ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------------
PHẠM THANH MINH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN ĐỊNH,
QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------------
PHẠM THANH MINH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN ĐỊNH,
QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Yến Phƣơng
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lí
CNTT
Công nghệ thông tin
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐG
Đánh giá
GV
Giáo viên
HĐDH
Hoạt động dạy học
HS
TB
Trung bình
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
XD
Xây dựng
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục bảng................................................................................................. vi
Danh mục biểu đồ ........................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TOÁN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ...................................... 4
2.2. Vài nét về hoạt động khảo sát .................................................................. 33
2.2.1. Mục đích của khảo sát ........................................................................... 33
2.2.2. Đối tượng khảo sát ................................................................................ 33
2.2.3. Nội dung khảo sát.................................................................................. 33
2.2.4. Qui trình đánh giá khảo sát ................................................................... 33
2.2.5. Phương pháp đánh giá ........................................................................... 33
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS Tân Định,
Hoàng Mai, Hà Nội ......................................................................................... 34
2.3.1. Thực trạng thực hiện nội dung, chương trình dạy học môn Toán ........ 34
2.3.2. Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học, phương tiện dạy học và công
nghệ thông tin trong dạy học môn Toán ......................................................... 37
2.3.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém môn
Toán ................................................................................................................. 39
2.3.4. Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá và lưu trữ kết quả học tập môn
Toán của HS .................................................................................................... 41
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS Tân
Định, Hoàng Mai, Hà Nội ............................................................................... 44
2.4.1. Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học môn Toán ..... 44
2.4.2. Quản lý việc đổi mới sử dụng phương pháp dạy học, phương tiện dạy
học và công nghệ thông tin trong dạy học môn Toán ..................................... 52
2.4.3.Quản lý hoạt động học tập môn Toán của học sinh
2.4.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém môn Toán
......................................................................................................................... 60
iv
2.4.5. Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá và lưu trữ kết quả học tập môn
Toán của HS .................................................................................................... 63
2.5. Đánh giá chung thực trạng quản lý HĐDH môn Toán ở trường THCS
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Đánh giá về thực hiện nội dung, chương trình dạy học môn Toán 35
Bảng 2.2: Đánh giá việc sử dụng PPDH, PTDH và CNTT trong dạy học môn
Toán ................................................................................................................. 38
Bảng 2.3: Đánh giá về hoạt động bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém môn
Toán ................................................................................................................. 40
Bảng 2.4: Đánh giá việc thực hiện kiểm tra đánh giá và lưu trữ kết quả học
tập môn Toán của HS ...................................................................................... 42
Bảng 2.5: Đánh giá về hoạt động quản lý kế hoạch giảng dạy, chương trình
dạy học môn Toán ........................................................................................... 44
Bảng 2.6: Đánh giá về quản lý phân công dạy học môn Toán ....................... 46
Bảng 2.7: Đánh giá về quản lý việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy môn Toán .... 48
Bảng 2.8: Đánh giá về quản lý việc thực hiện kế hoạch bài dạy môn Toán... 50
Bảng 2.9: Đánh giá về quản lý việc đổi mới sử dụng PPDH, PTDH và CNTT
trong dạy học môn Toán ................................................................................. 53
Bảng 2.10:Thực trạng quản lý hoạt động học môn Toán trên lớp của học sinh
Bảng 2.11:Thực trạng quản lý hoạt động tự học môn Toán
Bảng 2.12: Đánh giá về quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS
yếu kém môn Toán .......................................................................................... 61
Bảng 2.13: Đánh giá về quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá và lưu trữ kết
quả học tập môn Toán của HS ........................................................................ 63
Bảng 2.14: Tác động của những yếu tố thuận lợi trong quản lý HĐDH môn
Toán ở trường THCS Tân Định ...................................................................... 66
Bảng 2.15: Tác động của những yếu tố không thuận lợi trong quản lý HĐDH
môn Toán ở trường THCS Tân Định .............................................................. 68
Bảng 3.1. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động môn Toán tại trường THCS Tân Định ........................................... 88
vi
Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của
mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu
quả. Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt;
có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo
đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã
hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã
hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam
đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.” Do vậy, việc đổi mới, nâng cao nhận thức,
nâng cao trình độ nghiệp vụ và chất lượng quản lý giáo dục là những yêu cầu bức
1
thiết và là cơ sở quan trọng trong việc đáp ứng yêu cầu đổi mới qua đó nâng cao
chất lượng dạy học ở các cơ sở giáo dục.
Thực tế hiê ̣n nay công tác quản lý HĐDH dạy học môn Toán ở nhiều trường
THCS sở trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung và c ủa trường THCS Tân Định
nói riêng đã có rất nhiều đổi mới và đã có những thành công nhất định tuy nhiên
trong quá trình thực hiện công tác quản lý HĐDH môn Toán còn gặp một số khó
khăn nhất định xuất phát từ những yếu tố chủ quan và khách quan. Xuấ t phá t từ
những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường
trung học cơ sở Tân Định, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội” nhằm mục đích
nghiên cứu những lí luận về quản lý giáo dục, đánh giá tình hình thực tiễn trong
việc quản lý HĐDH môn Toán và từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý HĐDH môn Toán, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường THCS
Tân Định.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hoá, phân tích lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng
của hoạt động dạy và học môn Toán, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH
môn Toán nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo tại trường THCS Tân
Bao gồm các phương pháp điều tra, phỏng vấn, quan sát, tổng kết kinh
nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia... nhằm khảo sát đánh giá thực trạng quản lý HĐDH
và thu thập các thông tin có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
7.3. Phương pháp thống kê Toán học
Xử lý kết quả điều tra và số liệu thu được bằng các phương pháp thống kê
Toán học thông qua các phần mềm máy tính.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở bài, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính của luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS Tân
Định.
Chương 3: Các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS Tân
Định, Hoàng Mai, Hà Nội.
3
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Như chúng ta đã biết Toán học có nguồn gốc thực tiễn. Số học ra đời trước
hết do nhu cầu đếm. Hình học phát sinh do sự cần thiết phải đo lại ruộng đất bên
bờ sông Nin (Ai Cập) sau những trận lụt hàng năm. Khi nói đến nguồn gốc thực
tiễn của Toán học cũng cần nhấn mạnh cả nguồn gốc thực tiễn của chính các qui
luật của logic hình thức được sử dụng trong Toán học. Lênin đã viết: “Những hình
thức và qui luật logic không phải là cái vỏ trống rỗng mà là sự phản ánh thế giới
khách quan, thực tiễn của con người, được lặp đi lặp lại hàng nghìn triệu lần, sẽ
trực quan tượng trưng là một hệ thống kí hiệu qui ước nhằm biểu diễn tính chất
muốn nghiên cứu tách rời khỏi tất cả các tính chất khác của đối tượng và hiện
tượng” [13]. Theo tác giả Phạm Văn Hoàn, trong công tác bồi dưỡng HSG môn
Toán cần bồi dưỡng cho HS tác phong, phương pháp nghiên cứu và thói quen tự đọc
sách. Trong công tác dạy học, phụ đạo HS yếu kém môn Toán, theo tác giả Phạm
Văn Hoàn, thầy giáo nên coi trọng tính vững chắc của kiến thức, kĩ năng hơn là chạy
theo mục tiêu đề cao, mở rộng kiến thức.
Cho đến nay, có rất nhiều tác giả, nhà nghiên cứu và nhà QLGD như Phạm
Minh Hạc, Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Cảnh Toàn, Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá
Lãm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc... đã t hự c hi ệ n nhiều công trình nghiên cứu có giá trị
về QLGD, quản lý nhà trường. Các công trình nghiên cứu này đi sâu vào lý luận
QLGD nói chung tuy nhiên ở góc độ quản lý một môn học ở trường phổ thông thì
chưa được đề cập nhiều. Trong những năm gần đây lý luận về quản lý các môn
học trong trường phổ thông đã được quan tâm nhiều hơn, nhất là trong các luận văn
thạc sĩ về QLGD. Hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu của các chuyên gia
cũng đề cập ít nhiều về phương diện quản lý quá trình dạy học môn Toán, tiêu
biểu là một số công trình nghiên cứu có giá trị như: “ PPDH đại cương môn
Toán” của tác giả Nguyễn Bá Kim (2010), “ PPDH những nội dung cụ thể môn
Toán” của tác giả Bùi Văn Nghị (2008), “Cẩm nang dạy và học Toán trung học cơ
sở” của tác giả Vũ Hữu Bình (2007). Từ việc kế thừa các kết quả nghiên cứu đi
trước, tôi đã đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng HĐDH và quản lý
HĐDH môn Toán từ đó đề xuất biện pháp quản lý HĐDH môn Toán ở trường
THCS Tân Định, quận Hoàng Mai, t h à n h p h ố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm về dạy học và hoạt động dạy học ở trường THCS
5
1.2.1.1. Khái niệm dạy học
Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là một trong những
đã và đang dịch chuyển dần sang cách tiếp cận hướng vào hoạt động học của HS
bằng cách ứng dụng các hướng dạy học gia tăng tính tích cực, độc lập và sáng tạo
của người học trong quá trình tìm tòi, khám phá tri thức dưới sự tổ chức, hướng dẫn
của GV.
Như vậy, HĐDH là hệ thống những hành động phối hợp, tương tác giữa GV và
HS, trong đó, dưới tác động chủ đạo của GV, HS tự giác, tích cực, chủ động lĩnh hội hệ
thống tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành
động, hình thành thế giới quan khoa học và những phấm chất của nhân cách.
Từ khái niệm trên, có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của HĐDH như sau:
- Hoạt động dạy học là một hoạt động kép gồm hoạt động dạy của GV và
hoạt động học của người học. Trong đó, dạy (Người dạy) giữ vai trò chủ đạo, dạy
hướng đến học, dạy thúc đẩy học và làm cho học thành công, học (Người học) giữ
vai trò chủ động, tự giác, tích cực, độc lập và sáng tạo.
- Hai hoạt động dạy và học tồn tại trong sự thống nhất và tương tác lẫn nhau.
- Hai hoạt động dạy và học cùng hướng đến thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ
dạy học.
1.2.1.3. Hoạt động dạy học môn Toán
HĐDH môn Toán là hoạt động GV tổ chức, hướng dẫn, điều khiển HS tự
mình chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng cơ bản của Toán học và hình thành hoặc
biến đổi những tình cảm, thái độ học tập ở HS. Các HĐDH môn Toán được thực
hiện trong quá trình hình thành kiến thức Toán học hoặc vận dụng nội dung kiến
thức đó. HĐDH môn Toán ở trường THCS thường liên quan đến các dạng hoạt
động sau:
- Nhận dạng và thể hiện: Phương pháp, quy tắc, định lí...
- Những hoạt động Toán học phức hợp: Định nghĩa, chứng minh, giải Toán
quỹ tích, giải Toán dựng hình...
- Những hoạt động trí tuệ phổ biến trong Toán học: Lật ngược vấn đề, xét
tính giải được, phân chia trường hợp...
chủ thể quản lý của hoạt động giảng dạy. Quản lý hoạt động giảng dạy bao gồm một
số nội dung quản lý cơ bản:
+ Quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy (nội dung, tiến trình).
+ Quản lý giờ lên lớp và vận dụng PP, sử dụng phương tiện dạy học. Hình
thức dạy và học trên lớp hiện nay vẫn được coi là một trong các hình thức cơ bản và
chủ yếu của quá trình dạy học. Vì vậy chất lượng của hoạt động dạy học phụ thuộc
rất lớn vào chất lượng của các giờ lên lớp của người thầy.
8
+ Quản lý việc thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá chất lượng. Kiểm tra đánh
giá là khâu quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động dạy học. Kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của trò là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ và khả năng
thực hiện nhiệm vụ học tập của người học, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp phù
hợp giúp GV điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học đồng thời giúp HS điều
chỉnh cách học để họ học tập tiến bộ.
+ Quản lý hồ sơ chuyên môn của các GV: là phương tiện giúp người quản lý
nắm chắc được tình hình thực hiện nhiệm chuyên môn của các GV là một trong
những cơ sở pháp lý đánh giá việc thực hiện nền nếp chuyên môn của họ.
Tóm lại: Quản lý hoạt động dạy của thầy là quản lý một quá trình chủ đạo
của người thầy trong quá trình dạy học, đòi hỏi người quản lý nhà trường phải hiểu
nội dung, yêu cầu cần quản lý để đưa ra những quyết định quản lý vừa mang tính
nghiêm chỉnh, chính xác, nhưng lại vừa là mềm dẻo linh hoạt để đưa hoạt động dạy
của thầy vào nền nếp kỷ cương nhưng vẫn phát huy được khả năng sáng tạo khoa
học của GV trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình.
* Quản lý hoạt động học của trò ở trường THCS.
Hoạt động học tập của HS là một hoạt động song song tồn tại cùng với hoạt
động dạy của thầy giáo. Quản lý hoạt động học tập của người học là quản lý việc
thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của người học trong suốt quá
kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011: “Trường trung học
là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách
pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng”.
1.3.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học cơ sở
Tại điều 3 tại điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TTBGDĐT ngày 28/3 /2011, trường trung học cơ sở có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,
chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo
dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.
2. Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
10
3. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý
học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp
với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
6. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của
Nhà nước.
7. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
8. Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.3.1.3. Mục tiêu quản lý của trường trung học cơ sở
Điều 27 - Luật giáo dục đã nêu rõ: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp
HS phát triển toàn diện giáo dục đạo đức, trí tuệ, thế chất, thẩm mỹ và các kỹ năng
cơ bản phát triến năng lực cá nhân, tính năng lao động và sáng tạo, hình thành
Toán học và máy tính điện tử. Môn Toán còn giúp HS hình thành và phát triển
những phương pháp, phương thức tư duy và hoạt động như Toán học hóa tình
huống thực tế, thực hiện và xây dựng thuật Toán, phát hiện và giải quyết vấn đề.
Những kĩ năng này rất cần cho người lao động trong thời đại mới.
Qua các hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS sẽ góp phần phát triển
nhân cách: Ngoài việc cung cấp cho HS những kiến thức và kĩ năng Toán học cần
thiết, môn Toán còn có tác dụng góp phần phát triển năng lực trí tuệ chung như
phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, rèn luyện những đức tính, phẩm
chất của người lao động mới như tính cẩn thận, chính xác, tính kỉ luật, tính phê
phán, tính sáng tạo, bồi dưỡng óc thẩm mĩ qua các hoạt động dạy học.
Chương trình Toán THCS yêu cầu HS đạt được cụ thế về kiến thức, kĩ năng
và thái độ sau:
- Kiến thức, phương pháp Toán học phổ thông:
+ Những kiến thức mở đầu về số (Từ số tự nhiên đến số thực), về biến đổi
đại số, về phương trình bậc nhất và phương trình bậc hai, về hệ phương trình và bất
phương trình bậc nhất, về một số hàm số và đồ thị đơn giản.
+ Một số hiểu biết ban đầu về thống kê.
+ Những kiến thức mở đầu về hình học phẳng: Quan hệ vuông góc và song
song, quan hệ bằng nhau và đồng dạng, quan hệ giữa các yếu tố của lượng giác, một
số vật thể trong không gian.
+ Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp Toán học: Dự đoán và
12
chứng minh, quy nạp và suy diễn, phân tích và tổng hợp...
- Hình thành và rèn luyện các kĩ năng: Tính toán, sử dụng bảng số, máy tính
bỏ túi, thực hiện các phép biến đổi biểu thức, giải phương trình và bất phương trình
bậc nhất một ẩn, giải phương trình bậc hai một ẩn, giải hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn, vẽ hình, đo đạc, ước lượng. Bước đầu hình thành khả năng vận dụng kiến thức
Toán học vào đời sống và các môn học khác.
- Tạo điều kiện cho HS nghiên cứu cơ sở của những môn học khác với sự
phong phú và đa dạng của các bộ môn với khối lượng nội dung lớn và phức tạp hơn,
hệ thống hơn ở bậc tiểu học, đáp ứng nhu cầu giáo dục toàn diện.
1.3.3.2. Đặc điểm của hoạt động dạy học môn Toán ở trường trung học cơ sở
HĐDH môn Toán là hoạt động kép gồm hoạt động dạy của GV Toán và
hoạt động học môn Toán của HS. Trong đó, hoạt động dạy của GV Toán giữ vai trò
chủ đạo, truyền thụ, tổ chức, điều khiển, hướng đến hoạt động học môn Toán của
HS, thúc đẩy và làm cho việc học môn Toán của HS thành công. Nhờ hoạt động dạy
của GV mà HS được tiếp xúc, giao lưu, tham gia vào các hoạt động học tập như
thảo luận nhóm, thực hành, áp dụng các bài Toán vào thực tế... Điều đó góp phần
mở rộng nhãn quan, tầm hiểu biết của HS. Đồng thời GV cũng đòi hỏi HS phải
nhanh nhẹn, khéo léo cải tiến phương pháp học tập, cải tiến hoạt động học tập của
mình để thích ứng với từng nội dung bài học. Trong trường hợp đó, HS ở THCS đặc
biệt là HS đầu cấp học sẽ gặp những khó khăn nhất định đòi hỏi người GV phải tính
đến để giúp HS tìm cách khắc phục. Vì lứa tuổi HS ở THCS là lứa tuổi thiếu niên,
lứa tuổi có những thay đổi đột biến về tâm sinh lý. Điều đó có liên quan đến việc
xây dựng lại một cách cơ bản hoạt động dạy phù hợp với tâm lý của HS. Vì vậy đòi
hỏi người GV phải có những điều chỉnh mang tính chất quyết định trong HĐDH,
nếu vẫn áp dụng những hình thức và PPDH như ở bậc tiểu học cho bậc học này sẽ
dẫn đến việc trẻ tỏ ra không bằng lòng dưới nhiều biểu hiện khác nhau.
Hoạt động học môn Toán của HS giữ vai trò chủ động, lĩnh hội, tự giác, tích
cực, độc lập và sáng tạo nhằm lĩnh hội những kiến thức Toán học cơ bản, hình
thành kĩ năng và thái độ tương ứng, tạo lập những phẩm chất nhân cách. Hoạt động
học môn Toán của HS ở THCS diễn ra ở trình độ cao hơn, phong phú hơn, hoàn
thiện hơn, biểu hiện ở những nội dung sau:
- Động cơ học tập môn Toán của HS THCS rất phong phú, đa dạng, nhưng
chưa bền vững, nhiều khi còn thể hiện mâu thuẫn. Đối với các em HS ở trường
THCS học Toán là khó, nó đòi hỏi HS cần phải nắm vững kiến thức có hệ thống,
làm nhiều bài tập nhưng đa số các em thường ít chú ý tới vấn đề này hoặc có biết
nhưng lười học, không chịu làm nhiều bài tập.
năng thực hành được củng cố để tạo ra bốn năng lực chủ yếu sau: “Năng lực hành
động; Năng lực thích ứng; Năng lực cùng sống và làm việc; Năng lực tự khẳng định
mình”. Phù hợp với bốn yếu tố của giáo dục thế giới thế kỉ XXI: “Học để biết; Học
để làm việc; Học để làm người; Học để hòa nhập”. Bốn yếu tố này phải dựa trên
nền tảng, cũng là hai đặc trưng cơ bản của giáo dục thế kỉ XXI: “Học tập suốt đời
và xã hội học tập”.
15
- Mục tiêu của môn Toán trong chương trình dạy học ở cấp THCS là cung
cấp cho HS một hệ thống kiến thức, kĩ năng, phương pháp Toán học phổ thông cơ
bản, hiện đại, thiết thực, sát với thực tế; góp phần phát triển năng lực trí tuệ, tư duy
trừu tượng, tư duy logic và ngôn ngữ chính xác, đồng thời rèn luyện các phẩm chất
của tư duy như tính linh hoạt, tính mềm dẻo, tính sáng tạo, góp phần hình thành và
phát triển các phẩm chất lao động khoa học cần thiết của người lao động mới.
b) Đổi mới về mục tiêu của bài học môn Toán
Mục tiêu bài học của môn Toán ở cấp THCS thay đổi theo các yêu cầu:
- Mục tiêu đề ra cho HS, yêu cầu HS thực hiện, HS đạt được mục tiêu đề ra
(GV chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ).
- Mục tiêu cần phải cụ thể về nội dung và mức độ phải đạt được, khả năng tự
thực hiện, phối hợp thành thạo các động tác, giao tiếp, hành vi ngôn ngữ.
+ Kiến thức: Biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá.
+ Kĩ năng: Làm được, thông thạo.
+ Thái độ: Tiếp nhận, phản ứng, đánh giá, sắp xếp, tổ chức giá trị, trở thành
tính cách.
1.3.4.2. Đổi mới về nội dung chương trình dạy học môn Toán
a) Chương trình Toán THCS hiện nay
Chương trình Toán THCS hiện nay theo quyết định số 16/2006/QĐ BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT. Phân phối nội dung chương
trình môn Toán được thực hiện chi tiết, bao gồm 140 tiết/1 năm học cho
mỗi khối lớp.