trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của
ngƣời tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cƣ.
Cho vay tiêu dùng cũng đƣợc hiểu là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân
hàng và một bên là các cá nhân, ngƣời tiêu dùng nhằm phục vụ đời sống, tiêu

càng nhiều.

1.2.2.2. Các khoản cho vay tiêu dùng thường có độ rủi ro cao
Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng thƣờng đƣợc chia thành 2 loại:
+ Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Là những tổn thất xảy ra khi khách
hàng không trả các khoản nợ đúng hạn theo nhƣ hợp đồng đã kí kết giữa ngân
hàng và khách hàng.
+ Rủi ro không có khả năng trả nợ: Là những tổn thất xảy ra trong trƣờng
hợp khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng. Hậu quả
của loại rủi ro này là ngân hàng bị mất một phần hoặc toàn bộ số vốn cho vay.
Những tổn thất loại rủi ro này gây ra rất khó dự kiến trƣớc và ảnh hƣởng rất lớn đến
hoạt động của ngân hàng.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng
của ngân hàng. Vì đối tƣợng của cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình nên


hoạt động này không chỉ chịu ảnh hƣởng bởi các yếu tố chủ quan của ngƣời tiêu
dùng mà còn chịu tác động từ các yếu tố khách quan từ bên ngoài, cụ thể:
Thông tin tài chính của cá nhân và hộ gia đình thƣờng khó đầy đủ và rõ ràng
nhƣ thông tin về doanh nghiệp (công khai thông qua báo cáo tài chính), dẫn đến rủi
ro đạo đức và rủi ro thông tin không cân xứng. Các cá nhân có thể tìm cách trốn
tránh không trả các khoản vay cho dù có khả năng thanh toán.
Nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập ổn định tại thời điểm hiện tại của ngƣời
vay. Do vậy, nếu ngƣời vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến
cố bất ngờ ảnh hƣởng đến thu nhập hàng tháng, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong
thu hồi nợ. Đây là rủi ro khó lƣờng trƣớc, khác với món vay kinh doanh ta có thể
hạn chế đƣợc thông qua nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án. Nguồn trả nợ chủ
yếu là từ thu nhập ổn định tại thời điểm hiện tại của ngƣời vay. Do vậy, nếu ngƣời
vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hƣởng
đến thu nhập hàng tháng, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong thu hồi nợ.

Khách hàng vay tiêu dùng là các cá nhân và các hộ gia đình. Những ngƣời
đang có nhu cầu tiêu dùng nhƣng chƣa tích lũy đủ, hoặc có những khoản chi tiêu
cấp bách. Các ngân hàng sẽ căn cứ vào hai tiêu chí quan trọng: mức thu nhập và
trình độ học vấn của khách hàng để quyết định khi cấp tín dụng vì nguồn trả nợ chủ
yếu của ngƣời vay đƣợc trích từ nguồn thu nhập của họ chứ không nhất thiết từ kết
quả của việc sử dụng những khoản vay.
Nguồn trả nợ của ngƣời vay có thể có những biến động lớn qua thời gian, phụ
thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm của họ, đồng thời phụ thuộc
vào những biến động khác và chính sách trong từng thời kì. Tuy nhiên, đối tƣợng
khách hàng này, các thông tin về tài chính cũng nhƣ tƣ cách của khách hàng thƣờng
khó xác định và chất lƣợng thông tin không cao.
1.2.3. Phân loại cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một trong những hoạt động tín dụng đa dạng nhất của ngân
hàng. Vì vậy, có nhiều cách phân loại cho vay tiêu dùng, tuỳ theo tiêu thức chúng ta lựa chọn
mà cho vay tiêu dùng đƣợc phân chia thành các loại khác nhau, cụ thể:

1.2.3.1. Căn cứ vào mục đích vay của khách hàng
Cho vay tiêu dùng có thể đáp ứng nhiều mục đích tiêu dùng khác nhau của
khách hàng, đó là những nhu cầu chi tiêu mà khách hàng chƣa có khả năng chi trả ở


hiện tại. Những nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thể phát sinh bất ngờ hay có kế
hoạch. Vì các mục đích tiêu dùng là rất đa dạng, nên có thể phân loại cho vay tiêu
dùng theo mục đích chính nhƣ:
+ Cho vay bất động sản: Là khoản tín dụng đƣợc cấp nhằm tài trợ cho nhu
cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà cửa của cá nhân hay hộ gia đình. Những món vay
thƣờng có quy mô lớn và thời gian dài. Việc đánh giá giá trị tài sản tài trợ có vai trò
vô cùng quan trọng đối với ngân hàng. Nếu nhƣ trong cho vay tiêu dùng thông
thƣờng thì thu nhập tƣơng lai của ngƣời vay là yếu tố quan trọng để ngân hàng quyết
định có cho vay hay không thì trong cho vay tiêu dùng bất động sản, giá trị và tình

nhâ ̣p không đủ đ ể thoả mãn nhu cầu đa dạng của họ . Tuy nhiên, họ cũng có mong
muố n cuô ̣c số ng tố t hơn nhƣ bấ t kỳ nhƣ̃ng ngƣời có thu nhâ ̣p cao hơn nào

. Do đó ,

ngân hàng cũng cầ n có các biê ̣n pháp phù hơ ̣p để thu hút nhƣ̃ng ngƣời này đế n ngân
hàng hiện tại và trong tƣơng lai . Xét trong hoàn cảnh cụ thể ở Việt Nam thời gian
này thì đây là những khách hàng tiềm năng đối với các NHTM .
+ Cho vay đối với những người có thu nhập trung bình: Khi thu nhâ ̣p tăng
thì nhu cầu cả i thiê ̣n điề u kiê ̣n số ng của ngƣời tiêu dùng cũng tăng . Đối với những
ngƣời thuộc nhóm này thì nhu cầu tín dụng tiêu dùng có hƣớng tăng trƣởng ngày
càng mạnh bởi khoản tích lũy của nhóm này tuy ít song thu nhập trong tƣơng lai của
họ có phần ổn định để có thể chi trả cho những nhu cầu tiêu dùng hiện tại.
+ Cho vay đối với những người có thu nhập cao: Những ngƣời thuộc nhóm
này thƣờng cần tới những khoản vay tiêu dùng với mục đích coi đó nhƣ là mô ̣t khoản
linh hoa ̣t để chi tiêu và trợ giúp thêm cho khả năng thanh toán, khi mà tiền vốn của họ
đã đem đầu tƣ trung và dài hạn. Mặc dù khoản vay mƣợn nhằm mục đích tiêu dùng của
họ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số tài sản mà họ sở hữu nhƣng lại là những
món tiền lớn so với các nhóm khách hàng khác nên ngân hàng tỏ ra quan tâm đặc biệt
đến nhóm khách hàng này.

1.2.3.4. Căn cứ vào hình thức đảm bảo
Cho vay tiêu dùng là loại hình tín dụng có rủi ro cao. Vì vậy, khi ngân hàng
cho khách hàng vay thƣờng yêu cầu có tài sản đảm bảo. Căn cứ theo hình thức đảm
bảo, cho vay tiêu dùng đƣợc chia thành 3 loại:
+ Cho vay đảm bảo bằng lương hay thu nhập: Đây là loại hình cho vay
không cần có tài sản đảm bảo, mà ngân hàng cho vay dựa trên thu nhập của khách
hàng. Đối tƣợng khách hàng củ loại hình tín dụng này là các khách hàng có việc



về mua sắm, sửa chữa nhà cửa, mua các đồ dùng tiện nghi sinh hoạt, mua sắm các


phƣơng tiện nhƣ xe máy, ôtô, du lịch, học hành…
Khi xuất hiện cho vay tiêu dùng, sức mua sắm của ngƣời dân sẽ tăng nhanh,
do đó mang lại sức mua rất lớn cho thị trƣờng, tuy nhiên sự lựa chọn hàng hoá sẽ
trở nên khắt khe hơn, cầu kỳ hơn, kỹ lƣỡng hơn, do đó cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt
hơn dẫn đến nhà sản xuất sẽ phải chú trọng vào chất lƣợng và luôn sản xuất ra
những sản phẩm tốt hơn nữa để tung ra thị trƣờng, vì vậy ngƣời tiêu dùng sẽ đƣợc
hƣởng những dịch vụ tốt nhất tƣơng ứng với đồng tiền mà mình bỏ ra.
Mặt khác, việc thỏa mãn trƣớc nhu cầu sẽ thúc đẩy ngƣời tiêu dùng phấn đấu
để chi trả cho nhu cầu đó càng sớm càng tốt vì thông thƣờng khi vay ngân hàng để
mua sắm thì chính tài sản đó hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản sẽ trở
thành vật đảm bảo đối với ngân hàng, mà tâm lý chung của nhiều ngƣời là không
muốn nắm giữ tài sản mà không phải của mình. Điều này gián tiếp đƣa đến việc
tăng thu nhập trong tƣơng lai của ngƣời tiêu dùng.
Chính vì những lý do trên mà ngày càng nhiều các cá nhân, hộ gia đình
tìm đến ngân hàng với mong muốn ngân hàng sẽ giúp đỡ họ trong việc mua
sắm hàng hóa thiết yếu, những hàng hóa có giá trị cao nhằm thỏa mãn nhu cầu
tiêu dùng và nâng cao cuộc sống của các cá nhân và hộ gia đình. Nhƣ vậy, việc
ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng sẽ mang lại cho ngƣời tiêu
dùng những lợi ích tốt nhất.

1.2.4.2. Đối với ngân hàng
Trƣớc hết, cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Nó đem lại cho các ngân hàng một nguồn thu nhập đáng kể. Hoạt động cho vay tiêu
dùng đã xuất hiện từ lâu trong hệ thống ngân hàng ở các nƣớc phát triển và chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng thu của các ngân hàng. Tiềm năng sinh lời từ các khách hàng
cá nhân là vô hạn vì nhu cầu tiêu dùng của con ngƣời luôn luôn tồn tại và ngày càng
phát triển. Trong khi đó, không phải bất kì ai có thể có nguồn thu nhập để thỏa mãn

Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay gián
tiếp cũng đều đƣợc hƣởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại. Việc
ngân hàng thực hiện cho vay tiêu dùng không chỉ làm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu,
nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời tiêu dùng mà việc cho vay này còn thúc
đẩy sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng khả năng cạnh tranh của các hãng sản xuất
kinh doanh, tạo ra sự tăng trƣởng và năng động cho nền kinh tế.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status