Quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp trung học phổ thông ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên huyện thanh thủy, tỉnh phú thọ (tóm tắt trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ TRỌNG CỬ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ TRỌNG CỬ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRUNG TÂM
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Đức Ngọc



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTTHPT:
CĐĐH:

Bổ túc trung học phổ thông
Cao đẳng, đại học

CNH:

Công nghiệp hóa

CNTT:

Công nghệ thông tin

CSVC:

Cơ sở vật chất

GD & ĐT:

Giáo dục và đào tạo

GDCN:

Giáo dục chuyên nghiệp

GDCQ:


KT-XH:

Kinh tế - xã hội

PTCS:

Phổ thông cơ sở

QL HĐDH:

Quản lý hoạt động dạy học

SGK:

Sách giáo khoa

TDTT:

Thể dục thể thao

THCS:

Trung học cơ sở

THPT:

Trung học phổ thông

TT GDNN - GDTX:


1.1.4. Nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại các
trung tâm Giáo dục thường xuyên (các đề tài tham khảo)........................ 11
1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................ 12
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục ............................................................... 12
1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học.............................................................. 12
1.2.3. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ............................................. 13
1.3. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thƣờng xuyên............. 13
1.3.1. Nhiệm vụ của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên .... 13
1.3.2. Quyền hạn của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục
thường xuyên ............................................................................................. 15
1.3.3. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục
thường xuyên ............................................................................................. 15
1.3.4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp - Giáo dục thường xuyên ............................................................... 16
1.3.5. Hoạt động dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo
dục thường xuyên....................................................................................... 17
1.3.6. Chương trình giáo dục thường xuyên.............................................. 20
1.3.7. Hình thức học tập và kiểm tra đánh giá, xếp loại kết quả học tập
của học viên GDTX ................................................................................... 20
iii


1.3.8. Chuyên đề dạy học........................................................................... 22
1.4. Quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp THPT ở Trung
tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thƣờng xuyên................................ 25
1.4.1. Nội dung quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp THPT
ở TT GDNN-GDTX .................................................................................... 25
1.4.2. Quản lý hoạt động dạy học là tổ chức và điều khiển việc dạy và
học theo yêu cầu của mục tiêu giáo dục .................................................... 33
1.4.3. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại kết quả học tập .................................. 39

3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới cải tiến phương pháp dạy học
theo chuyên đề ........................................................................................... 68
3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo phân loại học viên để có phương pháp
giảng dạy sát với đối tượng và chuyên đề ................................................. 71
3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý nề nếp dạy học chuyên đề. ........................... 73
3.2.5. Biện pháp 5: Quản lý phương tiện, kĩ thuật hỗ trợ hoạt động dạy
học theo chuyên đề .................................................................................... 77
3.2.6. Biện pháp 6: Đổi mới quản lý kiểm tra hoạt động dạy học theo
chuyên đề ................................................................................................... 79
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ......... 82
3.3.1. Tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo
chuyên đề của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ .. 82
3.3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo
chuyên đề của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ .. 83
Tiểu kết Chƣơng 3 ......................................................................................... 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 89
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 92

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
Bảng 2.7:

dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao trình độ cho giáo viên ... 58
Tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
theo chuyên đề của TT GDNN-GDTX huyện Thanh Thủy,
tỉnh Phú Thọ ............................................................................... 82
Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
theo chuyên đề của TT GDNN-GDTX huyện Thanh Thủy,
tỉnh Phú Thọ ............................................................................... 83

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển GDNN- GDTX như là một hình thức huy động tiềm năng
của cộng đồng để xây dựng xã hội học tập nhằm đáp ứng nhu cầu học tập
thường xuyên, học tập suốt đời của mọi người ở mọi trình độ, mọi lứa tuổi với
nhiều nội dung, chương trình và hình thức học tập. Được bồi dưỡng ngắn hạn
định kỳ theo các chương trình giáo dục, chương trình kỹ năng nghề nghiệp
phù hợp với nhu cầu người học, nâng cao năng suất lao động tăng thu nhập
hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, góp phần nâng cao dân trí và chất lượng nguồn
nhân lực cho địa phương và đất nước.
Như vậy, giáo dục nói chung trong đó có phương thức GDTX giúp mọi
người trong xã hội được học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời, mở
rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn nhằm hoàn thiện nhân cách đáp ứng
yêu cầu của xã hội.
Mặt bằng dân trí ngày càng phát triển, đời sống của người dân ngày
càng được nâng lên, thì nhu cầu học tập ngày càng lớn, học để biết, học để
làm người, học để chung sống, học để khẳng định mình, đó là nhu cầu tất yếu
của mỗi con người trong giai đoạn hiện nay và một địa chỉ có thể đáp ứng nhu
cầu đó chính là mạng lưới các Trung tâm GDNN - GDTX.

hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế.
Trung tâm GDNN- GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ từ khi ra
đời cùng với các trung tâm GDNN - GDTX khác trong tỉnh đã đạt được
những thành tích đáng tự hào; đã góp phần đáng kể trong công cuộc xóa
mù chữ, phổ cập giáo dục từng bước được nâng cao, tỉ lệ người lao động
được đào tạo ngày càng phát triển mạnh mẽ; đáp ứng nguồn nhân lực của
địa phương và trong cả nước. Tuy nhiên trong quá trình tổ chức hoạt động
dạy học với nhiều loại hình và nhiều đối tượng người học khác nhau Trung
tâm gặp không ít khó khăn, lúng túng trong việc tìm hiểu, nghiên cứu và đề
xuất một hệ thống biện pháp quản lý việc tổ chức hoạt động dạy học theo
chuyên đề nhằm:
2


+ Khắc phục hạn chế của chương trình, sách giáo khoa hiện hành, góp
phần nâng cao chất lượng dạy học, hoạt động giáo dục của nhà trường;
+ Phù hợp với đối tượng học sinh, năng lực, sở trường của giáo viên,
điều kiện của mỗi cơ sở giáo dục và thuận lợi cho việc áp dụng các hình thức,
phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực;
+ Giúp giáo viên làm quen với việc xây dựng chương trình, kế hoạch
giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh;
Để đáp ứng yêu cầu phát triển cả về quy mô và đòi hỏi chất lượng giáo dục
của Trung tâm, với cương vị là một cán bộ phụ trách công tác Công đoàn, công
tác tổ chuyên môn tại Trung tâm GDNN- GDTX huyện Thanh Thủy, tôi chọn đề
tài: “Quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp THPT ở Trung tâm GDNN
- GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ” để tiến hành nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về công tác quản lý hoạt
động dạy học theo chuyên đề ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh

được nâng lên rõ rệt.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục, quản lý
GDNN- GDTX, quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề ở Trung tâm
GDNN- GDTX.
7.2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo
chuyên đề ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
7.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm góp
phần nâng cao chất lượng dạy học theo chuyên đề ở Trung tâm GDNN GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong đề tài này tôi sẽ sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Để có cơ sở lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu, tôi tiến
hành thu thập tài liệu, đọc tài liệu từ đó phân tích tổng hợp vấn đề ở góc độ lý
luận có liên quan đến đề tài.
4


8.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1. Phương pháp quan sát
Thu thập thông tin qua việc quan sát hoạt động quản lý của Trung tâm
GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy về hoạt động dạy học theo chuyên đề của
đội ngũ giáo viên thể hiện qua giờ dạy.
8.2.2. Phương pháp điều tra viết
Điều tra thu thập số liệu bằng các mẫu thống kê, trên cơ sở quản lý hoạt
động dạy học theo chuyên đề ở Trung tâm qua đội ngũ giáo viên. Trước khi
phát phiếu trưng cầu, tôi trực tiếp hướng dẫn giáo viên cách trả lời các câu hỏi
để đảm bảo thông tin thu được phản ánh một cách chính xác, khách quan.
8.2.3. Phương pháp toán thống kê
Sử dụng phương pháp này để xử lý và phân tích các số liệu, các thông

nhiều hội nghị thế giới về GDTX được tổ chức nhằm đánh giá tình hình, chỉ
ra xu thế phát triển và những vấn đề đặt ra cho GDTX trên phạm vi toàn cầu.
Vào giữa thế kỷ XX, do khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, nhà
trường không thể cung cấp hết cho người học những tri thức mới của nhân
loại và càng không thể giữ được vai trò độc tôn trong việc giáo dục thế hệ trẻ.
Nhiều nhà nghiên cứa giáo dục đã thấy được sự khủng hoảng trong giáo dục,
nên đã phân tích vai trò của nhà trường, những hạn chế mà nhà trường không
thể khắc phục như hạn chế và bó hẹp của giáo dục, sự áp đặt và trấn áp trong
quá trình dạy học, không cập nhật và không áp dụng các kiến thức đã học vào
cuộc sống và đặc biệt là không tạo cho mọi người có thể được tiếp tục học
tập, học thường xuyên suốt đời, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra Giáo dục không
chính quy sẽ là giải pháp duy nhất để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng đó.
Hội nghị lần thứ V tổ chức tại Hamburg - Cộng hòa liên bang Đức
(1997) đưa ra bản tuyên bố nêu lên tầm quan trọng đặc biệt của giáo dục
người lớn và học tập của người lớn đối với sự phát triển của mỗi quốc gia
cũng như toàn thế giới, khẳng định tính cấp thiết của việc học tập trong cộng
đồng và ở nơi làm việc.
Ở Việt nam, thuật ngữ “giáo dục thường xuyên” mới được phổ biến
trong hệ thống giáo dục quốc dân vào những năm cuối thế kỷ XX. Bước sang
thế kỷ mới, thế kỷ phát triển của công nghệ thông tin, đây không phải là một

6


vấn đề mới nhưng được xem xét dưới một quan điểm, cách nhìn, cách làm mới
về phát triển giáo dục thường xuyên trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế
thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự phát triển của GDTX là một
quá trình đã Được đúc rút kinh nghiệm từ truyền thống hiếu học, tôn sư trọng
đạo của nhân dân ta qua hàng nghìn năm lịch sử, bài học kinh nghiệm lớn lao
qua gần 70 năm xây dựng, phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở nước ta

Ngày 4/10/1945 Bác đã kêu gọi toàn dân chống nạn thất học qua phong
trào bình dân học vụ do chính Người phát động. Trong thư gửi quân nhân học
báo (4/1946) Bác viết “Học không bao giờ cùng. Học mãi tiến bộ mãi. Càng
tiến bộ, càng phải học thêm”. Trong thư gửi cán bộ, giáo viên bình dân học vụ
nhân ngày quốc khánh 02/9/1945 Bác căn dặn: “Vùng nào hết nạn mù chữ thì
các bạn thi đua tiến lên một bước nữa, bằng cách dạy cho đồng bào:
1. Thường thức vệ sinh, để dân bớt ốm đau
2. Thường thức khoa học, để bớt mê tín nhảm
3. Bốn phép tính, để làm ăn có ngăn nắp
4. Lịch sử và địa dư nước ta để nâng cao lòng yêu nước
5. Đạo đức công dân, để thành người công dân đúng đắn”.
Đối với cán bộ, Bác khuyên lại càng phải học suốt đời. Bác nói: “ Học
hỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời... không ai có thể tự cho mình đã biết đủ
rồi, biết hết rồi. Thế giới ngày nay đổi mới, nhân dân ta ngày càng tiến bộ
cho nên chúng ta phải tiếp tục học và hành đẻ tiến bộ kịp nhân dân”.
Tư tưởng của Bác về GDTX đến nay vẫn còn nguyên giá trị và là một
trong những quan điểm quan trọng về giáo dục cho mọi người ở nước ta trong
giai đoạn hiện nay.
1.1.3. Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục
thường xuyên
Các chủ trương chính sách quan trọng về phát triển Giáo dục và đào tạo
nói chung, GDTX nói riêng của Đảng và Nhà nước đã được ban hành, tạo hành
lang pháp lý và hình thành nền tảng xã hội cho việc xây dựng xã hội học tập và
học tập suốt đời. Quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo
dục là đầu tư cho sự phát triển”, “Giáo dục là nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước và
8


của toàn dân”. Để thực hiện các chủ trương lớn này Đảng, Quốc Hội, Chính phủ
cũng đã có hàng loạt các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị... Như Nghị quyết

tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội....
Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã nêu: xây dựng xã
hội học tập, tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được
học thường xuyên, suốt đời.
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng IX (2001) đã nêu ra “Đẩy mạnh phong
trào học tập trong nhân dân bằng những hình thức chính qui và không chính
qui, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước thành một xã hội học tập”.
Kết luận của hội nghị TW6 (khóa IX – tháng 7 năm 2002) về phát triển
giáo dục đào tạo đến năm 2010 chủ trương “Phát triển giáo dục không chính
quy, các hình thức học tập cộng đồng ở các xã, phường gắn với nhu cầu thực
tế đời sống kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có thể học
tập suốt đời hướng tới xã hội học tập”.
Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Ban hành kèm theo Quyết
định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ
cũng đã xác định mục tiêu đối với giáo dục thường xuyên: “Phát triển giáo
dục thường xuyên tạo cơ hội cho mọi người có thể học tập suốt đời, phù hợp
với hoàn cảnh và điều kiện của mình; bước đầu hình thành xã hội học tập.
Chất lượng giáo dục thường xuyên được nâng cao, giúp người học có kiến
thức, kỹ năng thiết thực để tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, nâng
cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần.
Kết quả xóa mù chữ được củng cố bền vững. Đến năm 2020, tỷ lệ
người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên là 98% và tỷ lệ người biết chữ trong
độ tuổi từ 15 đến 35 là 99% đối với cả nam và nữ.”
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
(Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, đã xác định mục tiêu
đối với giáo dục thường xuyên: “Đối với giáo dục thường xuyên, bảo đảm cơ
10


11


GDTX cấp huyện của tỉnh Hà Tây; đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy
học ở trung tâm GDTX huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn” - Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ: Nguyễn Chí Thanh (2007), đã tập trung nghiên cứu về các
biện pháp quản lý của Giám đốc trung tâm đối với hoạt động dạy học; đề tài
“Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở Trung tâm GDTX huyện Văn Lãng,
tỉnh Lạng Sơn” – Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ: Trịnh Văn Trí (2014); đề tài
“Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chương trình cấp THPT ở Trung
tâm GDTX huyện Ý yên, tỉnh Nam Định” – Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ: Cao
Thanh Phong (2012).
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
Quản lý là hoạt động mang tính xã hội, khoa học, nghệ thuật của chủ
thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý, khách thể quản lý một cách hợp
quy luật, qua thực hiện các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, điều
khiển, kiểm tra).
Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và
mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của
hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế
hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ.
1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý các hoạt động dạy học chính là quản lý các hoạt động toàn diện
nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học, đào tạo. Đó là quản lý thực hiện mục
tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung, phương pháp dạy học, kết quả về tri thức
chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, mức độ đạt được của định hướng
giá trị, ý chí thái độ của người học thông qua dạy học. Ngoài ra còn phải quản
lý các điều kiện cần thiết và đảm bảo tính khả thi cho các hoạt động dạy của
thầy, hoạt động học của trò, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất kỹ thuật, quy

nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn,
nghiệp vụ; chương trình giáo dục để lấy bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
13


- Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu
trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với những nghề được phép đào tạo; chương
trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật
kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ.
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh.
- Quản lý đội ngũ viên chức, giáo viên và nhân viên của trung tâm theo
quy định của pháp luật.
- Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ đào tạo.
- Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục nghề nghiệp,
giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, thử nghiệm, ứng dụng và chuyển
giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra và cấp chứng chỉ theo
quy định.
- Tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm cho người học; phối hợp với các
trường trung học cơ sở, trung học phổ thông tuyên truyền, hướng nghiệp,
phân luồng học sinh.
- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học
trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp;
tổ chức cho người học tham quan, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp.
- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào
tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp.
- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy
định của pháp luật.
- Tạo điều kiện hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức, giáo
viên và nhân viên của trung tâm được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn,

- Giám đốc và không quá 02 Phó giám đốc.
- Các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ Giáo vụ; Tổ Hành chính - Tổng
hợp; Tổ Đào tạo nghề - Hướng nghiệp; Tổ Giáo dục thường xuyên; Các tổ sản
xuất, dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp (nếu có).
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao; quy mô, nghề đào tạo và
15


cơ cấu tổ chức trong Quy chế tổ chức, hoạt động của trung tâm đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt, giám đốc trung tâm quyết định thành lập các
Tổ chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc.
Các tổ sản xuất, dịch vụ, phục vụ đào tạo
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên được thành
lập các tổ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp. Việc
thành lập và hoạt động của tổ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đào tạo
của trung tâm được thực hiện theo quy định của pháp luật.
1.3.4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp - Giáo dục thường xuyên
Giám đốc là người đứng đầu trung tâm, đại diện cho trung tâm trước
pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của trung tâm,
có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Giáo dục
nghề nghiệp, khoản 5 Điều 13 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm
giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các văn bản
pháp luật có liên quan:
1.3.4.1. Nhiệm vụ
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng;
- Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của trung tâm và tổ chức khai
thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ hoạt động
đào tạo theo quy định của pháp luật;
- Quản lý tài chính, quyết định thu chi và phân phối các thành quả lao

viên học tại trung tâm theo quy định;
- Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức, giáo viên,
nhân viên và người học trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý;
- Được hưởng các chế độ theo quy định.
1.3.5. Hoạt động dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo
dục thường xuyên
* Khái niệm về quá trình dạy học
Quá trình dạy học là một quá trình hoạt động thống nhất giữa giáo dục
và học sinh trong đó dưới tác dụng của chủ đạo (tổ chức, điểu khiển) của giáo
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status